Tổng quan nghiên cứu

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân là nguyên tắc cốt lõi trong xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Nghiên cứu tập trung đánh giá vai trò của hệ thống chính trị cơ sở tại xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh – một địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh chóng với diện tích 1.966,32 ha, chiếm khoảng 7,79% tổng diện tích tự nhiên của huyện. Quy mô dân số địa phương đạt hơn 115.000 người, trong đó lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm 66,52% với 76.963 người. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã năm 2018 đạt 18,62%, vượt mức chỉ tiêu đề ra từ 17% đến 18%, cùng mức thu nhập bình quân đầu người đạt 14,549 triệu đồng mỗi năm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ phương thức lãnh đạo, quản lý và tổ chức thực hiện quyền làm chủ của nhân dân trong bối cảnh địa phương chịu nhiều áp lực về biến động dân cư, quy hoạch hạ tầng và trật tự xây dựng. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng hoạt động của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Mặt trận Tổ quốc cùng các đoàn thể chính trị - xã hội trong giai đoạn từ năm 2016 đến nay. Qua đó, đề tài xác định những nút thắt quản trị, đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu lực thực thi Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các chỉ số đo lường hiệu quả quản trị, chuẩn hóa 115 quy trình thủ tục hành chính theo tiêu chuẩn ISO, hướng đến mục tiêu giải quyết 100% hồ sơ đúng hạn và hạn chế tối đa tình trạng khiếu nại đông người tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Nghiên cứu kết hợp lý thuyết dân chủ xã hội chủ nghĩa với mô hình vận hành tổng quát của hệ thống chính trị Việt Nam: "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ".

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm:

  • Hệ thống chính trị cơ sở: Chỉnh thể các tổ chức chính trị và chính trị - xã hội tại cấp xã (gồm Đảng bộ cơ sở, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể), có mối quan hệ chặt chẽ nhằm tổ chức thực hiện đường lối chính trị và quản lý đời sống xã hội.
  • Quyền làm chủ của nhân dân: Quyền năng pháp lý và thực tế của người dân trong việc trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia bàn bạc, quyết định, kiểm tra, giám sát các công việc của Nhà nước và cộng đồng địa phương.
  • Dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện: Hai hình thức thể hiện quyền lực nhân dân thông qua bầu cử, tiếp xúc cử tri hoặc tự quyết định các công việc nội bộ khu dân cư theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng".
  • Cơ chế giám sát và phản biện xã hội: Công cụ pháp lý của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhằm kiểm soát quyền lực nhà nước, bảo vệ quyền lợi chính đáng của công dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ hệ thống văn kiện của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp năm 2013, Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11, Nghị định số 04/2015/NĐ-CP, cùng các báo cáo tổng kết thực tiễn của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Lộc A trong giai đoạn 2016-2018 và cập nhật đến nay.

Cỡ mẫu khảo sát thực tế bao gồm toàn bộ 28 chi bộ trực thuộc với 568 đảng viên, 89 chỉ tiêu biên chế cán bộ, công chức và 5.806 lượt người đại diện hộ dân tham gia tại 33 cuộc hội nghị nhân dân trên địa bàn 15 ấp. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện tại các khu dân cư có mức độ đô thị hóa khác nhau để thu thập ý kiến phản ánh của cử tri và người lao động tại 1.591 doanh nghiệp đóng trên địa bàn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh định lượng kết hợp với phân tích logic lịch sử là nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học. Việc kết hợp dữ liệu thống kê hành chính với đánh giá định tính giúp lượng hóa chính xác mức độ tham gia của người dân vào các quyết định quản lý nhà nước, từ đó tìm ra nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trong thực thi quy chế dân chủ cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Đảng ủy và Hội đồng nhân dân xã đã thể hiện rõ vai trò hạt nhân lãnh đạo và giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ. Hội đồng nhân dân xã đã ban hành 14 nghị quyết, 8 quyết định, 36 báo cáo và 29 văn bản chuyên đề giám sát công tác quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng. Thường trực Đảng ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã tổ chức 261 lượt tiếp công dân, tiếp nhận và chỉ đạo xử lý thỏa đáng 25 nhóm kiến nghị từ các đảng viên lão thành và cử tri.

Thứ hai, công tác cải cách hành chính tại Ủy ban nhân dân xã đạt nhiều bước tiến vững chắc. Địa phương đã chuẩn hóa và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 trên 115 quy trình thủ tục hành chính, giải quyết 1.054 hồ sơ hộ tịch đạt tỷ lệ 100% (gồm 713 trường hợp khai sinh, 141 trường hợp khai tử, 200 trường hợp kết hôn), thực hiện 36.880 lượt chứng thực bản sao và 1.447 lượt xác nhận chữ ký. Tinh thần phục vụ người dân được nâng cao rõ rệt thông qua việc quán triệt bộ quy tắc "7 biết" và "4 kỹ năng" tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Thứ ba, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội đã phát huy mạnh mẽ vai trò cầu nối, trực tiếp giám sát cộng đồng tại 07 công trình hạ tầng trọng điểm như trường Trung học cơ sở Đồng Đen, đường Kênh Trung Ương, đường Dân Công Hỏa Tuyến và 03 dự án phát triển mạng lưới cấp nước sạch tại ấp 2A, ấp 4, ấp 4A. Các đoàn thể đã tiếp nhận và hòa giải thành công 13 trong tổng số 84 đơn thư tranh chấp, đồng thời hỗ trợ thoát nghèo bền vững cho 17 hộ nghèo và cận nghèo thông qua trao vốn sinh kế và nhà tình thương.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện áp lực quản lý đô thị vẫn là thách thức lớn. Địa phương ghi nhận 69 công trình phát sinh vi phạm hành lang bảo vệ kênh rạch, trong đó mới cưỡng chế xử lý được 01 trường hợp và còn tồn đọng 68 trường hợp cần tiếp tục giải quyết. Ngoài ra, trên địa bàn có 24 điểm sinh hoạt tôn giáo chưa được cấp phép chính thức, đòi hỏi công tác vận động quần chúng phải linh hoạt và sâu sát hơn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những thành tựu đạt được xuất phát từ sự chỉ đạo quyết liệt của cấp ủy thông qua việc cụ thể hóa các Quyết định số 935-QĐ/TU, Quyết định số 936-QĐ/TU và Quyết định số 994-QĐ/TU của Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh. Việc lấy ý kiến nhân dân trước khi ban hành chủ trương đã tạo được sự đồng thuận xã hội cao. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các đô thị đang chuyển dịch như Quận Gò Vấp hay Quận 1, kết quả tại xã Vĩnh Lộc A cho thấy mô hình tổ dân vận ấp và các tổ tự quản an ninh trật tự (với 11 tổ tự quản do Hội Cựu chiến binh duy trì) đóng vai trò then chốt trong việc giải quyết mâu thuẫn từ cơ sở.

Để trực quan hóa các dữ liệu nghiên cứu, toàn bộ kết quả giải quyết thủ tục hành chính có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng hồ sơ giải quyết đúng hạn từ mức 95% lên 100%. Đồng thời, tiến độ giám sát 07 dự án hạ tầng nông thôn mới và ma trận phân loại 84 đơn thư hòa giải nên được trình bày chi tiết dưới dạng bảng tổng hợp để theo dõi định kỳ, giúp chính quyền dễ dàng nhận diện các điểm nóng về trật tự xây dựng và ô nhiễm môi trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tiếp tục nâng cao vai trò của hệ thống chính trị cơ sở trong việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Nâng cao trình độ chuyên môn và văn hóa công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức: Ủy ban nhân dân xã phối hợp với Đảng ủy tổ chức tập huấn kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ hành chính cho 100% cán bộ, công chức xã; duy trì nghiêm ngặt phong cách "Trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân", hoàn thành chuẩn hóa đạo đức công vụ trong năm 2024.
  • Đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến: Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo Tổ tư vấn dịch vụ công trực tuyến tăng cường hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ công mức độ 3 và mức độ 4 trong lĩnh vực hộ tịch, địa chính; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến đạt trên 85% vào cuối năm 2025.
  • Tăng cường chất lượng giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc: Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ 02 lần mỗi năm đối với 100% công trình đầu tư công cộng và các dự án nâng cấp đê bao, đường giao thông nông thôn; phát huy vai trò của Ban Thanh tra nhân dân trong việc phát hiện sớm các vi phạm trật tự xây dựng.
  • Mở rộng hình thức tiếp xúc, đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu với nhân dân: Thường trực Đảng ủy và lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã duy trì tổ chức hội nghị đối thoại định kỳ ít nhất 02 cuộc mỗi năm theo Quyết định số 935-QĐ/TU; cam kết giải quyết dứt điểm trên 95% các kiến nghị, phản ánh hợp pháp của người dân trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức cấp cơ sở tại các xã, phường, thị trấn: Tài liệu cung cấp kinh nghiệm thực chứng về phương pháp triển khai quy chế dân chủ, mô hình quản lý một cửa liên thông và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo nhanh chóng cho hơn 115.000 dân.
  • Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Bản luận văn là cẩm nang hữu ích hướng dẫn quy trình giám sát đầu tư cộng đồng, phương thức xây dựng 11 tổ tự quản an ninh và kinh nghiệm vận động hội viên tham gia xây dựng nông thôn mới.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Xây dựng Đảng, Chính trị học và Quản lý công: Cung cấp khung phân tích lý luận kết hợp hệ thống dữ liệu khảo sát thực tế tại 28 chi bộ và 15 ấp, phục vụ làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu chuyên sâu.
  • Các nhà hoạch định chính sách đô thị và nông thôn: Nguồn dữ liệu thực tế giúp nhận diện các bất cập nảy sinh trong quá trình chuyển đổi từ mô hình nông thôn sang đô thị hóa, hỗ trợ xây dựng chính sách quản lý đất đai và an sinh xã hội sát với nhu cầu thực tế của người dân.

Câu hỏi thường gặp

  • Hệ thống chính trị cơ sở tại xã Vĩnh Lộc A có cơ cấu tổ chức như thế nào? Hệ thống chính trị của xã bao gồm Đảng bộ cơ sở với 28 chi bộ trực thuộc và 568 đảng viên; Hội đồng nhân dân xã; Ủy ban nhân dân xã với 88 cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách; cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội gồm Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân (478 hội viên), Hội Cựu chiến binh (348 hội viên).

  • Mô hình "7 biết" và "4 kỹ năng" được áp dụng tại địa phương mang lại chuyển biến gì? Mô hình yêu cầu cán bộ biết chào, biết cười, biết nghe dân nói, biết nói dân hiểu, biết làm dân tin, biết trách nhiệm, biết xin lỗi, kết hợp 4 kỹ năng xử lý công việc và kiểm soát cảm xúc. Nhờ đó, xã đã tiếp đón 391 lượt công dân lịch thiệp, giải quyết 1.054 hồ sơ hộ tịch đạt tỷ lệ 100% và giảm thiểu tình trạng chậm trễ giấy tờ.

  • Mặt trận Tổ quốc xã đã thực hiện chức năng giám sát đầu tư cộng đồng như thế nào? Mặt trận Tổ quốc xã đã trực tiếp thành lập các đoàn giám sát độc lập đối với 07 dự án hạ tầng trọng điểm, bao gồm công trình mở rộng trường Trung học cơ sở Đồng Đen, nâng cấp đường Kênh Trung Ương, đường Dân Công Hỏa Tuyến và 03 mạng lưới cấp nước sinh hoạt, bảo đảm tính minh bạch và chất lượng thi công.

  • Những thách thức lớn nhất trong việc thực thi dân chủ cơ sở tại xã Vĩnh Lộc A là gì? Thách thức lớn nhất là quy mô dân số đông trên 115.000 người dẫn đến áp lực lớn về nhà ở và việc làm. Địa phương hiện còn tồn đọng 68 công trình vi phạm xây dựng ven kênh rạch cần xử lý và 24 điểm hoạt động tôn giáo chưa được cấp phép chính thức, đòi hỏi năng lực quản lý của bộ máy cơ sở phải tiếp tục được hoàn thiện.

  • Người dân địa phương tham gia quyết định các vấn đề kinh tế - xã hội qua những kênh nào? Người dân tham gia trực tiếp thông qua 33 cuộc hội nghị nhân dân với 5.806 đại biểu tham dự, các buổi tiếp xúc cử tri định kỳ của Hội đồng nhân dân, các cuộc họp bàn hiến đất làm đường giao thông liên ấp dài 1.200m và thông qua hòm thư góp ý đặt tại trụ sở cơ quan hành chính xã.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện vai trò lãnh đạo của Đảng ủy, sự điều hành của chính quyền và chức năng giám sát của Mặt trận Tổ quốc trong việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân tại xã Vĩnh Lộc A.
  • Hệ thống dữ liệu thực tế khẳng định việc chuẩn hóa 115 quy trình hành chính theo tiêu chuẩn ISO và thực hiện bộ quy tắc văn hóa công vụ đã nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ hộ tịch đạt mức 100%.
  • Công tác giám sát cộng đồng tại 07 dự án hạ tầng trọng điểm và hòa giải thành công 13 vụ việc tranh chấp đã củng cố niềm tin vững chắc của người dân vào bộ máy công quyền.
  • Nghiên cứu đề ra lộ trình 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao tỷ lệ tiếp nhận dịch vụ công trực tuyến đạt trên 85% và xử lý dứt điểm trên 95% đơn thư khiếu nại trước năm 2025.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và cán bộ cơ sở nên khai thác nguồn tư liệu của luận văn để áp dụng vào công tác đổi mới phương thức lãnh đạo và hoàn thiện thể chế dân chủ ở cấp cơ sở.