Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 9 31 02 01) với đề tài "Vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Lê Thị Tươi thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Đăng Thành và PGS.TS. Nguyễn Minh Phương.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kiểm soát quyền lực nhà nước là một nội dung trọng tâm của khoa học chính trị. Tại Việt Nam, quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân, được thực thi thông qua dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân (HĐND). HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân địa phương.
Mặc dù hệ thống pháp lý liên quan đến hoạt động của HĐND đã được bổ sung và hoàn thiện qua Hiến pháp năm 2013, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015, cùng Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), hoạt động giám sát của HĐND trên thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
- Hoạt động giám sát còn nặng tính hình thức, chưa bảo đảm đầy đủ tính thực quyền để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước tại địa phương.
- Nội dung giám sát có thời điểm còn chồng chéo với hoạt động thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Đảng, cơ quan quản lý nhà nước và Mặt trận Tổ quốc.
- Việc phát hiện những điểm chưa phù hợp của đối tượng chịu sự giám sát còn chậm trễ; việc theo dõi, đôn đốc thực hiện các kiến nghị sau giám sát chưa kịp thời và thiếu chế tài ràng buộc chặt chẽ.
- Phần lớn các công trình trước đây tiếp cận hoạt động của HĐND thuần túy dưới góc độ khoa học pháp lý (luật học), chủ yếu phân tích điều khoản luật mà chưa tiếp cận toàn diện dưới góc độ khoa học chính trị về cơ chế phân công, ủy quyền và kiểm soát quyền lực nhà nước ở địa phương.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng thực hiện vai trò giám sát của HĐND, đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm phát huy vai trò giám sát của HĐND đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vai trò giám sát của HĐND trong tổ chức quyền lực nhà nước ở địa phương; xác định khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết.
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về vai trò giám sát của HĐND ở Việt Nam, bao gồm các khái niệm, đặc điểm, hình thức, nội dung và các yếu tố tác động.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện vai trò giám sát của HĐND ở Việt Nam trong giai đoạn 2016–2021; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp có tính khả thi nhằm phát huy vai trò giám sát của HĐND giai đoạn 2021–2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò giám sát của HĐND trong tổ chức quyền lực nhà nước, thể hiện qua nội dung giám sát, đối tượng chịu sự giám sát và các hình thức giám sát của HĐND các cấp.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu vai trò giám sát của HĐND căn cứ trên các quy định pháp luật hiện hành gồm Hiến pháp năm 2013, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), Luật Khiếu nại năm 2011, Luật Tố cáo năm 2018.
- Phạm vi không gian: Hoạt động giám sát của HĐND các cấp (tỉnh, huyện, xã) trên phạm vi cả nước, có liên hệ với các địa phương thực hiện thí điểm mô hình tổ chức chính quyền đô thị không tổ chức HĐND cấp quận, phường (như Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động nhiệm kỳ 2016–2021; định hướng giải pháp thực hiện cho giai đoạn 2021–2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trước đây theo ba nhóm nội dung chính:
Các công trình nghiên cứu về chính quyền địa phương
- Tác giả quốc tế: Leslie Lipson trong The Great Issues of Politics đề cập tính cấp thiết của việc quản lý địa phương dựa trên nguyên tắc phân quyền và tự quản; Davies K. trong Local Government Law xem xét chính quyền địa phương như một nhánh quyền lực vận hành theo khuôn khổ pháp luật; Alfred de Grazia trong The Elements of Political Science phân tích tổ chức cơ quan địa phương thực hiện chức năng quản lý hành chính theo lãnh thổ.
- Tác giả trong nước: Nguyễn Như Phát và Lê Minh Thông (2002) với Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay; Lê Minh Thông (2006) trong Chính quyền địa phương trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân; Nguyễn Hữu Đức và Đinh Xuân Hà (2006) nghiên cứu đổi mới nội dung hoạt động của chính quyền địa phương trong bối cảnh kinh tế thị trường; Trương Đắc Linh (2007) khảo sát vai trò chính quyền địa phương trong bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật; Bùi Tiến Quý và Dương Danh Mỵ (2008) phân tích tổ chức bộ máy cấp tỉnh và cấp xã; Nguyễn Văn Cương (2015, 2017) nghiên cứu phân định thẩm quyền và kinh nghiệm quốc tế về tự quản địa phương; Nguyễn Minh Đoan (2015) và Vũ Thư (2019) phân tích cơ cấu tổ chức quyền lực nhà nước ở địa phương trong nhà nước pháp quyền; Trần Công Dũng (2016) nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động chính quyền địa phương theo Hiến pháp 2013; các bài viết chuyên đề của Bùi Xuân Đức, Đinh Xuân Thảo, Thái Vĩnh Thắng, Hoàng Phước Hiệp.
Các công trình nghiên cứu về Hội đồng nhân dân
- Nguyễn Đăng Dung (2007) trong Hội đồng nhân dân trong hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước làm rõ ba chức năng cơ bản của HĐND gồm đại diện, quyết định và giám sát; Lê Văn Minh (2018) nghiên cứu tổ chức và hoạt động của HĐND cấp xã; Vũ Thị Loan (2008) phân tích cơ sở lý luận về chế độ bầu cử đại biểu HĐND; Đinh Ngọc Thắng (2015) và Trần Văn Tân (2016) nghiên cứu đổi mới tổ chức, hoạt động và cơ sở pháp luật về tổ chức HĐND; các đề tài khoa học cấp tỉnh của HĐND tỉnh Gia Lai (2014), HĐND tỉnh Thanh Hóa (2015) và kỷ yếu hội thảo Thường trực HĐND các tỉnh Bắc Trung Bộ (2018) tổng kết kinh nghiệm nâng cao chất lượng kỳ họp và quy trình giám sát tại địa phương.
Các công trình nghiên cứu về vai trò giám sát và kiểm soát quyền lực
- Lý thuyết kiểm soát quyền lực: John Dewey (The Public and Its Problems, Theory of Valuation), Roderick Bell và David V. (Political Power - Reader in Theory and Research), Michael Mann (The Sources of Social Power), Sargent M. (Power and the Maintenance of Social Inequality), Herbert Simon (A Study of Decision-Making Process in Administrative Organization), Linda S., A. McIntyre (Power of Institutions).
- Kiểm soát quyền lực và hoạt động giám sát tại Việt Nam: Trịnh Thị Xuyến (2008) nghiên cứu kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam; Trần Ngọc Đường (2011) luận giải giám sát là phương thức kiểm soát quyền lực; Võ Khánh Vinh và Đào Trí Úc (2003), Đào Trí Úc (2004) làm rõ cơ chế giám sát thực thi quyền lực nhà nước; Nguyễn Sỹ Dũng (2014) và Vũ Thị Mỹ Hằng (2018) phân tích quyền giám sát của Quốc hội; Nguyễn Nam Hà (2013) nghiên cứu chất lượng giám sát của HĐND cấp tỉnh; Phạm Ngọc Kỳ (2007) và Vũ Mạnh Thông (1998) phân tích kỹ năng và các nội dung, hình thức giám sát của HĐND cấp tỉnh; Nguyễn Đăng Dung (2016) với chuyên khảo Chức năng giám sát của Hội đồng nhân dân.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình nghiên cứu tiếp cận giám sát của HĐND dưới góc độ luật học, tập trung vào kỹ thuật lập pháp hoặc quy trình hoạt động hành chính thuần túy. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: tiếp cận vai trò giám sát của HĐND dưới góc độ chuyên ngành Chính trị học, đặt giám sát của HĐND trong cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước ở địa phương, gắn với việc ủy quyền của Nhân dân, bảo đảm quyền con người, quyền công dân và thực thi nền dân chủ xã hội chủ nghĩa; đồng thời cập nhật khung pháp lý mới (Hiến pháp 2013, Luật Hoạt động giám sát 2015, Luật sửa đổi năm 2019) và đánh giá thực tiễn nhiệm kỳ 2016–2021 bao gồm cả các mô hình thí điểm chính quyền đô thị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin (đặc biệt là quan điểm của C. Mác về mô hình cơ quan đại diện quyền lực nhân dân của Công xã Paris), tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
Các khái niệm và khung phân tích vận dụng trong luận án:
- Hội đồng nhân dân: Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do Nhân dân địa phương bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. HĐND thực hiện ba chức năng: đại diện, quyết định và giám sát.
- Giám sát của HĐND: Việc HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và thực hiện nghị quyết của HĐND.
- Kinh nghiệm quốc tế: Luận án đối chiếu kinh nghiệm tổ chức chính quyền dân cử tại Cộng hòa Pháp (nguyên tắc tự quản theo Điều 72 Hiến pháp 1958, vai trò Hội đồng vùng, tỉnh, xã và sự phối hợp với Tỉnh trưởng), Cộng hòa Liên bang Đức (Hiến pháp 1949, Hiến chương châu Âu về tự quản địa phương 1985, Quy chế Hội đồng xã/huyện), Vương quốc Anh (mô hình điều hành bằng các Ban), Hoa Kỳ (mô hình Hội đồng - Thị trưởng), và mô hình Xô viết.
| Nhóm yếu tố ảnh hưởng |
Nội dung chi tiết được xác định trong khung lý thuyết |
| Kinh tế - xã hội |
Trình độ phát triển kinh tế địa phương, mức độ đô thị hóa, điều kiện phân bổ nguồn lực công. |
| Cơ sở pháp lý |
Tính đồng bộ của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Hoạt động giám sát, các quy chế hướng dẫn. |
| Lãnh đạo của Đảng |
Phương thức lãnh đạo của cấp ủy Đảng đối với HĐND; cơ chế giới thiệu nhân sự và định hướng giám sát. |
| Chủ thể giám sát |
Bản lĩnh, năng lực phân tích chính sách, trình độ chuyên môn và tỷ lệ đại biểu hoạt động chuyên trách. |
| Văn hóa chính trị |
Trình độ dân trí, ý thức pháp luật của công dân, mức độ tham gia tiếp xúc cử tri và phản ánh kiến nghị. |
| Điều kiện bảo đảm |
Ngân sách hoạt động, kinh phí thẩm tra/giám sát, cơ sở vật chất, bộ máy văn phòng tham mưu giúp việc. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp xã hội học:
- Phương pháp tiếp cận hệ thống cấu trúc - chức năng: Xem xét HĐND là một cấu trúc trong hệ thống chính trị địa phương, thực hiện chức năng giám sát tương tác với các nhánh quyền lực khác.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp, logic - lịch sử: Làm rõ sự phát triển của thiết chế HĐND qua các bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013) và văn bản pháp luật liên quan.
- Phương pháp so sánh: Phân biệt hoạt động giám sát của HĐND với giám sát tối cao của Quốc hội; giám sát của HĐND với kiểm tra của Đảng, thanh tra của cơ quan hành chính nhà nước, và giám sát - phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Luận án thiết kế và tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi với dung lượng 500 phiếu điều tra, phân bổ cho 2 nhóm khách thể:
- Cán bộ, công chức đang công tác tại HĐND các cấp.
- Cử tri tại các địa phương khảo sát.
- Nguồn tư liệu, dữ liệu: Báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ 2016–2021 của HĐND các tỉnh, thành phố; văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII; cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật; tư liệu từ Cổng thông tin điện tử của HĐND các địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu liên quan đến chính quyền địa phương, thiết chế HĐND và vai trò giám sát của các cơ quan dân cử trong và ngoài nước. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trong nước trước đây đã khẳng định vị trí của HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, phân tích thẩm quyền theo luật định và nhận diện tính hình thức trong hoạt động của HĐND. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu dừng lại ở góc độ luật học, thiếu cách tiếp cận chính trị học chuyên sâu về cơ chế kiểm soát quyền lực công quyền ở cấp cơ sở. Chương 1 làm rõ luận điểm: việc nghiên cứu vai trò giám sát của HĐND theo cách tiếp cận khoa học chính trị, bám sát các đạo luật ban hành năm 2015 và thực tiễn nhiệm kỳ 2016–2021, là một hướng nghiên cứu độc lập và không trùng lặp.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân ở Việt Nam
Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết về tổ chức, chức năng và vai trò giám sát của HĐND:
- Phân tích bản chất của HĐND theo nguyên lý chủ nghĩa Mác - Lênin và Hiến pháp năm 2013: HĐND là cơ quan do Nhân dân địa phương trực tiếp bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
- Phân định ba hình thức giám sát cơ bản theo quy định của pháp luật:
- Giám sát tại kỳ họp HĐND: Xem xét báo cáo công tác của Thường trực HĐND, UBND, TAND, VKSND, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp; chất vấn và trả lời chất vấn; xem xét văn bản quy phạm pháp luật; lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm.
- Giám sát qua văn bản: Yêu cầu các cơ quan, đơn vị chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản về tình hình thực hiện nhiệm vụ.
- Giám sát thực tế tại cơ sở: Thành lập các đoàn giám sát chuyên đề, khảo sát thực địa tình hình thi hành pháp luật tại các cơ quan, đơn vị, địa bàn dân cư.
- Làm rõ vai trò giám sát của HĐND trên 5 khía cạnh chính trị - xã hội: bảo đảm quyền lực thuộc về Nhân dân; bảo đảm tuân thủ Hiến pháp và pháp luật tại địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền; ngăn chặn tình trạng lạm dụng quyền lực, bảo vệ quyền con người, quyền công dân; phát hiện các điểm bất cập của đối tượng chịu sự giám sát để kiến nghị khắc phục.
- Xác định 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả giám sát: yếu tố kinh tế - xã hội; mức độ hoàn thiện của pháp luật; sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng; năng lực, bản lĩnh của đại biểu HĐND; trình độ dân trí và văn hóa chính trị của công dân; điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động.
Chương 3: Thực trạng thực hiện vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 tập trung phân tích số liệu thực tiễn và kết quả khảo sát trong nhiệm kỳ 2016–2021:
- Tình hình thực hiện vai trò giám sát:
- Hoạt động giám sát đã góp phần đôn đốc việc thực hiện các nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh tại địa phương.
- Hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn tại các kỳ họp HĐND cấp tỉnh, huyện có chuyển biến, tăng tính đối thoại trực tiếp.
- Các đoàn giám sát chuyên đề tập trung vào các vấn đề bức xúc của cử tri như quản lý đất đai, quy hoạch đô thị, bảo vệ môi trường, chế độ chính sách xã hội, cải cách thủ tục hành chính.
- Những hạn chế được ghi nhận qua thực tế và số liệu khảo sát:
- Hoạt động giám sát tại một số địa phương còn nặng về hình thức, việc phát hiện sai phạm còn hạn chế.
- Tỷ lệ đại biểu HĐND kiêm nhiệm trong các cơ quan hành chính còn cao, dẫn đến tình trạng "vừa đá bóng, vừa thổi còi", làm giảm tính độc lập và bản lĩnh trong hoạt động chất vấn, giám sát.
- Tỷ lệ đại biểu tái cử giữa các nhiệm kỳ còn biến động, ảnh hưởng đến tính liên tục và tích lũy kỹ năng giám sát của đại biểu.
- Việc theo dõi, đôn đốc và áp dụng chế tài xử lý đối với các cơ quan chậm thực hiện kết luận, kiến nghị sau giám sát chưa đủ mạnh.
- Tại các địa bàn thí điểm không tổ chức HĐND phường (Hà Nội) hoặc không tổ chức HĐND quận, phường (Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh), khối lượng giám sát dồn lên HĐND cấp thành phố và cấp quận tăng lên, đòi hỏi sự điều chỉnh về phương thức giám sát.
- Nguyên nhân của hạn chế: Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ trình độ, kỹ năng, thời gian dành cho hoạt động giám sát của đại biểu bán chuyên trách còn hạn chế; tâm lý nể nang, ngại va chạm. Nguyên nhân khách quan do quy định pháp luật về chế tài sau giám sát chưa cụ thể, bộ máy tham mưu giúp việc còn mỏng, thông tin phục vụ giám sát chưa đầy đủ và kịp thời.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát huy vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 đề xuất định hướng phát triển vai trò giám sát của HĐND giai đoạn 2021–2030:
- 4 quan điểm chỉ đạo:
- Phát huy vai trò giám sát trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân.
- Gắn phát huy vai trò giám sát với quá trình hoàn thiện pháp luật về giám sát của cơ quan dân cử nhằm bảo đảm hiệu lực thực tế, bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
- Đặt hoạt động giám sát của HĐND trong mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với công tác thanh tra, kiểm tra của Đảng, cơ quan quản lý nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và sự giám sát của toàn xã hội.
- Gắn việc phát huy vai trò giám sát với đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy Đảng đối với tổ chức và hoạt động của HĐND.
- 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao nhận thức: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn bộ hệ thống chính trị và nhân dân về vị trí, thẩm quyền và vai trò giám sát của HĐND.
- Hoàn thiện cơ sở pháp lý: Sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Hoạt động giám sát và Luật Tổ chức chính quyền địa phương theo hướng quy định rõ trách nhiệm giải trình, thời hạn thực hiện kiến nghị giám sát và chế tài pháp lý khi đối tượng giám sát không thực hiện kết luận.
- Đổi mới tổ chức bộ máy: Tăng tỷ lệ đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách ở các cấp; giảm tỷ lệ đại biểu công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc đối tượng chịu sự giám sát; củng cố các Ban chuyên trách của HĐND.
- Đổi mới phương thức giám sát: Nâng cao chất lượng giám sát chuyên đề; mở rộng hình thức giám sát công khai, truyền hình trực tiếp các phiên chất vấn; ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận và xử lý ý kiến cử tri.
- Bồi dưỡng kỹ năng cho đại biểu: Tổ chức định kỳ các khóa tập huấn kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng chất vấn, kỹ năng phân tích báo cáo tài chính - ngân sách và kỹ năng tiếp xúc cử tri.
- Tăng cường cơ chế phối hợp: Xây dựng quy chế phối hợp công tác chặt chẽ giữa Thường trực HĐND với UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Viện Kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân cùng cấp.
- Bảo đảm các điều kiện hỗ trợ: Tăng cường ngân sách cho hoạt động giám sát, thuê chuyên gia tư vấn độc lập khi giám sát các lĩnh vực chuyên môn sâu; nâng cao năng lực của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận chuyên ngành Chính trị học về vai trò giám sát của HĐND: tiếp cận giám sát của HĐND là một phương thức kiểm soát quyền lực nhà nước tại địa phương dưới sự ủy quyền của Nhân dân.
- Làm rõ tính đặc thù của hoạt động giám sát của HĐND, phân biệt ranh giới và mối quan hệ giữa giám sát của HĐND với giám sát tối cao của Quốc hội, kiểm tra của Đảng, thanh tra hành chính nhà nước và giám sát - phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc.
- Phân tích có hệ thống 6 nhóm yếu tố chi phối vai trò giám sát của HĐND trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng thực hiện vai trò giám sát của HĐND các cấp trong nhiệm kỳ 2016–2021 dựa trên số liệu thực tế và kết quả điều tra xã hội học 500 phiếu hỏi.
- Đánh giá tác động và những vấn đề đặt ra đối với vai trò giám sát của HĐND trong bối cảnh thực hiện thí điểm mô hình tổ chức chính quyền đô thị không tổ chức HĐND ở cấp quận, phường tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất hệ thống 4 quan điểm định hướng và 7 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế, kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực đại biểu đến bảo đảm nguồn lực thực thi, phục vụ quá trình đổi mới tổ chức chính quyền địa phương giai đoạn 2021–2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát dữ liệu thực tiễn chủ yếu trong nhiệm kỳ 2016–2021; việc đánh giá các mô hình thí điểm chính quyền đô thị tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên kết quả bước đầu triển khai trong giai đoạn này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động giám sát của HĐND trong mô hình chính quyền đô thị khi các cơ chế thí điểm được luật hóa chính thức; nghiên cứu sâu hơn cơ chế giám sát của HĐND đối với việc quản trị số và thực thi dịch vụ công trực tuyến tại chính quyền cơ sở.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Luật học: Tham khảo khung lý thuyết kiểm soát quyền lực địa phương, phương pháp tiếp cận chính trị học và hệ thống tài liệu tổng quan.
- Đại biểu HĐND các cấp và cán bộ tham mưu: Tham khảo các phân tích về kỹ năng chất vấn, phương thức tổ chức đoàn giám sát chuyên đề và giải pháp nâng cao hiệu lực kiến nghị sau giám sát.
- Cơ quan hoạch định chính sách, lập pháp: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận vai trò giám sát của HĐND dưới góc độ chuyên ngành nào?
Luận án tiếp cận vai trò giám sát của HĐND dưới góc độ chuyên ngành Chính trị học (mã số 9 31 02 01). Khác với các nghiên cứu luật học thuần túy về điều khoản pháp luật, luận án phân tích giám sát như một thiết chế kiểm soát quyền lực nhà nước ở địa phương, thực thi sự ủy quyền của Nhân dân và phát huy nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
2. Khung thời gian và phạm vi khảo sát thực tế của đề tài là giai đoạn nào?
Phạm vi thời gian khảo sát thực trạng của luận án tập trung vào nhiệm kỳ 2016–2021 trên phạm vi HĐND các cấp trong cả nước, đồng thời đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2021–2030.
3. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập thông qua công cụ nào?
Bên cạnh việc tổng hợp báo cáo công tác của HĐND các tỉnh, thành phố, tác giả đã tiến hành điều tra xã hội học với quy mô 500 phiếu hỏi, chia làm 2 nhóm đối tượng: cán bộ, công chức làm việc tại HĐND các cấp và cử tri tại các địa phương.
4. Luận án chỉ ra các hình thức giám sát cơ bản nào của HĐND?
Căn cứ theo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND năm 2015, luận án phân tích 3 hình thức giám sát cơ bản:
- Giám sát tại kỳ họp HĐND (xem xét báo cáo, chất vấn, xem xét văn bản, lấy phiếu/bỏ phiếu tín nhiệm).
- Giám sát bằng văn bản (yêu cầu đối tượng chịu giám sát gửi báo cáo để thẩm tra, đánh giá).
- Giám sát thực tế tại cơ sở (thành lập đoàn giám sát chuyên đề, khảo sát trực tiếp tại địa bàn).
5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để phát huy vai trò giám sát của HĐND?
Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ: nâng cao nhận thức; hoàn thiện cơ sở pháp lý; đổi mới tổ chức bộ máy HĐND (tăng đại biểu chuyên trách); đổi mới phương thức hoạt động giám sát; bồi dưỡng kỹ năng cho đại biểu; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan; và bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động giám sát.
Kết luận
Luận án "Vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Lê Thị Tươi là công trình nghiên cứu hệ thống về hoạt động giám sát của cơ quan dân cử địa phương dưới lăng kính khoa học chính trị. Luận án đã làm rõ các cơ sở lý luận, phân tích dữ liệu thực tiễn nhiệm kỳ 2016–2021 qua 500 phiếu khảo sát và báo cáo từ các địa phương, chỉ ra những kết quả đạt được cũng như nguyên nhân của tính hình thức trong giám sát. Hệ thống quan điểm chỉ đạo và 7 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp các luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu lực kiểm soát quyền lực nhà nước ở địa phương trong giai đoạn hiện nay.