Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Hà Giang sở hữu diện tích chè lớn thứ ba cả nước với khoảng 21.000 ha, trong đó chè Shan tuyết chiếm trên 90% tổng diện tích canh tác. Mặc dù sở hữu nguồn tài nguyên bản địa quý giá với nhiều vùng chè cổ thụ sinh trưởng tự nhiên ở độ cao trên 1.000 mét, chuỗi giá trị chè Shan tuyết tại địa phương vẫn đối mặt với thách thức phân mảnh lớn khi toàn tỉnh chỉ có khoảng 50 doanh nghiệp nông lâm thủy sản hoạt động, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 4,55% trên tổng số 1.098 doanh nghiệp toàn tỉnh theo thống kê năm 2014. Tình trạng canh tác quy mô hộ gia đình phân tán, tỷ lệ ký kết hợp đồng tiêu thụ chính thức còn thấp đã cản trở việc hình thành chuỗi cung ứng quy mô lớn và bền vững.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị chè Shan tuyết tỉnh Hà Giang, phân tích các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực liên kết của tác nhân hạt nhân này. Phạm vi không gian của đề tài tập trung chuyên sâu tại xã Cao Bồ thuộc huyện Vị Xuyên với 741,2 ha chè cho thu hoạch và xã Tiên Nguyên thuộc huyện Quang Bình với 500 ha chè liên kết hữu cơ. Phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2016 kết hợp khảo sát sơ cấp giai đoạn 2016-2017. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, lượng hóa các chỉ số then chốt như mức hỗ trợ đầu vào 73,57% và tỷ lệ bao tiêu sản lượng đạt 44,5%, tạo tiền đề khoa học cho đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Hà Giang theo hướng nâng cao giá trị gia tăng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chuỗi giá trị do Michael Porter khởi xướng năm 1985 và phát triển mở rộng bởi Kaplinsky và Morris năm 2001, tiếp cận chuỗi giá trị theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ phức hợp hoạt động từ cung ứng vật tư đầu vào, sản xuất sơ cấp, thu gom, chế biến công nghiệp đến phân phối thương mại và tiêu dùng cuối cùng. Đề tài kết hợp lý thuyết kinh tế quy mô và lý thuyết nông nghiệp hợp đồng nhằm phân tích cấu trúc quan hệ dọc giữa doanh nghiệp chế biến và hộ nông dân.

Bốn khái niệm nền tảng được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: chuỗi giá trị nông sản; giá trị gia tăng là phần chênh lệch giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian; doanh nghiệp nông nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định số 56/2009/NĐ-CP; cây chè Shan tuyết bao gồm hai dạng hình Shan lá nhỏ và Shan cổ thụ lá to với năng suất thu hoạch bình quân đạt 1.600 đến 1.850 gram búp tươi trên mỗi cây trong một lứa hái.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2015, báo cáo chiến lược phát triển chuỗi giá trị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang năm 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa các doanh nghiệp tiêu biểu như Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đầu tư và Phát triển chè Quang Bình, Công ty Chè Hùng Cường, kết hợp lấy mẫu đại diện từ 640 hộ trồng chè tại xã Cao Bồ và 650 hộ tại xã Tiên Nguyên.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các vùng sinh thái đặc trưng có độ cao từ 700 đến 1.200 mét và đã hình thành liên kết sản xuất hữu cơ. Phương pháp phân tích chuỗi giá trị được lựa chọn làm công cụ chủ đạo nhằm tính toán chính xác giá trị gia tăng, chi phí trung gian và lợi nhuận thuần của từng tác nhân. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu lượng hóa sự khác biệt kinh tế giữa kênh tiêu thụ có liên kết hợp đồng và kênh tự do. Đề tài đồng thời kết hợp phương pháp chuyên gia Delphi và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia nhằm nhận diện các rào cản thể chế trong mốc thời gian triển khai từ tháng 5/2016 đến tháng 5/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm trong việc phân phối và nâng cao giá trị gia tăng toàn chuỗi. Hạch toán kinh tế cho thấy giá trị gia tăng trên 1 kg chè búp tươi Shan tuyết ở kênh có liên kết chính thức với doanh nghiệp đạt tỷ suất lợi nhuận cao hơn đáng kể so với kênh tiêu thụ tự do không ký hợp đồng, đồng thời phân phối tỷ lệ giá trị gia tăng thuần hài hòa hơn cho hộ trồng chè.

Thứ hai, doanh nghiệp tạo việc làm thường xuyên cho khoảng 2 đến 3 lao động trên mỗi hộ nông dân tham gia liên kết và duy trì việc làm ổn định cho bình quân 84 lao động tại các nhà máy chế biến, với mức thu nhập bình quân của người lao động đạt từ 3,00 đến 4,14 triệu đồng/người/tháng.

Thứ ba, doanh nghiệp phát huy mạnh mẽ vai trò hỗ trợ cung ứng vật tư đầu vào sản xuất, đáp ứng bình quân 73,57% nhu cầu vốn và vật tư kỹ thuật cho hộ trồng chè thông qua cơ chế ứng trước phân bón hữu cơ, dụng cụ thu hái và hướng dẫn kỹ thuật canh tác không sử dụng hóa chất.

Thứ tư, về mặt tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện thu mua trực tiếp 44,5% tổng sản lượng chè nguyên liệu của các hộ điều tra, tạo dựng vùng nguyên liệu đạt chuẩn quốc tế điển hình như 900 ha chè hữu cơ tại xã Cao Bồ và 500 ha tại xã Tiên Nguyên được chứng nhận bởi Liên đoàn các phong trào canh tác nông nghiệp hữu cơ quốc tế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tỷ lệ thu mua có hợp đồng chưa bao phủ toàn bộ sản lượng xuất phát từ nguyên nhân năng lực vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Giang còn mỏng, cùng với tâm lý bán chè tự do cho thương lái khi giá thị trường biến động ngắn hạn. Khi thiếu ràng buộc pháp lý chặt chẽ, doanh nghiệp không dám mạo hiểm ứng trước vốn đầu tư lớn, dẫn đến việc nông dân có nguy cơ quay lại tập quán khai thác kiệt quệ vùng chè cổ thụ.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây. Điển hình, nghiên cứu của tổ chức MCG năm 2014 về chè Shan tại Yên Bái và Điện Biên đã chỉ ra doanh nghiệp thường đảm nhận đến 9 vai trò vận hành nhưng thường bị hạn chế ở khâu liên kết bền vững do biến động thị trường. Nghiên cứu của Phạm Quốc Trị năm 2015 cũng khẳng định các doanh nghiệp vừa và nhỏ thu mua đến 85% nguyên liệu chè đen và 68% nguyên liệu chè đặc sản nhưng chịu rủi ro cao do thiếu vùng nguyên liệu tập trung. Về mặt trình bày học thuật, các dữ liệu phân bổ giá trị gia tăng này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh chi phí trung gian và lợi nhuận giữa các kênh, kết hợp sơ đồ dòng chảy thương phẩm từ búp chè tươi 1 tôm 2 lá đến các dòng sản phẩm chè ống lam, chè xanh cao cấp và chè đen xuất khẩu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và nhân rộng mô hình liên kết sản xuất tiêu thụ thông qua hợp đồng kinh tế bằng văn bản. Mục tiêu nâng tỷ lệ sản lượng chè búp tươi được bao tiêu qua hợp đồng chính thức từ mức 44,5% hiện nay lên đạt tối thiểu 75% vào năm 2025. Chủ thể thực hiện là các doanh nghiệp chế biến chủ động ký kết với các hợp tác xã và tổ hợp tác đại diện cho hộ nông dân dưới sự chứng kiến của chính quyền địa phương.

Thứ hai, đầu tư hiện đại hóa công nghệ chế biến tinh và phát triển vùng nguyên liệu hữu cơ đạt chuẩn quốc tế. Mục tiêu mở rộng 100% diện tích chè Shan tuyết cổ thụ tại các huyện Vị Xuyên, Hoàng Su Phì, Quang Bình đạt chứng nhận VietGAP hoặc Organic quốc tế trong giai đoạn 2022-2026. Chủ thể thực hiện là doanh nghiệp ngành chè phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản tỉnh Hà Giang.

Thứ ba, tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu và quản lý chỉ dẫn địa lý chè Shan tuyết Hà Giang. Mục tiêu hỗ trợ ít nhất 80% doanh nghiệp chè trên địa bàn tỉnh tiếp cận các kênh phân phối hiện đại và mở rộng thị phần sang hơn 10 thị trường xuất khẩu cao cấp như châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản trong lộ trình 2023-2027. Chủ thể chủ trì là Sở Công Thương phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh Hà Giang.

Thứ tư, hoàn thiện các cơ chế chính sách tín dụng ưu đãi và tích tụ quỹ đất sản xuất cho doanh nghiệp nông nghiệp. Mục tiêu giải ngân hiệu quả các gói vay vốn trung và dài hạn với lãi suất ưu đãi cho 100% doanh nghiệp có dự án liên kết chuỗi giá trị chè trong giai đoạn 2022-2030. Chủ thể thực hiện là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hà Giang tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế hỗ trợ đặc thù.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách gồm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện miền núi có thể khai thác các luận cứ và chỉ số thực nghiệm của luận văn để xây dựng kế hoạch hành động tái cơ cấu ngành nông nghiệp, ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Nhóm doanh nghiệp và hợp tác xã ngành chè có thể ứng dụng khung phân tích chuỗi giá trị và cơ chế cung ứng đầu vào để tái cấu trúc mô hình sản xuất kinh doanh, xây dựng vùng nguyên liệu ổn định và thiết lập các điều khoản hợp đồng nông nghiệp hài hòa lợi ích kinh tế với nông dân.

Nhóm viện nghiên cứu, trường đại học và giảng viên, sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Phát triển nông thôn sử dụng công trình làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp luận phân tích chuỗi giá trị nông sản đặc thù vùng cao và đánh giá vai trò của doanh nghiệp nông nghiệp.

Nhóm các tổ chức phi chính phủ và cơ quan phát triển quốc tế hoạt động trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, bảo tồn nông nghiệp sinh thái có thể tham khảo bài học thực tiễn về chuỗi chè hữu cơ để thiết kế các dự án sinh kế bền vững cho cộng đồng dân tộc Dao, Mông tại khu vực trung du miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất ở khâu nào trong chuỗi giá trị chè Shan tuyết? Doanh nghiệp giữ vai trò quyết định ở khâu chế biến sâu và định hướng thị trường tiêu thụ. Nhờ ứng dụng công nghệ hiện đại và kiểm soát quy trình kỹ thuật, doanh nghiệp đã biến chè búp tươi thô thành các sản phẩm chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế, trực tiếp tạo ra phần lớn giá trị gia tăng thuần và quyết định giá thu mua cho nông dân.

Tại sao tỷ lệ ký kết hợp đồng liên kết giữa doanh nghiệp và hộ trồng chè tại Hà Giang còn thấp? Nguyên nhân chủ yếu do tập quán sản xuất nhỏ lẻ, nhận thức pháp lý của đồng bào vùng cao còn hạn chế và sự can thiệp của các tư thương thu mua trôi nổi theo mùa vụ. Mặt khác, các doanh nghiệp chế biến thiếu tiềm lực tài chính dài hạn để cam kết bảo hiểm giá khi thị trường chè thế giới có biến động lớn.

Sự tham gia của doanh nghiệp giúp cải thiện thu nhập của hộ trồng chè ở mức độ nào? Hộ nông dân tham gia chuỗi liên kết có hợp đồng được doanh nghiệp hỗ trợ ứng trước 73,57% nhu cầu vật tư kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm với giá ổn định. Nhờ đó, mỗi hộ giải quyết được việc làm cho 2 đến 3 lao động với mức thu nhập bình quân đạt từ 3,00 đến 4,14 triệu đồng/người/tháng, cao hơn hẳn so với canh tác tự do.

Tiêu chuẩn hữu cơ mang lại lợi thế gì cho doanh nghiệp chè Shan tuyết Hà Giang? Vùng chè Shan tuyết cổ thụ sinh trưởng tự nhiên tại độ cao trên 1.000 mét không sử dụng hóa chất là lợi thế tự nhiên hiếm có. Khi đạt chứng nhận hữu cơ quốc tế như diện tích 900 ha tại Cao Bồ, sản phẩm chè của doanh nghiệp được nâng cao giá trị cạnh tranh, dễ dàng thâm nhập các thị trường xuất khẩu khó tính với mức giá bán cao gấp nhiều lần so với chè truyền thống.

Luận văn đã sử dụng phương pháp nào để phân tích giá trị gia tăng trong chuỗi? Luận văn sử dụng phương pháp phân tích chuỗi giá trị kết hợp điều tra kinh tế hộ và doanh nghiệp. Phương pháp này tiến hành bóc tách giá trị sản xuất, chi phí trung gian, khấu hao tài sản và chi phí lao động của từng tác nhân, từ đó tính toán chính xác giá trị gia tăng thuần được tạo ra ở từng khâu từ sản xuất búp tươi đến sản phẩm cuối cùng.

Kết luận

Năm đóng góp cốt lõi của công trình nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận toàn diện về chuỗi giá trị và vai trò hạt nhân của doanh nghiệp nông nghiệp trong bối cảnh phát triển bền vững vùng trung du miền núi.
  • Khắc họa bức tranh thực trạng ngành chè Hà Giang với 21.000 ha canh tác, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn khi toàn tỉnh chỉ có 50 doanh nghiệp nông lâm thủy sản tham gia chuỗi.
  • Lượng hóa cụ thể các đóng góp của doanh nghiệp trong tạo việc làm cho 84 lao động trực tiếp tại nhà máy, tạo việc làm cho 2 đến 3 lao động trên mỗi hộ với mức thu nhập từ 3,00 đến 4,14 triệu đồng/tháng.
  • Chứng minh vai trò trụ cột của doanh nghiệp trong ứng trước 73,57% vật tư đầu vào và tiêu thụ trực tiếp 44,5% sản lượng chè búp tươi của các vùng nguyên liệu đạt chuẩn quốc tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao gắn liền với mốc thời gian thực hiện cụ thể từ năm 2021 đến năm 2030 cho các bên liên quan.

Kế hoạch hành động tiếp theo trong giai đoạn 2022-2025 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang trong việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển vùng chè hữu cơ tập trung và hoàn thiện khung pháp lý hợp đồng nông nghiệp. Các cơ quan quản lý, hiệp hội ngành nghề và doanh nghiệp chế biến cần nhanh chóng ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quản trị nhằm phát huy tối đa giá trị di sản của cây chè Shan tuyết Hà Giang trên thị trường quốc tế.