Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Lào Cai là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh vùng cao biên giới phía Bắc với hơn 203 km đường biên tiếp giáp Trung Quốc. Trong bối cảnh kinh tế địa phương tăng trưởng nhanh chóng, giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh đạt mức 29.000 tỷ đồng (vượt 5,3% kế hoạch năm, tăng 16,5% so với cùng kỳ), khu vực này chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của lực lượng lao động trẻ với quy mô khoảng 143.000 thanh niên. Làn sóng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo phát triển mạnh mẽ theo chủ trương của Chính phủ, song thực tiễn tại địa phương ghi nhận hàng trăm doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mỗi năm nhưng tỷ lệ tồn tại sau 3 năm đầu lại rất thấp. Đa phần các chủ thể khởi sự kinh doanh là thanh niên trẻ thiếu vốn đầu tư, thiếu mặt bằng sản xuất và hạn chế về kinh nghiệm thương trường.

Trước yêu cầu cấp thiết của thực tiễn phát triển kinh tế vùng biên, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học với đề tài nghiên cứu về vai trò của Đoàn Thanh niên trong hỗ trợ đoàn viên khởi nghiệp tại thành phố Lào Cai đã được triển khai. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố tác động và làm rõ cơ chế hỗ trợ của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Lào Cai đối với hoạt động khởi nghiệp của đoàn viên trong nhiệm kỳ 2017–2022. Phạm vi khảo sát tập trung tại địa bàn thành phố Lào Cai trong giai đoạn từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 9 năm 2020.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả triển khai các đề án hỗ trợ khởi nghiệp cấp tỉnh, đồng thời gắn kết mục tiêu giải ngân nguồn vốn vay ưu đãi 10.000 tỷ đồng của Trung ương Đoàn vào thực tiễn địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp tổ chức Đoàn nâng cao tỷ lệ hỗ trợ dự án khả thi, giảm thiểu tỷ lệ thất bại của các mô hình kinh doanh trẻ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống ba lý thuyết xã hội học chuyên sâu nhằm kiến tạo khung phân tích đa chiều về hành vi tổ chức và cá nhân trong hệ sinh thái khởi nghiệp:

Thứ nhất, Lý thuyết vai trò của Ralph Linton và Robert Merton được sử dụng làm nền tảng phân tích vị thế và tập hợp vai của tổ chức Đoàn. Theo lý thuyết này, vai trò là hệ thống các quyền, nghĩa vụ và hành vi được xã hội kỳ vọng gắn liền với một vị thế nhất định. Vận dụng vào đề tài, tổ chức Đoàn giữ vị thế chính trị - xã hội nòng cốt, thực hiện tập hợp vai bao gồm: nhà định hướng, người đồng hành, cầu nối nguồn lực tài chính và chủ thể giám sát các mô hình kinh tế thanh niên.

Thứ hai, Lý thuyết hệ thống của Talcott Parsons với mô hình cấu trúc chức năng AGIL (Thích ứng, Hướng đích, Tích hợp, Duy trì khuôn mẫu). Tổ chức Đoàn cơ sở được xem như một tiểu hệ thống liên kết và thích ứng, vận hành trong mối quan hệ tương tác hữu cơ với hệ thống chính trị địa phương và môi trường kinh tế thị trường nhằm huy động các nguồn lực khan hiếm phục vụ mục tiêu khởi nghiệp.

Thứ ba, Lý thuyết xã hội hóa của Neil Smelser, làm sáng tỏ quá trình đoàn viên thanh niên tiếp nhận các giá trị chuẩn mực, tri thức kinh doanh và tích lũy kỹ năng thực hành nghề nghiệp thông qua sự tương tác liên tục với tổ chức Đoàn và cộng đồng khởi nghiệp thành đạt.

Khung khái niệm công cụ của luận văn tập trung chuẩn hóa 4 thuật ngữ cốt lõi: Vai trò xã hội của tổ chức chính trị - xã hội; Đoàn viên thanh niên tiên tiến; Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo quy định tại Luật Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017; và Hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp căn cứ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP cùng Luật Thanh niên năm 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:

Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi chuẩn hóa được tiến hành trên cỡ mẫu N = 200 đối tượng. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên chia đều cho hai nhóm khách thể nghiên cứu: Khối Cơ sở gồm cán bộ và đoàn viên tại các xã, phường (100 phiếu, chiếm 50%) và Khối Trường học gồm giáo viên trẻ, học sinh, sinh viên (100 phiếu, chiếm 50%). Việc phân tầng này đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh toàn diện sự khác biệt về nhận thức và nhu cầu khởi nghiệp giữa thanh niên địa bàn dân cư và thanh niên học đường.

Phương pháp phỏng vấn sâu được triển khai với 06 đối tượng mẫu mục đích, bao gồm 02 cán bộ Thành đoàn phụ trách phong trào và 04 đoàn viên trực tiếp thực hiện các mô hình kinh tế đại diện cho hai khối khảo sát. Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp được sử dụng để tổng hợp số liệu từ các Báo cáo chính trị Đại hội Đoàn, Kế hoạch số 274/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và Đề án 1665/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Dữ liệu thực địa được thu thập đồng bộ từ ngày 01/04/2020 đến ngày 30/05/2020, sau đó được xử lý bằng các thuật toán thống kê mô tả và phân tích tương quan xã hội học nhằm đối chiếu chính xác giữa chuẩn mực chính sách và thực tiễn triển khai.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình xử lý dữ liệu khảo sát thực nghiệm 200 mẫu phiếu hợp lệ đã chỉ ra bốn phát hiện cốt lõi về thực trạng hỗ trợ khởi nghiệp tại thành phố Lào Cai:

Một là, cơ cấu nhân khẩu học của lực lượng đoàn viên tham gia nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nam giới chiếm 57,5% (115 đối tượng) và nữ giới chiếm 42,5% (85 đối tượng). Về trình độ học vấn, nhóm có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,5% (73 đối tượng); nhóm tốt nghiệp trung học phổ thông chiếm 28,5% (57 đối tượng); tuy nhiên, tỷ lệ đoàn viên có trình độ trung học cơ sở trở xuống vẫn chiếm tới 35% (70 đối tượng, trong đó 4,5% chưa tốt nghiệp tiểu học và 7,5% tốt nghiệp tiểu học). Sự chênh lệch lớn về trình độ học vấn tạo ra rào cản đáng kể trong việc tiếp cận các mô hình kinh doanh hàm lượng tri thức cao.

Hai là, nhận thức của đoàn viên về khởi nghiệp sáng tạo vẫn còn hạn chế và có sự nhầm lẫn với hoạt động mưu sinh thuần túy. Hơn 60% thanh niên đô thị và 40% thanh niên nông thôn được khảo sát bày tỏ mong muốn tự tạo việc làm, nhưng chỉ có khoảng 22% hiểu rõ các tiêu chí của một doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo quy định tại Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017.

Ba là, hiệu quả phân bổ các kênh hỗ trợ của tổ chức Đoàn có sự chênh lệch lớn giữa bề rộng phong trào và chiều sâu hỗ trợ. Hoạt động tuyên truyền, tổ chức cuộc thi ý tưởng đạt độ phủ tiếp cận trên 75% đoàn viên; tuy nhiên, các kênh hỗ trợ cốt lõi như kết nối vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội hay xây dựng vườn ươm doanh nghiệp mới chỉ đáp ứng được khoảng 20% đến 25% nhu cầu thực tế của các mô hình kinh doanh trẻ.

Bốn là, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở còn bộc lộ nhiều bất cập. Phần lớn cán bộ Đoàn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, thiếu kỹ năng quản trị kinh doanh, thẩm định dự án và kinh nghiệm thương mại hóa sản phẩm, dẫn đến việc tư vấn thủ tục pháp lý và tiếp cận thị trường kinh tế cửa khẩu cho đoàn viên còn mang tính hình thức.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các biểu đồ cơ cấu học vấn và bảng phân tích mức độ chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, nghiên cứu chỉ ra rằng các rào cản khởi nghiệp chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi cấu trúc kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương vùng cao. Toàn tỉnh Lào Cai có gần 63% thanh niên là công nhân và lao động dịch vụ chuyển dịch cơ học, tạo ra áp lực lớn về nhu cầu an sinh và việc làm ổn định. Việc chuyển hóa ý tưởng thành doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp từ chi phí mặt bằng cao và hạ tầng logistics biên mậu phức tạp.

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc thực hiện Kế hoạch số 274/KH-UBND tại một số đơn vị cơ sở còn chậm tiến độ, thiếu sự phối hợp liên ngành giữa tổ chức Đoàn với các sở, ban, ngành chuyên môn như Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hoặc các đô thị lớn, nghiên cứu này tái khẳng định rằng năng lực khởi nghiệp nội tại và khả năng tiếp cận nguồn vốn là hai nhân tố quyết định trực tiếp nhất đến ý định và mức độ thành công của thanh niên khởi nghiệp. Mô hình AGIL của Parsons giải thích rõ sự thiếu hụt chức năng thích ứng kinh tế khi tổ chức Đoàn chưa tạo lập được cầu nối hữu hiệu giữa đoàn viên với các quỹ đầu tư mạo hiểm và cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa vai trò của tổ chức Đoàn trong hệ sinh thái khởi nghiệp giai đoạn 2021–2025, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được kiến nghị thực hiện:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và chuẩn hóa năng lực cố vấn cho 100% cán bộ Đoàn chuyên trách. Thành đoàn Lào Cai cần chủ trì phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức định kỳ 02 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về quản trị khởi sự doanh nghiệp, kỹ năng thẩm định dự án và pháp luật kinh doanh. Mục tiêu đến năm 2023, 100% cán bộ Đoàn cấp xã, phường có đủ năng lực tư vấn, hướng dẫn quy trình lập đề án kinh doanh cho thanh niên, nâng tỷ lệ đoàn viên hiểu đúng về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đạt trên 80%.

Thứ hai, mở rộng quy mô và đa dạng hóa các kênh huy động vốn tín dụng ưu đãi. Ban Thường vụ Thành đoàn cần phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Lào Cai xây dựng cơ chế ủy thác tín dụng đặc thù, phấn đấu nâng tổng dư nợ cho thanh niên vay vốn phát triển kinh tế lên mức tối thiểu 50 tỷ đồng trước năm 2024. Đồng thời, chủ động kết nối với Quỹ Hỗ trợ Thanh niên Khởi nghiệp Trung ương Đoàn để bảo lãnh vốn vay cho các dự án ứng dụng công nghệ cao.

Thứ ba, thiết lập không gian hỗ trợ khởi sự kinh doanh và xúc tiến thương mại biên giới. Thành đoàn cần tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thành lập mô hình Câu lạc bộ Khởi nghiệp sáng tạo và Không gian hỗ trợ thanh niên lập nghiệp tại khu vực trung tâm, định kỳ 06 tháng một lần tổ chức Diễn đàn kết nối giữa thanh niên khởi nghiệp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh. Mục tiêu hỗ trợ ươm tạo và thương mại hóa thành công ít nhất 15 dự án kinh tế tiêu biểu mỗi năm dựa trên lợi thế du lịch và cửa khẩu.

Thứ tư, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá sau giải ngân. Tổ chức Đoàn các cấp cần thiết lập quy trình hậu kiểm định kỳ 6 tháng một lần đối với các mô hình nhận vốn hỗ trợ, đảm bảo 100% nguồn vốn vay được sử dụng đúng mục đích kinh doanh. Việc theo dõi sát sao tiến độ phát triển giúp nâng tỷ lệ mô hình thanh niên khởi nghiệp duy trì hoạt động có lãi sau 3 năm đạt trên 70%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn ứng dụng cao, là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, cán bộ Đoàn - Hội các cấp tại các tỉnh miền núi, biên giới. Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện, giúp người làm công tác thanh niên hệ thống hóa quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức phong trào đồng hành cùng thanh niên lập thân, lập nghiệp sát với điều kiện văn hóa - xã hội địa phương.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ cơ quan quản lý nhà nước. Luận văn cung cấp hệ thống số liệu thực chứng về thực trạng thanh niên vùng cao, là căn cứ quan trọng để Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu ban hành các cơ chế tài chính vi mô, hỗ trợ việc làm cho lao động trẻ theo Luật Thanh niên năm 2020.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Xã hội học, Quản lý công, Công tác thanh thiếu nhi. Đề tài là ví dụ điển hình về việc ứng dụng kết hợp Lý thuyết vai trò và Lý thuyết hệ thống trong phân tích hành vi tổ chức chính trị - xã hội tại Việt Nam.

Thứ tư, đoàn viên, thanh niên và các nhà sáng lập doanh nghiệp trẻ. Luận văn giúp người khởi nghiệp nắm bắt các cơ chế hỗ trợ hiện hành của Nhà nước và tổ chức Đoàn, nhận diện các rủi ro vận hành ban đầu để chủ động tìm kiếm nguồn lực hỗ trợ pháp lý và tài chính phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Vai trò chính của Đoàn Thanh niên trong hỗ trợ đoàn viên khởi nghiệp là gì? Đoàn Thanh niên đóng vai trò là chủ thể định hướng, tuyên truyền chính sách, kết nối nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội và tổ chức các không gian ươm mầm ý tưởng kinh doanh. Tổ chức tạo môi trường thuận lợi để đoàn viên hiện thực hóa đề án sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển của địa phương.

Lý thuyết xã hội học nào được ứng dụng chủ đạo trong luận văn? Nghiên cứu ứng dụng ba lý thuyết trụ cột gồm Lý thuyết vai trò (Ralph Linton, Robert Merton) để phân tích kỳ vọng xã hội và hành động của tổ chức; Lý thuyết hệ thống (Talcott Parsons) với mô hình AGIL để đánh giá sự phối hợp liên ngành; và Lý thuyết xã hội hóa (Neil Smelser) để phân tích quá trình chuyển biến nhận thức của thanh niên.

Thách thức lớn nhất đối với thanh niên khởi nghiệp tại thành phố Lào Cai là gì? Thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt nguồn vốn đầu tư ban đầu, hạn chế về mặt bằng kinh doanh và thiếu kiến thức quản trị thương trường. Bên cạnh đó, có tới 35% đoàn viên khảo sát có trình độ từ trung học cơ sở trở xuống, tạo rào cản lớn khi triển khai các mô hình kinh tế ứng dụng công nghệ cao.

Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong nghiên cứu được tiến hành ra sao? Nghiên cứu tiến hành khảo sát định lượng trên 200 đối tượng bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, chia đều 100 phiếu cho Khối Cơ sở (xã, phường) và 100 phiếu cho Khối Trường học. Dữ liệu định lượng được bổ trợ bởi 06 cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ Đoàn chuyên trách và các chủ mô hình khởi nghiệp tiêu biểu.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu quả hỗ trợ vốn cho đoàn viên? Giải pháp đột phá là việc xây dựng cơ chế ủy thác tín dụng chuyên biệt giữa Thành đoàn và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội địa phương với quy mô mục tiêu 50 tỷ đồng, kết hợp với mạng lưới cố vấn chuyên môn để giám sát định kỳ 6 tháng một lần, đảm bảo an toàn vốn và tính bền vững của dự án.

Kết luận

Nghiên cứu về vai trò của Đoàn Thanh niên trong hỗ trợ đoàn viên khởi nghiệp tại thành phố Lào Cai đã hoàn thành các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra với các kết luận trọng tâm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận xã hội học về vai trò của tổ chức chính trị - xã hội trong phát triển kinh tế thanh niên thông qua việc tích hợp Lý thuyết vai trò, Lý thuyết hệ thống và Lý thuyết xã hội hóa.
  • Phân tích thực trạng dựa trên khảo sát thực nghiệm 200 mẫu phiếu và 06 phỏng vấn sâu, chỉ ra khoảng cách giữa hoạt động truyền thông phong trào bề nổi (đạt trên 75%) và tỷ lệ hỗ trợ vốn, kỹ thuật chuyên sâu thực tế (chỉ đạt 20% đến 25%).
  • Nhận diện rõ nét các rào cản đặc thù vùng biên gồm trình độ học vấn phân hóa không đều, áp lực chuyển dịch cơ cấu lao động với 63% thanh niên công nhân và sự thiếu hụt mạng lưới vườn ươm doanh nghiệp tại chỗ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với các chỉ tiêu định lượng cụ thể: tập huấn 100% cán bộ cơ sở, mở rộng dư nợ ủy thác lên 50 tỷ đồng và ươm tạo 15 dự án kinh tế cửa khẩu tiêu biểu mỗi năm.
  • Xác định lộ trình triển khai giám sát định kỳ 6 tháng một lần trong giai đoạn 2021–2025 nhằm nâng cao tỷ lệ sống sót của các doanh nghiệp thanh niên lên trên 70%.

Công trình là tài liệu khoa học hữu ích cho công tác quản trị phong trào thanh niên và hoạch định chính sách kinh tế - xã hội địa phương. Các cơ sở Đoàn, cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác, vận dụng các phát hiện thực chứng của luận văn để nâng cao hiệu quả hỗ trợ thanh niên lập thân, lập nghiệp trong thời kỳ chuyển đổi số và hội nhập kinh tế quốc tế.