Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số: 9 22 90 15) với đề tài "Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên – Tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Như Quỳnh thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hà và TS. Vũ Ngọc Lương.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình lịch sử cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX, sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là bước ngoặt quyết định chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo. Để tiến tới sự kiện này, vai trò chuẩn bị trực tiếp về chính trị, tư tưởng, tổ chức và cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (thành lập tháng 6/1925) dưới sự chỉ đạo của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc giữ vị trí trung tâm.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: trong khi các công trình nghiên cứu lịch sử Đảng từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời rất phong phú, các công trình nghiên cứu giai đoạn hình thành tiền thân lại tương đối khiêm tốn. Đa số các tài liệu trước đây tiếp cận Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở mức độ mô tả sự kiện, lịch sử phong trào hoặc nghiên cứu từng khía cạnh riêng lẻ (như báo chí, công tác cán bộ, quan hệ quốc tế). Hiện chưa có công trình chuyên khảo chuyên ngành Lịch sử Đảng nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống quá trình vận động của Hội trên cả bốn phương diện: chính trị, tư tưởng, tổ chức và cán bộ, nhằm chứng minh một cách tường minh logic chuyển hóa từ một tổ chức yêu nước cách mạng thành chính đảng vô sản duy nhất tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ sự ra đời, quá trình hoạt động và các bước chuyển hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhằm sáng tỏ những đóng góp về tư tưởng, chính trị, tổ chức, cán bộ đối với lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và phong trào giải phóng dân tộc; khẳng định vai trò là tổ chức tiền thân của Hội và rút ra một số kinh nghiệm đối với công tác xây dựng Đảng hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (đánh số theo văn bản):
    1. Thứ nhất: Khái quát tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
    2. Thứ hai: Trình bày bối cảnh lịch sử sự ra đời của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và phân tích quá trình hoạt động, chuyển hoá của tổ chức này.
    3. Thứ ba: Làm rõ vị trí, vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời và vận động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trong tiến trình lịch sử cách mạng Việt Nam.
    4. Thứ tư: Đưa ra những nhận xét về đặc điểm và sứ mệnh lịch sử của Hội từ quá trình hoạt động, chuyển hoá dưới sự chỉ đạo của Nguyễn Ái Quốc; trên cơ sở đó đúc rút một số kinh nghiệm và khẳng định Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên với tư cách là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam và các địa bàn quốc tế có liên quan (Quảng Châu - Trung Quốc, Liên Xô, Pháp, Xiêm).
  • Phạm vi thời gian: Trọng tâm từ khi Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành lập đến khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (tháng 6/1925 đến tháng 2/1930), có khảo cứu bối cảnh những năm đầu thế kỷ XX trước khi Hội ra đời.
  • Phạm vi nội dung: Quá trình hình thành, hoạt động, phát triển và chuyển hóa của Hội trên các mặt: chính trị, tư tưởng, tổ chức, cán bộ; mối quan hệ biện chứng giữa vai trò của Nguyễn Ái Quốc và sự vận động của Hội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã khảo cứu và phân loại khối lượng lớn các công trình học thuật trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung cụ thể:

Các công trình nghiên cứu của học giả trong nước

  • Nhóm nghiên cứu về bối cảnh lịch sử, kinh tế, chính trị - xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX: Các công trình của Nguyễn Anh Thái (1999), Hồ Thị Tố Lương (2007), Nguyễn Văn Hồng (2001), Đinh Xuân Lâm (1998, 2015), Viện Sử học (2007), Trương Hữu Quýnh - Đinh Xuân Lâm - Lê Mậu Hãn (2003), Nguyễn Văn Khánh (1999, 2019), Tạ Thị Thúy (2005, 2007), Trần Văn Giàu (1957), Ngô Văn Hoa và Dương Kinh Quốc (1978), Trịnh Văn Thảo (2009), Đại học Huế (2021). Nhóm tài liệu này làm rõ cơ cấu kinh tế thuộc địa, sự phân hóa giai cấp và mâu thuẫn dân tộc sâu sắc.
  • Nhóm nghiên cứu về lịch sử tư tưởng và phong trào yêu nước: Bộ 3 tập của Trần Văn Giàu (2019) về sự phát triển của tư tưởng ở Việt Nam từ thế kỷ XIX đến Cách mạng Tháng Tám; Phạm Đào Thịnh (2020), Trương Thị Bích Hạnh (2015), Trần Thị Thu Hoài (2015), Trần Thị Hoa (2023), Đặng Huy Vận (2019). Các tác phẩm phân tích bước chuyển từ hệ ý thức phong kiến sang dân chủ tư sản và sự lựa chọn con đường vô sản.
  • Nhóm nghiên cứu về các tổ chức chính trị và quá trình thành lập Đảng: Tác phẩm của Hồng Thế Công / Hà Huy Tập (1933), Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương (1984), Phạm Tuyến (1985), Viện Lịch sử Đảng (2018), Trần Huy Liệu (2003), Nhượng Tống (1945), Hoàng Văn Đào (1964), Đỗ Quang Hưng (2004), Đinh Trần Dương (2006), Đảng Cộng sản Việt Nam - Ban Chấp hành Trung ương (1977).
  • Nhóm nghiên cứu về Nguyễn Ái Quốc và các tiền đề thành lập Đảng: Đức Vượng (1985, 2010), Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội (2000), Lê Mậu Hãn (2000, 2010), Lê Văn Yên (2005), Mạch Quang Thắng (2010), Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2020), Trần Trọng Thơ (2020), Nguyễn Mạnh Hà và Vũ Thị Hồng Dung (2022), Võ Nguyên Giáp (2000), Đinh Xuân Lý (2015).
  • Nhóm nghiên cứu liên quan trực tiếp đến Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên: Nguyễn Thành (1985) với chuyên khảo Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí hội; Trần Thanh Nhàn (2008) nghiên cứu quan hệ đối ngoại của các tổ chức cách mạng; Phạm Xanh (1990) về hoạt động truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin; Đinh Trần Dương (2015) về vai trò lịch sử của Hội.

Các công trình nghiên cứu của học giả nước ngoài

Luận án điểm cứu bộ hồ sơ 4 tập của Louis Marty (1933) Contribution à l'histoire des mouvements politiques de L'Indochine Française (trong đó tập 4 viết về Đông Dương Cộng sản Đảng và Hội); Hoàng Tranh (1987) với Hồ Chí Minh với Trung Quốc; các công trình của A. Sokolov, William Duiker, Sudhir Kumar Singh (2009), Vladimir N. Các tác giả nước ngoài cung cấp góc nhìn đa chiều và nguồn sử liệu lưu trữ phương Tây, Pháp, Trung Quốc và Quốc tế Cộng sản, dù một số công trình của mật thám Pháp mang định kiến chính trị thực dân.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án định vị trọng tâm giải quyết ba khoảng trống học thuật chính:

  1. Khái quát hóa có hệ thống khái niệm "tổ chức tiền thân" trên cơ sở lý luận Mác - Lênin và khoa học lịch sử Đảng, làm rõ mối liên hệ bản chất giai cấp công nhân giữa Hội và Đảng.
  2. Tái hiện chỉnh thể logic vận động: về tư tưởng - chính trị từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa cộng sản; về tổ chức từ đoàn thể yêu nước rộng rãi chuyển hóa thành chính đảng mácxít.
  3. Làm sáng tỏ thực tiễn hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên chính là môi trường hình thành, thử nghiệm và kiểm chứng tính đúng đắn, sáng tạo của tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Luận án xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng đảng kiểu mới:

  • Lý luận Mác - Lênin về chính đảng: Khái niệm đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (C. Mác và Ph. Ăngghen); học thuyết xây dựng đảng kiểu mới của V.I. Lênin qua các tác phẩm Làm gì?, Một bước tiến hai bước lùi, Hai sách lược của Đảng xã hội dân chủ..., Nhà nước và cách mạng, Thư gửi người đồng chí và những nhiệm vụ của chúng ta, cùng các văn kiện Đại hội II Quốc tế Cộng sản (Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa, 21 điều kiện gia nhập Quốc tế Cộng sản).
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh: Quan điểm về giải phóng dân tộc, về vai trò quyết định của Đảng cách mạng (Đường kách mệnh), về công thức kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
  • Khái niệm công cụ: Định nghĩa "tiền thân" theo từ điển học và khoa học chính trị: là hình thức tổ chức có trước, trong quan hệ vận động bản chất để biến đổi về chất thành hình thức tổ chức hoàn chỉnh phát triển về sau.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án thuộc thể loại nghiên cứu lịch sử chuyên ngành (định tính), phối hợp hệ thống các phương pháp chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp lịch sử: Dựng lại chân thực, khách quan và tuần tự tiến trình lịch sử từ bối cảnh quốc tế, trong nước cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX; quá trình thành lập Tâm Tâm xã, Cộng sản Đoàn, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925), đến quá trình phân hóa năm 1929 và hợp nhất thành lập Đảng đầu năm 1930.
  • Phương pháp lôgic: Khái quát bản chất quá trình vận động, vạch ra các quy luật nội tại, mối quan hệ nhân quả giữa sự truyền bá lý luận giải phóng dân tộc với sự chuyển biến của phong trào công nhân và phong trào yêu nước; phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vai trò của Nguyễn Ái Quốc và hoạt động của Tổng bộ Hội.
  • Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp phân tích văn bản - tài liệu (nghị quyết, chỉ thị, điều lệ, bài báo), phương pháp so sánh lịch sử (đối chiếu tôn chỉ, điều lệ, cơ cấu của Hội với các tổ chức chính trị cùng thời như Tân Việt, Việt Nam Quốc dân Đảng), phương pháp thống kê tư liệu (số lượng hội viên, khóa đào tạo cán bộ, ấn phẩm báo chí), phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đảng toàn tập, các văn kiện của Quốc tế Cộng sản liên quan đến Đông Dương.
  • Hồ Chí Minh toàn tập, đặc biệt là các bài viết trên báo Thanh niên, tác phẩm Đường kách mệnh (1927), các bài báo thời kỳ 1925–1930.
  • Tài liệu lưu trữ quốc gia, tài liệu của các cơ quan nghiên cứu lịch sử Đảng Trung ương và địa phương.
  • Hồi ký, tư liệu lịch sử của các nhân chứng, học trò xuất sắc tham gia lớp huấn luyện tại Quảng Châu và hoạt động trong Tổng bộ Hội.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án gồm 4 chương, 9 tiết với cấu trúc logic chặt chẽ:

Chương Tiết / Mục chính Trọng tâm phân tích và kết quả rút ra
Chương 1 1.1. Học giả trong nước
1.2. Học giả nước ngoài
1.3. Khái quát kết quả và khoảng trống
Hệ thống hóa tài liệu, xác lập khoảng trống nghiên cứu toàn diện về tổ chức tiền thân trên cả 4 mặt chính trị, tư tưởng, tổ chức, cán bộ.
Chương 2 2.1. Bối cảnh lịch sử
2.2. Sự ra đời của Hội (6/1925)
Phân tích tác động của CNTB, CMT10 Nga, chính sách cai trị của Pháp; sự ra đời của Tâm Tâm xã, Cộng sản Đoàn (2/1925) và Hội (6/1925).
Chương 3 3.1. Hoạt động (6/1925-8/1928)
3.2. Chuyển hóa & lập Đảng (9/1928-2/1930)
Phân tích báo Thanh niên, mở lớp đào tạo Quảng Châu, phong trào "Vô sản hóa", sự phân hóa thành các tổ chức cộng sản và Hội nghị thành lập Đảng.
Chương 4 4.1. Nhận xét đặc điểm & sứ mệnh
4.2. Một số bài học kinh nghiệm
Khẳng định tính tiền thân duy nhất; đúc rút các kinh nghiệm về công tác chính trị tư tưởng, xây dựng tổ chức và đào tạo cán bộ cho hiện nay.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phong trào cách mạng Việt Nam, vai trò của Nguyễn Ái Quốc và Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây đã cung cấp dữ liệu nền tảng về bối cảnh kinh tế - xã hội thời thuộc địa, các phong trào Cần Vương, Duy Tân, các đợt khủng bố của Pháp và tiểu sử hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, các công trình chủ yếu tiếp cận theo dạng biên niên sự kiện hoặc nghiên cứu cục bộ từng tổ chức riêng rẽ, chưa phân tích thấu đáo bản chất quá trình vận động chuyển biến chất lượng của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành Đảng Cộng sản Việt Nam. Từ đó, chương 1 khẳng định tính cần thiết của việc triển khai đề tài luận án.

Chương 2: Bối cảnh lịch sử và sự ra đời của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925)

  • Bối cảnh quốc tế và trong nước: Luận án phân tích sự phát triển của chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa sau cách mạng công nghiệp lần thứ hai, làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa đế quốc. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) và sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919) đã mở ra con đường cách mạng vô sản. Tại Việt Nam, ách áp bức của thực dân Pháp sau các cuộc khai thác thuộc địa đã biến đổi cơ cấu xã hội, làm nảy sinh hai giai cấp mới là công nhân và tư sản, đồng thời bộc lộ sự bế tắc của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản.
  • Quá trình hình thành tổ chức: Luận án trình bày hành trình của Nguyễn Ái Quốc từ khi tìm thấy Luận cương của Lênin (7/1920) đến khi về Quảng Châu (cuối năm 1924). Sau khi tiếp xúc với nhóm thanh niên yêu nước trong tổ chức Tâm Tâm xã, Người chọn lọc những cá nhân ưu tú lập ra nhóm hạt nhân bí mật là "Cộng sản Đoàn" (tháng 2/1925). Đến tháng 6/1925, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên chính thức được thành lập cùng cơ quan ngôn luận là tờ báo Thanh niên. Luận án chứng minh Tôn chỉ và Điều lệ của Hội ngay từ đầu đã phản ánh bản chất giai cấp công nhân và nguyên tắc hoạt động của đảng kiểu mới.

Chương 3: Quá trình phát triển, chuyển hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (Từ tháng 6 năm 1925 đến đầu năm 1930)

  • Giai đoạn hoạt động và phát triển (6/1925 – 8/1928): Hội tập trung vào ba nhiệm vụ trọng yếu:
    1. Công tác chính trị - tư tưởng: Xuất bản tuần báo Thanh niên (ra số 1 ngày 21/6/1925), in ấn và lưu hành tác phẩm Đường kách mệnh (1927) nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và đường lối giải phóng dân tộc vào trong nước.
    2. Công tác cán bộ: Mở các lớp huấn luyện chính trị tại Quảng Châu do Nguyễn Ái Quốc trực tiếp phụ trách, đào tạo hàng trăm cán bộ nòng cốt rồi cử về nước hoạt động hoặc gửi đi học quân sự, chính trị tại Liên Xô và Trung Quốc.
    3. Xây dựng hệ thống tổ chức: Xây dựng hệ thống tổ chức từ Tổng bộ xuống các Kỳ bộ (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ) và các chi bộ cơ sở ở nhà máy, hầm mỏ, đồn điền.
  • Giai đoạn chuyển hóa và thành lập Đảng (9/1928 – 2/1930):
    • Thực hiện chủ trương "Vô sản hóa" (từ cuối năm 1928), đưa hội viên vào các hầm mỏ, nhà máy cùng ăn, cùng ở, cùng làm việc để rèn luyện lập trường giai cấp và trực tiếp giác ngộ quần chúng công nhân. Phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ từ tự phát sang tự giác.
    • Sự phát triển vượt bậc về số lượng và chất lượng hội viên dẫn tới đòi hỏi khách quan phải có một chính đảng vô sản lãnh đạo. Quá trình phân hóa tích cực của Hội diễn ra: Chi bộ cộng sản đầu tiên ra đời tại số 5D Hàm Long (Hà Nội, 3/1929); Đại hội toàn quốc của Hội tại Hương Cảng (5/1929); sự thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929) và An Nam Cộng sản Đảng (8/1929) từ các bộ phận hội viên của Hội, thúc đẩy Tân Việt Cách mạng Đảng chuyển hóa thành Đông Dương Cộng sản Liên đoàn (9/1929).
    • Mùa xuân năm 1930, dưới sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc tại Hương Cảng (Trung Quốc), Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đã diễn ra, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và thông qua các Văn kiện Cương lĩnh chính trị đầu tiên.

Chương 4: Nhận xét và một số kinh nghiệm

  • Nhận xét: Luận án khẳng định Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là bước chuẩn bị tất yếu, sáng tạo, đóng vai trò là tổ chức tiền thân duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội đã hoàn thành xuất sắc sứ mệnh lịch sử: chuẩn bị đầy đủ về tư tưởng, chính trị, tổ chức và đội ngũ cán bộ trung kiên cho sự ra đời của Đảng.
  • Một số kinh nghiệm lịch sử: Luận án đúc rút các bài học kinh nghiệm có giá trị đối với công tác xây dựng Đảng hiện nay:
    1. Kiên định và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong hoạch định đường lối chính trị.
    2. Coi trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng và truyền bá lý luận cách mạng trong quần chúng.
    3. Chú trọng công tác xây dựng tổ chức chặt chẽ từ cơ sở và bám rễ sâu trong phong trào quần chúng lao động.
    4. Tập trung đào tạo, rèn luyện đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức cách mạng trong sáng và gắn bó mật thiết với thực tiễn đấu tranh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp khoa học mới của luận án

  1. Về đối tượng và hệ thống nghiên cứu: Đây là công trình luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và toàn diện một tổ chức tiền thân của Đảng trên cả bốn phương diện: chính trị, tư tưởng, tổ chức và cán bộ.
  2. Về logic vận động lịch sử: Luận án phân tích sâu sắc các bước chuyển hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, làm rõ logic khách quan: về tư tưởng - chính trị là sự vận động từ chủ nghĩa yêu nước chân chính đến chủ nghĩa cộng sản; về tổ chức là sự chuyển hóa từ một tổ chức yêu nước cách mạng phát triển thành một chính đảng vô sản mácxít.
  3. Về khẳng định vị trí lịch sử: Luận án luận giải vững chắc luận điểm khoa học khẳng định Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức tiền thân trực tiếp và duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  4. Về vai trò cá nhân lãnh tụ và phát triển lý luận: Luận án làm sáng tỏ vai trò quyết định, sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong việc sáng lập, chỉ đạo hoạt động và dẫn dắt Hội thực hiện sứ mệnh tiền thân; chứng minh sự ra đời của Đảng đầu năm 1930 là bằng chứng thực tiễn khẳng định tính sáng tạo của tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, góp phần làm phong phú kho tàng lý luận Mác - Lênin.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

  • Ý nghĩa lý luận: Hệ thống hóa toàn bộ tư liệu và luận cứ khoa học về giai đoạn vận động thành lập Đảng (1925–1930); làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa tư tưởng Hồ Chí Minh và tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu lịch sử Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh; cung cấp luận cứ lịch sử góp phần đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, xuyên tạc vai trò lãnh đạo của Đảng và công lao của Chủ tịch Hồ Chí Minh; cung cấp kinh nghiệm lịch sử cho công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung trong phạm vi thời gian từ 1925 đến đầu năm 1930 với trọng tâm là tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Nguồn tư liệu lưu trữ của mật thám Pháp và các tài liệu quốc tế về giai đoạn này tuy đã được tác giả khai thác nhưng vẫn còn những hạn chế khách quan về mức độ tiếp cận toàn văn các hồ sơ lưu trữ chưa giải mật hoặc bị thất lạc do hoàn cảnh hoạt động bí mật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh chuyên sâu về cấu trúc tổ chức và phương thức vận động quần chúng giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên với các tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa khu vực Châu Á cùng thời kỳ; khai thác sâu hơn các nguồn tư liệu địa phương về sự chuyển biến của các chi bộ Hội ở các vùng nông thôn, vùng sâu trong phong trào Vô sản hóa.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật cao, hữu ích đối với:

  • Nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên: Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Việt Nam, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Chính trị học.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp khung phân tích, hệ thống trích dẫn tư liệu chuẩn xác và logic phân kỳ lịch sử phục vụ biên soạn giáo trình, bài giảng và đề tài nghiên cứu.
  • Cán bộ làm công tác xây dựng Đảng và Tuyên giáo: Tham khảo các bài học lịch sử về công tác phát triển đảng viên, rèn luyện bản lĩnh chính trị của cán bộ qua thực tiễn và phương pháp vận động quần chúng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "tổ chức tiền thân" được luận án định nghĩa và xác lập như thế nào?
Luận án căn cứ vào khoa học từ điển học và lý luận chính trị xác định "tiền thân" là hình thức tổ chức có trước trong mối quan hệ với hình thức phát triển về sau, là tổ chức có trước biến đổi về chất thành tổ chức có sau. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam vì ngay từ tôn chỉ, điều lệ và nguyên tắc tổ chức đã mang bản chất giai cấp công nhân; quá trình hoạt động của Hội là quá trình tích lũy lượng để biến đổi về chất thành chính đảng vô sản.

2. Logic chuyển hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên diễn ra trên những phương diện nào?
Logic chuyển hóa diễn ra trên hai bình diện chính: về mặt tư tưởng - chính trị là bước chuyển từ chủ nghĩa yêu nước truyền thống sang lập trường chủ nghĩa Mác - Lênin; về mặt tổ chức là sự chuyển hóa từ một đoàn thể thanh niên yêu nước cách mạng rộng rãi thành các chi bộ, tổ chức cộng sản và cuối cùng hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

3. Hoạt động huấn luyện cán bộ của Nguyễn Ái Quốc tại Quảng Châu có ý nghĩa gì đối với sự ra đời của Đảng?
Các lớp huấn luyện chính trị tại Quảng Châu (1925–1927) đã trực tiếp đào tạo đội ngũ cán bộ cốt cán đầu tiên cho cách mạng Việt Nam. Những hội viên này được trang bị lý luận cách mạng vô sản (Đường kách mệnh), sau đó trở về nước bám rễ vào phong trào công nhân và quần chúng, trở thành những hạt nhân lãnh đạo sáng lập các tổ chức cộng sản năm 1929 và Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930.

4. Phong trào "Vô sản hóa" (1928) đóng vai trò gì trong sự phân hóa của Hội thành các tổ chức cộng sản?
Chủ trương "Vô sản hóa" đưa cán bộ, hội viên vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền cùng lao động đã giúp truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin trực tiếp vào giai cấp công nhân, đồng thời rèn luyện lập trường vô sản cho hội viên. Kết quả là phong trào công nhân phát triển vượt bậc, làm cho bộ khung tổ chức của Hội không còn đủ sức chứa phong trào, dẫn tới đòi hỏi tất yếu phải thành lập các tổ chức cộng sản chuyên nghiệp (Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Như Quỳnh là công trình nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam được thực hiện nghiêm túc, sử dụng phương pháp luận mácxít và nguồn sử liệu phong phú. Công trình đã làm rõ một cách toàn diện bối cảnh lịch sử, quá trình hình thành, hoạt động và logic chuyển hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trên các mặt chính trị, tư tưởng, tổ chức và cán bộ giai đoạn 1925–1930. Luận án khẳng định vai trò là tổ chức tiền thân trực tiếp, duy nhất của Hội đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, đồng thời đúc rút những kinh nghiệm lịch sử có giá trị khoa học và thực tiễn sâu sắc cho công tác xây dựng Đảng hiện nay.