Tổng quan nghiên cứu

Huyện Nhà Bè có tổng diện tích tự nhiên đạt 100,41 km2 với quy mô dân số ghi nhận 139.225 nhân khẩu, được chia thành 7 đơn vị hành chính cơ sở gồm 1 thị trấn và 6 xã nông thôn trực thuộc 30 ấp, khu phố. Trong bối cảnh kinh tế địa phương duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân trên 13% mỗi năm, giải quyết việc làm cho hơn 5.800 lao động thường niên và kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 11,2% xuống còn 1,4%, yêu cầu kiện toàn hệ thống chính trị cơ sở trở nên cấp thiết. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng tổ chức và phương thức vận hành của Hội đồng nhân dân cấp xã tại huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh dưới tác động của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.

Mục tiêu cụ thể của luận văn hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về thiết chế quyền lực nhà nước ở cơ sở, đánh giá năng lực hoạt động của 218 đại biểu dân cử và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng thực thi quyền lực công. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại 7 xã, thị trấn thuộc huyện Nhà Bè trong giai đoạn chuyển tiếp nhiệm kỳ 2016 - 2021, khi Thành phố Hồ Chí Minh triển khai cơ chế quản lý đặc thù và kết thúc giai đoạn thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân cấp quận, huyện. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả hoạt động dân cử qua 53 kỳ họp và 209 nghị quyết ban hành, cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để tối ưu hóa vai trò đại diện cử tri và kiểm soát quyền lực nhà nước tại các đô thị đang trong tiến trình công nghiệp hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quyền lực chính trị của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Nghiên cứu vận dụng mô hình cơ chế vận hành "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ" để làm rõ mối quan hệ tương tác giữa các chủ thể trong hệ thống chính trị cơ sở.

Khung phân tích lý thuyết tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Quyền lực chính trị: Năng lực hiện thực hóa ý chí của giai cấp cầm quyền thông qua bộ máy nhà nước và các thiết chế đại diện hợp pháp.
  • Hệ thống chính trị cấp xã: Chỉnh thể thống nhất gồm Đảng bộ cơ sở giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo, chính quyền địa phương (Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) quản lý hành chính, cùng Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội giám sát, phản biện.
  • Chức năng quyết định của Hội đồng nhân dân: Thẩm quyền ban hành nghị quyết về các vấn đề kinh tế - xã hội, ngân sách và an ninh trật tự theo Điều 113 Hiến pháp năm 2013 và Điều 33 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
  • Chức năng giám sát: Hoạt động xem xét, đánh giá việc chấp hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết dân cử theo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ văn kiện pháp lý, báo cáo tổng kết 53 kỳ họp của Hội đồng nhân dân 7 xã, thị trấn thuộc huyện Nhà Bè, kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát toàn diện 218 đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2016 - 2021.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính bao quát 100% đại biểu trên toàn địa bàn nghiên cứu, loại trừ sai số thống kê khi phân tích một đơn vị hành chính cấp huyện có quy mô 7 xã, thị trấn. Tác giả kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp lịch sử - logic và phương pháp so sánh pháp luật để xâu chuỗi dữ liệu trong tiến trình từ năm 2015 đến năm 2018. Việc lựa chọn phương pháp tổng kết thực tiễn gắn với số liệu định lượng giúp phản ánh khách quan mức độ đáp ứng của đại biểu đối với các tiêu chuẩn pháp định về trình độ học vấn, chuyên môn và lý luận chính trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu nhân sự, toàn huyện có 218 đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được bầu trong nhiệm kỳ 2016 - 2021. Trong đó, tỷ lệ nữ đạt 33,5% tương ứng 73 đại biểu, đại biểu tái cử đạt 31,7% tương ứng 69 đại biểu, nhưng tỷ lệ đại biểu ngoài Đảng chỉ chiếm 13,3% với 29 đại biểu và đại biểu chuyên trách chỉ chiếm 2,8% với 6 đại biểu giữ chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã.

Thứ hai, về mặt bằng trình độ, đại biểu có trình độ trung học phổ thông chiếm 87,2% tương ứng 190 người, trình độ đại học và sau đại học chiếm 21,1% với 46 người, trình độ trung cấp và cao đẳng chiếm 61,5% với 134 người. Về lý luận chính trị, 14,7% đại biểu đạt trình độ cao cấp với 32 người và 49,1% đạt trình độ trung cấp với 107 người.

Thứ ba, về phân bổ độ tuổi, nhóm đại biểu từ 35 đến 50 tuổi chiếm ưu thế với 49,1% tương ứng 107 đại biểu, nhóm trên 50 tuổi chiếm 32,6% với 71 đại biểu, trong khi nhóm dưới 35 tuổi chỉ đạt 18,3% với 40 đại biểu.

Thứ tư, về hiệu quả ban hành nghị quyết, trong 53 kỳ họp đã tổ chức (gồm 42 kỳ họp thường lệ và 11 kỳ họp bất thường), Hội đồng nhân dân cấp xã đã thông qua 209 nghị quyết, trung bình ban hành từ 4 đến 6 nghị quyết trong mỗi kỳ họp thường lệ. Tuy nhiên, 100% các xã chưa triển khai hoạt động lấy phiếu tín nhiệm hoặc bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các biểu đồ cơ cấu và bảng thống kê năng lực, nút thắt lớn nhất của Hội đồng nhân dân cấp xã tại huyện Nhà Bè nằm ở tỷ lệ đại biểu chuyên trách quá thấp khi chỉ chiếm 2,8% tổng số 218 đại biểu. Hơn 97% đại biểu hoạt động kiêm nhiệm, phải dành phần lớn thời gian cho công tác chuyên môn tại cơ quan, dẫn đến việc nghiên cứu tài liệu trước 53 kỳ họp còn hạn chế, làm giảm tính chủ động khi tham gia thảo luận.

Tỷ lệ đại biểu ngoài Đảng chỉ đạt 13,3% là nguyên nhân khiến không khí chất vấn đôi lúc còn e dè, nể nang, thiếu tính phản biện sắc bén đối với các báo cáo kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân cùng cấp. So sánh với các nghiên cứu trước đây về mô hình chính quyền nông thôn, kết quả tại Nhà Bè khẳng định mô hình Ban Pháp chế và Ban Kinh tế - Xã hội mới thành lập theo Luật năm 2015 đã bước đầu nâng cao chất lượng thẩm tra 209 nghị quyết, song kỹ năng giám sát chuyên đề của các thành viên kiêm nhiệm vẫn chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa nhanh của địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy Đảng: Cấp ủy xã và Huyện ủy Nhà Bè định kỳ 6 tháng một lần thực hiện đánh giá quy chế phối hợp công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Mặt trận Tổ quốc, bảo đảm tôn trọng quyền quyết định độc lập của cơ quan dân cử theo luật định trong suốt giai đoạn 2021 - 2025 do Ban Thường vụ Huyện ủy chỉ đạo.
  • Chuẩn hóa năng lực và cơ cấu đại biểu: Tăng tỷ lệ đại biểu chuyên trách từ 2,8% lên tối thiểu 10% đến 15% trong các nhiệm kỳ tiếp theo, đồng thời phấn đấu nâng tỷ lệ đại biểu có trình độ đại học lên trên 50% và 100% cán bộ chủ chốt đạt chuẩn trung cấp lý luận chính trị trở lên trước năm 2025 do Ban Tổ chức Huyện ủy phối hợp Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện thực hiện.
  • Nâng cao chất lượng phiên họp và hoạt động chất vấn: Dành tối thiểu 50% tổng thời lượng của 2 kỳ họp thường lệ hằng năm cho phiên thảo luận mở và chất vấn trực tiếp; quy định 100% người trả lời chất vấn phải gửi văn bản giải trình tiến độ cam kết trong thời hạn 20 ngày sau kỳ họp do Thường trực Hội đồng nhân dân xã chủ trì.
  • Phát huy hiệu quả thẩm tra của 2 Ban chuyên trách: Ban Kinh tế - Xã hội và Ban Pháp chế mỗi năm thực hiện tối thiểu 2 cuộc giám sát chuyên đề độc lập về quản lý đất đai và thu chi ngân sách, chuyển báo cáo thẩm tra trước ngày khai mạc kỳ họp ít nhất 5 ngày để 218 đại biểu nghiên cứu do Trưởng các Ban Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm.
  • Tăng cường điều kiện vật chất và số hóa quản lý: Đảm bảo bố trí 100% kinh phí hoạt động, phụ cấp trách nhiệm theo Điều 103 Luật năm 2015, đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin gửi tài liệu điện tử cho 7 xã, thị trấn trước 7 ngày làm việc do Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt ngân sách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Đại biểu Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã: Áp dụng trực tiếp các kỹ năng điều hành kỳ họp, quy trình thẩm tra báo cáo và phương pháp chất vấn thực chất để nâng cao năng lực đại diện cho cử tri tại địa phương.
  • Cán bộ lãnh đạo cấp ủy và Ban Tổ chức cấp huyện: Tham khảo căn cứ thực tiễn từ cơ cấu 218 đại biểu để hoạch định quy hoạch nhân sự, xây dựng đề án nhân sự đại biểu dân cử nhiệm kỳ mới với tỷ lệ chuyên trách và đại biểu ngoài Đảng hợp lý.
  • Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Chính trị học, Luật học và Quản lý công: Sử dụng hệ thống dữ liệu thực chứng về 53 kỳ họp và khung lý thuyết thể chế chính quyền cơ sở làm tài liệu tham khảo giảng dạy và nghiên cứu học thuật chuyên sâu.
  • Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cơ sở: Nắm vững cơ chế phối hợp trong 2 lần thông báo tình hình hằng năm để tổ chức hiệu quả hội nghị tiếp xúc cử tri và thực hiện quyền giám sát, phản biện xã hội đối với cơ quan nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

  • Cơ cấu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tại huyện Nhà Bè nhiệm kỳ 2016 - 2021 có đặc điểm gì nổi bật? Cử tri huyện Nhà Bè đã bầu 218 đại biểu với tỷ lệ nữ đạt 33,5% và tỷ lệ tái cử đạt 31,7%. Tuy nhiên, cơ cấu còn mất cân đối khi đại biểu ngoài Đảng chỉ chiếm 13,3% và đại biểu chuyên trách chỉ chiếm 2,8%.

  • Tại sao tỷ lệ đại biểu chuyên trách 2,8% lại ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả giám sát ở cấp xã? Do chỉ có 6 đại biểu chuyên trách trên tổng số 218 đại biểu, hơn 97% người kiêm nhiệm đều bận công tác chuyên môn, dẫn đến việc thiếu thời gian nghiên cứu hồ sơ 53 kỳ họp và giám sát văn bản quy phạm pháp luật.

  • Ban Pháp chế và Ban Kinh tế - Xã hội cấp xã đóng vai trò gì theo Luật năm 2015? Hai ban này trực tiếp thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo chuyên ngành trước kỳ họp, giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân và kiểm soát việc tuân thủ pháp luật trên địa bàn 7 xã, thị trấn.

  • Khối lượng quyết nghị của Hội đồng nhân dân cấp xã huyện Nhà Bè trong nhiệm kỳ đạt mức nào? Hội đồng nhân dân 7 xã, thị trấn đã tổ chức tổng cộng 53 kỳ họp (gồm 42 kỳ họp thường lệ và 11 kỳ họp bất thường), ban hành 209 nghị quyết phục vụ điều hành kinh tế - xã hội và ngân sách địa phương.

  • Đâu là giải pháp then chốt để khắc phục tính hình thức trong hoạt động chất vấn tại kỳ họp? Giải pháp then chốt là tăng thời lượng tranh luận lên 50% phiên họp, yêu cầu gửi văn bản trả lời trong 20 ngày và đưa nội dung thực hiện lời hứa của người trả lời vào báo cáo giám sát bắt buộc tại kỳ họp sau.

Kết luận

  • Luận văn làm sáng tỏ vị trí hiến định của Hội đồng nhân dân cấp xã như một thiết chế dân chủ trực tiếp và đại diện không thể thay thế trong hệ thống chính trị cơ sở.
  • Phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn thông qua các chỉ số định lượng về 218 đại biểu, 53 kỳ họp và 209 nghị quyết ban hành tại huyện Nhà Bè.
  • Nhận diện chính xác 2 điểm nghẽn mang tính cốt lõi: Tỷ lệ đại biểu chuyên trách quá thấp ở mức 2,8% và tỷ lệ đại biểu ngoài Đảng chỉ dừng lại ở mức 13,3%.
  • Đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ thể chế hóa quy chế Đảng lãnh đạo đến chuẩn hóa năng lực đại biểu và phát huy tối đa quyền năng của 2 Ban chuyên trách.
  • Đề ra lộ trình hành động cụ thể từ năm 2021 đến 2025, định hướng cho các nhà quản lý công và chính quyền địa phương triển khai cải cách bộ máy hành chính cơ sở nhằm bảo đảm quyền làm chủ tuyệt đối của nhân dân.