Vai trò của mạng lưới xã hội với việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành xã hội học

Luận văn thạc sĩ phân tích vai trò mạng lưới xã hội trong việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành xã hội học, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

0.3. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn

0.4. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

0.5. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.6. Câu hỏi nghiên cứu

0.7. Giả thuyết nghiên cứu

0.8. Khung phân tích

0.9. Phương pháp nghiên cứu

1. NỘI DUNG CHÍNH: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Khái niệm công cụ

1.2. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

1.3. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ MẠNG LƯỚI XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH XÃ HỘI HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

1.3.1. Thực trạng việc làm của SVTN

1.3.2. Tình hình chung về việc làm của SVTN

1.3.3. Đặc điểm công việc của SVTN

1.3.4. Mạng lưới xã hội của SVTN

1.3.5. Quan điểm của SVTN về vai trò của MLXH với việc làm sau tốt nghiệp

1.4. Mạng lưới xã hội của SVTN hiện nay

1.5. MẠNG LƯỚI XÃ HỘI VỚI VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH XÃ HỘI HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

1.5.1. Vai trò của MLXH đối với quá trình tìm kiếm việc làm của SVTN

1.5.2. MLXH với thông tin tìm kiếm việc làm của SVTN

1.5.3. MLXH với thời gian tìm kiếm việc làm của SVTN

1.5.4. MLXH với chi phí tìm kiếm việc làm của SVTN

1.5.5. MLXH đối với đặc điểm công việc của SVTN

1.5.6. MLXH với môi trường làm việc của SVTN

1.5.7. MLXH với khả năng áp dụng chuyên môn vào công việc của SVTN

1.5.8. MLXH với thu nhập của SVTN

1.5.9. MLXH với sự phát triển công việc của SVTN

2. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về vai trò của mạng lưới xã hội trong việc làm

Mạng lưới xã hội (MLXH) đóng vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành xã hội học. MLXH không chỉ giúp sinh viên kết nối với các cơ hội việc làm mà còn cung cấp thông tin quý giá về thị trường lao động. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thanh, MLXH có thể ảnh hưởng đến khả năng tìm kiếm việc làm của sinh viên thông qua việc cung cấp thông tin và hỗ trợ từ các mối quan hệ xã hội.

1.1. Khái niệm mạng lưới xã hội và tầm quan trọng của nó

Mạng lưới xã hội được định nghĩa là tập hợp các mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức. Nó có vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp. Các mối quan hệ này có thể là bạn bè, gia đình, hoặc đồng nghiệp, giúp sinh viên tiếp cận thông tin việc làm và hỗ trợ trong quá trình tìm kiếm.

1.2. Tác động của mạng lưới xã hội đến việc làm của sinh viên

Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên có mạng lưới xã hội rộng lớn thường có nhiều cơ hội việc làm hơn. MLXH không chỉ giúp sinh viên tìm kiếm việc làm mà còn tạo điều kiện cho họ phát triển kỹ năng mềm và kinh nghiệm làm việc thông qua các hoạt động xã hội.

II. Thách thức trong việc sử dụng mạng lưới xã hội để tìm việc

Mặc dù MLXH mang lại nhiều lợi ích, nhưng sinh viên cũng phải đối mặt với nhiều thách thức khi sử dụng nó để tìm việc. Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu kỹ năng giao tiếp và xây dựng mối quan hệ. Nhiều sinh viên không biết cách khai thác tối đa tiềm năng của MLXH để tìm kiếm việc làm.

2.1. Thiếu kỹ năng giao tiếp trong mạng lưới xã hội

Nhiều sinh viên tốt nghiệp không tự tin khi giao tiếp với người khác trong mạng lưới xã hội của họ. Điều này dẫn đến việc họ không thể tận dụng các cơ hội việc làm mà MLXH mang lại. Kỹ năng giao tiếp là yếu tố quan trọng giúp sinh viên kết nối và tạo dựng mối quan hệ.

2.2. Khó khăn trong việc duy trì mối quan hệ xã hội

Việc duy trì mối quan hệ xã hội cũng là một thách thức lớn. Sinh viên thường bận rộn với việc học tập và không có thời gian để xây dựng và duy trì các mối quan hệ. Điều này có thể dẫn đến việc họ bỏ lỡ nhiều cơ hội việc làm.

III. Phương pháp xây dựng mạng lưới xã hội hiệu quả cho sinh viên

Để tận dụng tối đa lợi ích của MLXH, sinh viên cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả trong việc xây dựng và duy trì mạng lưới xã hội. Việc tham gia vào các hoạt động ngoại khóa, hội thảo và sự kiện nghề nghiệp là những cách tốt để mở rộng mối quan hệ.

3.1. Tham gia các hoạt động ngoại khóa

Tham gia các hoạt động ngoại khóa giúp sinh viên mở rộng mối quan hệ và phát triển kỹ năng mềm. Các hoạt động này không chỉ giúp sinh viên kết nối với bạn bè mà còn với các chuyên gia trong ngành.

3.2. Sử dụng mạng xã hội trực tuyến

Mạng xã hội trực tuyến như LinkedIn là công cụ hữu ích để sinh viên kết nối với các nhà tuyển dụng và chuyên gia trong lĩnh vực của họ. Việc tạo dựng hồ sơ chuyên nghiệp trên các nền tảng này có thể giúp sinh viên thu hút sự chú ý từ các nhà tuyển dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mạng lưới xã hội trong việc làm

Nhiều sinh viên đã thành công trong việc tìm kiếm việc làm thông qua mạng lưới xã hội. Các nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên tốt nghiệp ngành xã hội học có thể tìm được việc làm phù hợp nhờ vào các mối quan hệ xã hội mà họ đã xây dựng trong quá trình học tập.

4.1. Các trường hợp thành công từ mạng lưới xã hội

Có nhiều trường hợp sinh viên tốt nghiệp đã tìm được việc làm thông qua các mối quan hệ trong mạng lưới xã hội của họ. Những câu chuyện thành công này không chỉ là động lực cho các sinh viên khác mà còn chứng minh sức mạnh của MLXH trong việc tìm kiếm việc làm.

4.2. Kết quả nghiên cứu về vai trò của mạng lưới xã hội

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thanh cho thấy rằng sinh viên tốt nghiệp ngành xã hội học có khả năng tìm việc cao hơn khi họ có mạng lưới xã hội rộng lớn. Điều này cho thấy rằng việc xây dựng và duy trì mối quan hệ xã hội là rất quan trọng trong quá trình tìm kiếm việc làm.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của mạng lưới xã hội

Mạng lưới xã hội sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành xã hội học. Việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của MLXH và phát triển các kỹ năng cần thiết sẽ giúp sinh viên tận dụng tốt hơn các cơ hội việc làm trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của mạng lưới xã hội trong tương lai

Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng cạnh tranh, mạng lưới xã hội sẽ trở thành một yếu tố quyết định trong việc tìm kiếm việc làm. Sinh viên cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ xã hội.

5.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng mạng lưới xã hội

Cần có các chương trình đào tạo và hướng dẫn cho sinh viên về cách sử dụng mạng lưới xã hội một cách hiệu quả. Việc này không chỉ giúp sinh viên tìm kiếm việc làm mà còn phát triển kỹ năng mềm cần thiết cho sự nghiệp sau này.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh vai trò của mạng lưới xã hội với việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành xã hội học nghiên cứu trường hợp sinh viên tốt nghiệp ngành xã hội học

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Với tư cách là một thành viên của xã hội loài người, để sinh tồn và phát triển con người không thể tách rời bản thân với đồng loại, luôn gắn kết và nằm trong lòng các mạng lưới xã hội. Việc hình thành tâm lý và phát triển nhân cách toàn diện là kết quả của quá trình mà trong đó mỗi cá nhân không ngừng tương tác với nhau để thiết lập các mối liên hệ xã hội tích cực, chất lượng. Theo Karl Marx bản chất con người không phải là một cái gì đó trừu tượng, luôn luôn cố kết, ổn định, mang tính đơn lẻ, riêng biệt mà: “Bản chất của con người là tổng hoà những quan hệ xã hội” [12, tr.

Do vậy lẽ tất yếu, con người không ngừng nỗ lực xây dựng, duy trì và phát triển MLXH cho bản thân và chính họ lại nằm trong sự chi phối, tác động của MLXH. Với tầm quan trọng vốn có, MLXH trở thành chủ đề nghiên cứu của khoa học liên ngành, điều đó giúp MLXH trở thành một mảnh đất khoa học có giá trị cho công cuộc nghiên cứu, tìm hiểu và đưa ra những phát hiện mới. Có thể thấy rằng, XHH là một trong những ngành có khối lượng nghiên cứu đồ sộ về cả số lượng lẫn chất lượng, cả không gian và thời gian về chủ đề MLXH. Bằng nhiều cách diễn giải khác nhau nhưng tựu trung cốt lõi của MLXH đều xoay quanh sự phức thể [16] của các mối quan hệ xã hội, được xây dựng giữa người với người, và trong quá trình đó sự kết nối thông tin giữa các cá nhân với nhau được thiết lập, tính hiệu quả của việc tiếp nhân thông tin tuỳ theo bối cảnh tương tác nhất định.

Với sự kết nối thông tin thì MLXH ảnh hưởng đến mọi phương diện đời sống vật chất và tinh thần của con người. Theo nhà xã hội học kinh điển Emile Durkheim quá trình hình thành nên “đoàn kết cơ giới” và “đoàn kết hữu cơ” chính là do sự thiết lập khác nhau căn bản về cấu trúc MLXH trong các bối cảnh lịch sử xã hội khác nhau. Nhà xã hội học Mark Granovetter lại cho rằng mật độ và cường độ của các mối liên hệ xã hội có tác dụng khác nhau đối với giao tiếp và sự hội nhập của xã hội thông qua các mối liên hệ lỏng lẻo, hời hợt luôn có vai trò hoặc tạo được nhiều thuận lợi cho các cá nhân theo đuổi mục đích của mình [49]. Thậm chí, MLXH còn kiến tạo nên các vấn đề xã hội mang tầm vĩ mô khác khi nó còn đươc xem xét là một trong những nhân tố có sức ảnh hưởng lớn đến quá trình di cư quốc tế [1].

Thị trường lao động là một trong những nơi thể hiện rõ sự tồn tại và sự tương quan với các mối liên hệ xã hội. Một thập kỷ sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giới WTO, Việt Nam đã và đang chứng tỏ được khả năng của mình trong việc tận dụng các thời cơ để phát triển năng động. Bên cạnh những kết quả đó, Việt Nam đang phải tiếp tục vượt qua nhiều thách thức ngày càng trở nên gay gắt mà một trong số đó là đáp ứng được nhu cầu việc làm trong xã hội và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế sâu rộng hơn [2] khi mà mỗi tân cử nhân sau khi tốt nghiệp đều phải bước vào cuộc canh tranh khốc liệt để tìm kiếm việc làm. Cuộc khủng hoảng việc làm toàn cầu đang diễn ra trên quy mô chưa từng có, tỉ lệ thanh niên không có việc làm cao hơn gấp ba lần so với lao động lớn tuổi [2].

Trong quá trình đó, mỗi cá nhân cần phải gạt bỏ tâm lý thụ động việc chờ người được thay bằng tâm thế chủ động: sẵn sàng đối phó với nạn thất nghiệp [16] một mặt phải chứng minh được năng lực học thuật vốn có của bản thân, mặt khác phải chủ động xây dựng các mối liên hệ hỗ trợ cho quá trình kiếm việc làm. Như vậy, việc làm từ một thuật ngữ của kinh tế học đã được nhìn nhận sang góc độ của xã hội học khi MLXH trở thành một trong những kênh quan trọng để sinh viên tốt nghiệp tìm kiếm cho bản thân một công việc phù hợp. Do vậy, hướng nghiên cứu về nguồn lực lao động nói chung đặc biệt sinh viên tốt nghiệp - nhóm lực lượng lao động đặc thù nói riêng là một chủ đề mang tính thời sự. Mặc dù nghiên cứu tìm hiểu về vai trò của MLXH đối với việc làm của sinh viên tốt nghiệp là một hướng đi không mới - đã nhận được nhiều sự quan tâm nghiên cứu trước đó, nhưng hướng đi này vẫn nguyên vẹn giá trị thực tiễn bởi thị trường lao động và các MLXH biến đổi liên tục, mỗi giai đoạn khác nhau, nội hàm của MLXH lại có mối liên hệ khác nhau đến vấn đề việc làm.

Thêm vào đó, mặc dù các công trình nghiên cứu về thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp khá phong phú, tuy nhiên nghiên cứu vai trò của MLXH đến quá trình tìm kiếm việc làm và quá trình làm việc của sinh viên tốt nghiệp đặc biệt sinh viên thuộc khối ngành khoa học xã hội nhân văn nói chung và ngành XHH nói riêng vẫn cần được quan tâm. Vì vậy, chủ đề nghiên cứu của Luận văn sẽ góp phần cung cấp thêm các nhận thức, cập nhật mới hơn những kết quả thực nghiệm về chủ đề này. Với tất cả những lý do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: Vai trò của mạng lưới xã hội với việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành Xã hội học (Nghiên cứu trường hợp sinh viên tốt nghiệp ngành Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015, 2016). 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Tổng quan về vấn đề nghiên cứu MLXH và việc làm của sinh viên tốt nghiệp là một chủ đề thu hút được sự quan tâm của nhiều học giả ngoài nước cũng như trong nước. Dưới đây là những công trình nghiên cứu tiêu biểu: 2. Những nghiên cứu trong nước 2. Các công trình nghiên cứu về việc làm của sinh viên tốt nghiệp Nhóm các công trình nghiên cứu về việc làm của sinh viên tốt nghiệp đã tạo nên một bức tranh tổng thể về tình hình việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp - những khó khăn, thách thức; những yếu tố, kỹ năng để góp phần giúp sinh viên tự tin gia nhập thị trường lao động sau tốt nghiệp; những định hướng nghề nghiệp và giải pháp góp phần nâng cao khả năng hội nhập của sinh viên sau tốt nghiệp.

Các cuộc điều tra lao động và việc làm hằng năm của Tổng cục thống kê và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã cho thấy quy mô về việc làm của người lao động và đặc biệt là quy mô và tỷ lệ thanh niên tham gia thị trường lao động. Vào năm 2009, theo “Báo cáo kết quả điều tra lao động và việc làm toàn quốc giai đoạn 2004 - 2008” của Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội [37] thì tỷ lệ thanh niên tham gia thị trường lao động tăng đều trong 10 năm qua. Hằng năm có từ 1,2 - 1,6 triệu thanh niên bước vào độ tuổi lao động. Tỷ lệ thanh niên thất nghiệp 2008, 2010, 2012 so với tỉ lệ lao động động cả nước tăng theo thời gian, cụ thể là 4,2%, 5,2%, 5,5%, tỷ lệ thanh niên thành thị thất nghiệp ở mức 9,17% cao hơn gấp 2 lần thanh niên thất nghiệp ở nông thôn 4,25%.

Đến 1/1/2013 thanh niên trong nhóm tuổi 15 - 24 chiếm 46,7% tổng số người thất nghiệp trong cả nước. Thị trường việc làm tiếp tục thay đổi theo thời gian. Đến năm 2015 [36] số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy Việt Nam có 53,984 triệu lao động, trong đó có 52,8 triệu người có việc làm và hơn 1 triệu người thất nghiệp. Lực lượng lao động thanh niên (15 - 24 tuổi) hơn 8 triệu nguời chiếm 14,8% lao động cả nước, trong đó có 7,5 triệu thanh niên có việc làm, chiếm 14,1%.

Tỷ trọng nữ thanh niên tham gia hoạt động kinh tế đều thấp hơn nam thanh niên theo thành thị, nông thôn và 6 vùng kinh tế - xã hội. Gần ¾ thanh niên có việc làm ở khu vực nông thôn. Số thanh niên thất nghiệp chiếm 49,2% tổng số người thất nghiệp, cao hơn 5,4 lần so với tỷ lệ thất nghiệp của những nguời từ 25 tuổi trở lên. Xu hướng chung của cả nước, tỷ lệ thất nghiệp của nữ thanh niên cao hơn nam thanh niên là 7,3% so với 6,8%.

3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nghiên cứu “Việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp” [21], tác giả Bùi Thị Lan đã nêu rõ nghịch lý đang diễn ra, đó là việc sinh viên ra trường không có việc làm nhưng các doanh nghiệp cũng thiếu lao động cả về số lượng và chất lượng. Theo đánh giá của nhà tuyển dụng sau khi tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp đều có chung nhận xét: một là, sinh viên ra trường chưa thể làm ngay được công việc chuyên môn; hai là, hầu hết sinh viên không thể tự lên kế hoạch học tập để hoàn thiện bản thân trong công việc; ba là, sinh viên thiếu hoặc chưa có kĩ năng mềm cần thiết phục vụ cho công việc được giao. Và trước đây, các trường đại học, cao đẳng sư phạm đào tạo sát nhu cầu thực tế của địa phương nên sinh viên ra trường mau chóng có việc làm. Hiện nay, các trường sư phạm mở rộng chỉ tiêu tuyển sinh và đào tạo ra một lượng sinh viên lớn hơn nhu cầu của xã hội, sau khi tốt nghiệp sinh viên phải tự xoay sở, cùng với đó một số bạn trẻ với tâm lí “cùng sào mới vào sư phạm” tức là chỉ để được làm sinh viên, điều đó làm chất lượng người thầy giảm sút.

Trong nhiều năm qua, sinh viên ra trường không có việc làm trái nghề nhiều nhưng với sinh viên sư phạm còn gặp khó khăn hơn. Trên thực tế dù có bằng khá giỏi thì sinh viên sư phạm cũng chưa được nhiều doanh nghiệp chào đón. Thêm vào đó là những vấn đề tiêu cực trong quá trình xin việc và thi công chức hiện nay. Tác giả đã đưa ra kết quả khảo sát thực tế một số sinh viên sư phạm sau tốt nghiệp: 62,16% sinh viên tốt nghiệp đang có việc làm; 37,84% chưa có việc làm.

Khó khăn của sinh viên gặp phải khi đi tìm việc chủ yếu là năng lực ngoại ngữ, tin học và kỹ năng phỏng vấn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Vai trò của mạng lưới xã hội trong việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành xã hội học" khám phá tầm quan trọng của các nền tảng mạng xã hội trong việc hỗ trợ sinh viên tốt nghiệp ngành xã hội học tìm kiếm việc làm. Tài liệu nhấn mạnh rằng mạng lưới xã hội không chỉ giúp sinh viên kết nối với các nhà tuyển dụng mà còn tạo ra cơ hội học hỏi từ những người đi trước trong ngành. Bên cạnh đó, việc sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của sinh viên trên thị trường lao động.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sỹ việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên trường đại học khoa học xã hội và nhân văn thực trạng và giải pháp, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng việc làm của sinh viên trong lĩnh vực xã hội học. Ngoài ra, tài liệu Ảnh hưởng của giáo dục khởi nghiệp đến ý định khởi nghiệp theo hướng bền vững của sinh viên việt nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách giáo dục khởi nghiệp có thể tác động đến sự nghiệp của sinh viên. Cuối cùng, tài liệu Tư duy phản biện sẽ trang bị cho bạn những kỹ năng cần thiết để phân tích và đánh giá thông tin trong quá trình tìm kiếm việc làm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về vai trò của mạng lưới xã hội trong sự nghiệp của sinh viên.