Chương 1.--- -- £ SE SE£EE#EE9EE£EE2EE2EE2EE717111211111 71.40 Chương 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHỤ NỮ NGHÈOXÃ DONG DU, HUYỆN BÌNH LUC, TINH HA NAM. Đặc điểm của nhóm phụ nữ nghèo tham gia khảo sát. VE MOM 1UOi ceesssecssssesseeseesssecesesseessesecssueecssuecssuneesssneesssueessueessnneeesnneeessneeee 41 2. Về tình trang hôn NAN.
Ve trinh AG NOC VGN nan. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo của phụ nữ xã Đồng Du. Hoạt động trợ giúp PNN đang triển khai tại dia ban xã Đồng Du. Hoạt động hỗ trợ sinh kế tạo việc làm cho PNN xã Đồng Dùu.
Hoạt động truyén thông nâng cao nhận thức về chính sách cho PNN xã Pong Du. Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho PNN xã Đông DU. Những thuận lợi, khó khăn khi tiếp cận hoạt động trợ giúp của PNN. Những thuận lợi của PNN khi tiếp cận hoạt động trợ tại địa phương.
Những khó khăn của PNN khi tiếp cận hoạt động trợ tại địa phương. Những mong muốn, nguyện vọng của PNN đối với hoạt động trợ giúp đang 801 8“. 84 Kết luận Chương 2. VAI TRÒ CUA NHÂN VIÊN CONG TÁC XÃ HỘI TRONGCAN THIỆP TRỢ GIÚP PHU NU NGHEO TẠI DIA BAN.
Vai trò của NVCTXH trong hoạt động hỗ trợ sinh kế tạo việc làm cho PNN. Vai trò của NVCTXH trong hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về chính sách cho PNN.----5ccc tt Hee 98 3. Vai trò của NVCTXH trong hoạt động CSSK cho PNN. Đánh giá về vai trò của NVCTXH trong hoạt động trợ giúp PNN.
Đề xuất vai trò chuyên nghiệp của NVCTXH trong hỗ trợ PNN tại địa bàn xã Đồng Du. - - St TT 1211011211111 111111111 11 11 1111111111111 rkret 109 Kết luận Chương 3. ecxe 114 KET LUẬN VA KHUYEN NGHI o.oecceccscscsscsssessessessesssessessessvessessessessessesseeses 115 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.--- 2 5¿©2+2££+£x£+£xzzxcrzeee 119 PHU LỤC. ceae 123 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT PNN : Phụ nữ nghèo CTXH : Công tác xã hội NVCTXH : Nhân viên Công tác xã hội CSSK : Chăm sóc sức khỏe DANH MỤC CÁC BANG Bảng 2.Nhóm tuổi của PNN tham gia khảo sát.Tình trạng hôn nhân nhóm PNN tham gia khảo sát.Trinh độ học van của nhóm PNN tham gia khảo sát.-------- DANH MỤC CÁC BIEU DO Biểu 2.Nhóm nguyên nhân "khách quan"dẫn đến tinh trạng nghèo cho phụ nữ xã Biểu 2.Nhóm nguyên nhân "chủ quan" dẫn đến tinh trạng nghèo cho PN xã Đồng Du.Mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân "khách quan" và "chủ quan" đến tình trạng nghèo của phụ nữ xã Đồng Du .- ¿2 252 £2EE£EEeEEzEErrkrrkerreee 44 Biéu 2.Những trợ giúp PNN nhận được khi tham gia hoạt động hỗ trợ sinh kế tạo I0 —.Những thay đổi của phụ nữ nghèo sau khi tham gia hoạt động hỗ trợ sinh kế tạO VIỆC ÏÀ1T.- - cc E012 101112230111 1110030 1 KĐT ng 48 Biéu 2.Nhimg trợ giúp PNN nhận được khi tham gia hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về chính sách.-- ¿2 k5 £EE+EEEE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkEEkrkerkrkerkrrerkee 51 Biểu 2.Những thay đôi của PNN sau khi tham gia hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về chính sách.---¿- - St +x+St+E+EE+E£EE+EEEESEEEEEEEEEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEkrkrrkrrerree 54 Biéu 2.Những trợ giúp PNN nhận được khi tham gia hoạt động CSSK.Những thay đổi của PNN sau khi tham gia hoạt động CSSK .Đội ngũ tham gia trợ giúp PNN xã Đồng Du.Những thuận lợi của PNN khi tham gia hoạt động trợ giúp tại địa phương .Những khó khăn của PNN khi tham gia hoạt động trợ giúp tại địa phương.Những "mong muốn" của phụ nữ nghèo khi tham gia hoạt động trợ giúp tại i89): 11171777.Những "nguyện vọng" của PNN khi tiếp tục tham gia hoạt động trợ giúp tai dia Phung.Những "dé xuất" của phụ nữ nghèo khi tiếp tục tham gia hoạt động trợ 4)19ãr)89i1:80i10ii 111177.
Vai trò của NVCTXH trong hoạt động hỗ trợ sinh kế tạo việc làm cho PNN. Vai trò của NVCTXH trong hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về chính sách cho PNÌN.- LH HH HH HH HH HH HH nhờ 82 Biéu 3. Vai trò của NVCTXH trong hoạt động CSSK cho PNN.Đánh giá về vai trò của NVCTXH trong hoạt động trợ giúp PNN xã Đồng Du. Ly do chon đề tài Theo khảo sát của tô chức Ngân hàng Thế giới về vấn đề “Phụ nữ và nghèo đói” tại Việt Nam cho biết, ty lệ nghèo đói giữa hai giới (nam và nữ) có sự khác biệt khá lớn, đặc biệt là nhóm phụ nữ lớn tuổi, nhóm phụ nữ ở khu vực nông thôn, khu vực miền núi thường nghèo hơn só với nam giới.
Bên cạnh đó, tỷ lệ những hộ gia đình nghèo có phụ nữ goá bụa cũng cao hơn những gia đình có đàn ông mat vợ. [15] Những năm qua, bên cạnh các chính sách, hoạt động thúc đây bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ nói chung, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách, chương trình và triển khai các hoạt động trợ giúp riêng dé hỗ tro cũng như tạo điều kiện nâng cao năng lực cho phụ nữ nghèo (PNN), bởi PNNthuộc nhóm đối tượng yếu thế trong xã hội và được Nhà nước ưu đãi về chính sách tín dụng, giáo dục, đào tạo, y tế, là đối tượng được ưu tiên trong các chương trình giảm nghèo, việc làm quốc gia, trong các chương trình, hoạt động thường xuyên của các bộ, ngành, co quan, tô chức, địa phương. Mặc dù còn nhiều rào cản, nhưng với những chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như sự quan tâm của toàn xã hội, đời sống của nhóm PNN hiện nay đã phần nào giảm bớt khó khăn, từng bước giúp PNN hòa nhập xã hội. Hiện nay, năng lực, vi thế của phụ nữ nói chung và PNN nói riêng còn được khẳng định thông qua sự tự chủ trong đời sống kinh tế, việc làm, thu nhập của chính họ.
Bởi vậy, một trong những hoạt động nâng cao năng lực cho PNN mà Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thực hiện, là việc chỉ đạo xây dựng 20 mô hình phụ nữ tự lực tại một số tỉnh, thành trong cả nước trong đó có huyện Bình Lực (Hà Nam), tô chức nhiều hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế thông qua các hoạt động tin dụng, tiết kiệm, day nghề, hình thành các mô hình kinh tế tập thé dé tạo việc làm ồn định cho phụ nữ, giúp PNNtiép cận chính sách an sinh xã hội và các nguồn lực trợ giúp khác. Thông qua đó, PNN được giao lưu, chia sẻ, bày tỏ tâm tư, nguyện vọng trong cuộc sống, công việc, được cung cấp thông tin, kiến thức về quyền của PNN, được tư van, day nghề và giới thiệu việc làm. từng bước giúp nhóm PNN xóa bỏ mặc cảm, phan đấu vươn lên khang định bản thân. Phụ nữ nghèo thường là những lao động thuần nông, lao động chân tay không có trình độ chuyên môn và thường gặp nhiều khó khăn trong công việc gia đình, thiếu quyền quyết định trong hộ gia đình và thường được trả công lao động thấp hơn nam giới ở cùng một loại việc.
Trình độ học vấn thấp, công việc nặng nhọc và điều kiện kinh tế khó khăn dẫn đến việc họ ít quan tâm đến tình trạng sức khoẻ của bản thân và đây cũng là một nguy cơ khiến họ không thé thoát nghèo bền vững. Bởi vậy, PNN là đối tượng cần được sự quan tâm đặc biệt của xã hội. Việc nghiên cứu thực trạng và tác động của nghèo đói đối với phụ nữ, nhằm nhận thức những nguyên nhân sâu xa gây ra nghèo đói cho phụ nữ và đề xuất được các biện pháp can thiệp - trợ giúp hiệu quả. Đồng thời cũng tìm hiểu về nghị lực vươn lên thoát nghèo của bản thân PNN và gia đình họ.
Việc xác định nguồn gốc của nghèo đói ở phụ nữ nhằm tìm kiếm các nguồn lực trong cộng đồng giúp họ giảm nghèo cải thiện cuộc sông. Trên cơ sở đó, góp phần thực hiện mục tiêu “bình đăng giới”, xây dựng “xã hội công băng, dân chủ, văn minh” mà Đảng và Nhà nước ta đang chỉ đạo thực hiện. Xã Đồng Du thuộc huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam là một xã thuần nông, nghề chính của phụ nữ ở đây chủ yếu là nông nghiệp trồng trọt và chăn nuôi, trong đó lao động nữ chiếm gần 60% lực lượng lao động toàn xã. Tại xã Đồng Du phần lớn phụ nữ còn gặp khá nhiều khó khăn do nghề chính và thu nhập chính chỉ dựa vào nông nghiệp, họ phải gánh vác vai trò chính trong gia đình do chồng đi làm ăn xa, thời gian gần đây địa phương đang có chính sách thu hút đầu tư và nhận được sự trợ giúp của các cơ quan tô chức ngoài tỉnh trong việc hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế nhằm giảm nghèo, thoát nghèo.
Tuy nhiên, việc giảm nghèo và thoát nghèo của phụ nữ xã Đồng Du vẫn chưa bền vững, nhiều hộ gia đình tái nghèo do chưa có một định hướng ồn định [30]. Vì những lý do này, tác giả lựa chọn đề tài “Vai trò của công tác xã hội trong việc hỗ trợ phụ nữ nghèo (nghiên cứu trường hop tại xã Dong Du, huyện Bình Luc, tỉnh Hà Nam)” làm đề tài luận văn thạc sĩ. Tổng quan van đề nghiên cứu Cho đến nay hướng nghiên cứu về đối tượng và hoạt động trợ giúp PNN là đề tài nghiên cứu được khai thác hết sức phong phú và đa dạng tại Việt Nam. Chủ đề này nhận được sự quan tâm lớn của các cơ quan, tô chức, các nhà nghiên cứu.
Trong đó có các công trình, bài viết cần phải kê đến như: Trong nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Gia đình và Phụ nữ về “Gia đình Phu nữ thiếu vắng chong” [24] thực hiện năm 1996, nghiên cứu đã trình bày khá chi tiết về cuộc sống của những gia đình phụ nữ thiếu văng chồng ở khu vực nông thôn miền Bắc Việt Nam, phan lớn những người tham gia khảo sát đều cho biết khó khăn về kinh tế ảnh hưởng lớn tới cuộc sống gia đình, đặc biệt nghiên cứu cũng chỉ ra những người phụ nữ thiếu vắng chồng thì thường nhận được ít sự trợ giúp từ phía gia đình, họ hàng và xã hội. Năm 1998, tác giả Lê Thi xuất bản cuốn sách “Chính sách xã hội với phụ nữ nghèo nông thôn - quả trình xáy dựng và thực hiện ” [21], NXB Khoa học xã hội, cuốn sách đã phân tích, lý giải và chỉ ra yêu cầu cần phải có những chính sách xã hội dành cho PNN nông thôn và đề xuất khuyến nghị với những nhà hoạch định chính sách cần phải lưu ý đến các vấn đề như: chính sách ưu đãi, hỗ trợ sản xuất kinh doanh đối với PNN, phụ nữ đơn thân, chính sách đối với phụ nữ đơn thân có công với cách mạng, tham gia kháng chiến, đây là những đề xuất chưa được thực hiện, những đề xuất này nếu được thực hiện sẽ góp phần giảm bớt khó khăn, an ủi động viên đối với nhóm PNN nông thôn.