Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Giàng A Cháng (chuyên ngành Phát triển Nông thôn, Khoa Kinh tế & Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2018) tập trung vào đề tài: "Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông trong phát triển sản xuất nông nghiệp tại xã Huổi Lèng, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên".
Về bối cảnh thực tiễn, chính quyền cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) là nền tảng của hệ thống chính trị, giữ vai trò trực tiếp đưa các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước vào đời sống nông thôn. Huổi Lèng là một xã vùng cao thuần nông nằm ở phía Đông Bắc huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên, có Quốc lộ 12 chạy qua với chiều dài 11 km, cách trung tâm huyện 20 km và cách thành phố Điện Biên Phủ 75 km. Tổng diện tích tự nhiên của xã là 10.828,74 ha, quy mô dân số tính đến tháng 10/2017 có 553 hộ với 3.094 nhân khẩu sinh sống tại 07 thôn bản (Huổi Toóng 1, Huổi Toóng 2, Trung Dình, Huổi Lèng, Ma Lù Thàng, Nậm Chua, Ca Dính Nhè). Cơ cấu dân tộc gồm 3 dân tộc chính: dân tộc Mông chiếm 89%, dân tộc Hoa chiếm 7%, dân tộc Kinh chiếm 4%.
Thực trạng canh tác tại địa phương chủ yếu dựa vào sản xuất trên nương với phương thức 1 vụ/năm và chăn nuôi nhỏ lẻ theo quy mô hộ gia đình tự cung tự cấp. Trình độ dân trí của người dân còn thấp, nhận thức không đồng đều, điều kiện giao thông đi lại giữa các bản còn nhiều khó khăn, đường giao thông chưa được rải cấp phối. Trong điều kiện nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo, năng lực tổ chức sản xuất và công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật của đội ngũ cán bộ khuyến nông xã giữ vị trí quyết định đến sự thay đổi tập quán canh tác lạc hậu và cải thiện thu nhập cho người dân. Xuất phát từ yêu cầu kiểm chứng lý thuyết hành chính, khuyến nông với thực tiễn cơ sở, nghiên cứu được triển khai nhằm làm rõ thực trạng hoạt động của cán bộ khuyến nông tại xã Huổi Lèng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông trong phát triển sản xuất nông nghiệp tại xã Huổi Lèng, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên; qua đó làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác của đội ngũ khuyến nông viên cấp xã.
- Mục tiêu cụ thể:
- Về chuyên môn: Nắm bắt thông tin cơ bản về địa bàn thực tập; kết hợp lý thuyết được đào tạo với công việc thực tế tại cơ sở; nâng cao khả năng tư duy sáng tạo, tính chủ động giải quyết công việc khoa học; tích lũy kiến thức chuyên ngành và chuẩn bị hành trang tác phong công tác độc lập cho tương lai.
- Về thái độ: Giữ thái độ nghiêm túc, lễ phép với cán bộ và lãnh đạo chính quyền; chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định của UBND xã; tìm hiểu tinh thần, thái độ làm việc của khuyến nông viên đối với lãnh đạo, đồng nghiệp và nông dân địa phương.
- Về kỹ năng sống và làm việc: Rèn luyện kỹ năng hoàn thành nhiệm vụ nhanh chóng, đạt hiệu quả cao; sẵn sàng tham gia các hoạt động xã hội tại địa bàn; thực hiện phương châm lắng nghe, chia sẻ và cầu thị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ và thực trạng hoạt động chuyên môn của cán bộ khuyến nông viên cơ sở trong quá trình chỉ đạo, phát triển sản xuất nông lâm nghiệp.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Huổi Lèng, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.
- Phạm vi thời gian: Đợt khảo sát, thu thập dữ liệu và thực tập thực tế diễn ra từ ngày 22/08/2017 đến ngày 21/12/2017 (số liệu thứ cấp về đất đai, kinh tế - xã hội được kế thừa từ các báo cáo giai đoạn 2015 – 2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành phát triển nông thôn và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:
- Hệ thống khái niệm:
- Khuyến nông: Tiếp cận theo nghĩa rộng là toàn bộ các hoạt động hỗ trợ xây dựng và phát triển nông thôn; tiếp cận theo nghĩa hẹp là tiến trình giáo dục không chính thức hướng tới đối tượng nông dân, cung cấp thông tin, tri thức và kỹ năng giải quyết khó khăn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Nông nghiệp và Lâm nghiệp: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản sử dụng đất đai để trồng trọt, chăn nuôi; lâm nghiệp đảm nhận chức năng trồng, quản lý bảo vệ, khai thác và chế biến lâm sản gắn với phòng hộ môi trường sinh thái.
- Đất đai và Đất nông nghiệp: Định nghĩa theo Luật Đất đai năm 2003, xác định rõ các phân nhóm đất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm (đất lúa nước, lúa nương, cây hàng năm khác), đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất nuôi trồng thủy sản.
- Cán bộ, Công chức, Viên chức: Căn cứ quy định tại Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Luật Viên chức năm 2010. Khái niệm viên chức khuyến nông xã được quy định cụ thể theo Quy chế công tác khuyến nông xã trên địa bàn huyện Mường Chà: là viên chức sự nghiệp nhà nước thuộc biên chế sự nghiệp của UBND huyện giao hàng năm, làm việc tại UBND cấp xã.
- Văn bản pháp lý áp dụng:
- Nghị định số 13/NĐ-CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về công tác khuyến nông.
- Nghị định số 56/NĐ-CP ngày 26/04/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư.
- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả thực hiện thông qua hai nhóm công cụ thu thập dữ liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa, tổng hợp số liệu từ các văn bản báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết nông lâm nghiệp của UBND xã Huổi Lèng, số liệu thống kê đất đai từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mường Chà, báo cáo trạm y tế xã, cùng các tài liệu sách báo, quy chế ngành.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ lãnh đạo UBND xã, cán bộ chuyên trách và 02 khuyến nông viên phụ trách nông lâm nghiệp (anh Hồ A Tàng và anh Hạng A Cáng) để thu thập thông tin về bảng phân công nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, quy trình làm việc; kết hợp quan sát trực tiếp các mô hình sản xuất, lớp tập huấn kỹ thuật và hiện trạng đời sống nông hộ tại 7 thôn bản.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả xác định tính cấp thiết của nghiên cứu trong bối cảnh tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp vùng cao; làm rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể về chuyên môn, thái độ và kỹ năng công tác; xác định thời gian thực hiện kéo dài 4 tháng (từ tháng 8/2017 đến tháng 12/2017) tại UBND xã Huổi Lèng; xây dựng 5 nội dung thực hiện trọng tâm và xác định các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp phục vụ khóa luận.
Phần 2: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương này hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về khuyến nông, đất đai, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Luật Viên chức năm 2010.
Phần thực tiễn phân tích kinh nghiệm chỉ đạo và nhân rộng mô hình khuyến nông tại hai địa phương lân cận thuộc tỉnh Điện Biên:
- Huyện Mường Ảng: Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư chuyển phương thức hoạt động từ hành chính thuần túy sang xây dựng mô hình thực nghiệm trên diện tích 2,5 ha. Đơn vị đã ghép và chăm sóc 20.000 cây mắc ca, 10.000 gốc bơ, hàng chục vạn cây giống cà phê; thử nghiệm cỏ Ghi nê, đậu răng ngựa; triển khai mô hình nuôi giun quế xử lý chất thải chăn nuôi tại xã Mường Đăng (ban đầu 30 hộ, sau nhân rộng trên 50 hộ); khảo nghiệm 4 ha giống lúa lai mới (NH12, JH1, DS1) tại xã Ẳng Cang cho năng suất vụ xuân đạt gần 62 tạ/ha.
- Huyện Tuần Giáo: Đưa giống ngô lai vào sản xuất tại bản Rạng Đông đạt năng suất 85 tạ/ha (cao hơn diện tích ngoài mô hình từ 40 - 50 tạ/ha, tăng thu nhập gần 4 triệu đồng/mô hình); mô hình nuôi gà Lương Phượng an toàn sinh học tại xã Chiềng Đông đạt tỷ lệ sống trên 90%, trọng lượng xuất chuồng đạt 3 - 3,2 kg/con, mang lại lợi nhuận 70.000 đồng/con.
Từ thực tiễn hai huyện trên, tác giả rút ra 6 bài học kinh nghiệm áp dụng cho cán bộ khuyến nông cấp xã: ưu tiên tuyển dụng cán bộ trẻ có năng lực chuyên môn và nhiệt huyết; xây dựng mô hình xuất phát từ nhu cầu thực tế của địa phương; hỗ trợ nông dân tiếp cận các nguồn vốn tín dụng; phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể; thành lập Ban chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp cấp xã để theo dõi, giám sát; ban hành chính sách chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi khai thác hợp lý quỹ đất.
Phần 3: Kết quả thực tập
Tác giả phân tích toàn diện các điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cấu trúc kinh tế - xã hội của xã Huổi Lèng:
- Địa hình và tài nguyên: Địa hình đồi núi chia cắt mạnh, nghiêng từ Bắc xuống Nam. Nguồn nước phụ thuộc suối Nậm Lay, suối Sa Lương và suối Hầu Di Thàng. Đất đai chủ yếu là đất nâu đỏ trên đá mácma bazơ/trung tính và đất đỏ vàng trên sét, đá biến chất.
- Hiện trạng sử dụng đất (năm 2015): Tổng diện tích tự nhiên là 10.828,74 ha. Trong đó, đất nông nghiệp là 5.848,10 ha (chiếm 54,02%); đất phi nông nghiệp là 98,10 ha (chiếm 0,91%); đất chưa sử dụng còn rất lớn với 4.816,48 ha (chiếm 44,48%); đất khu dân cư nông thôn là 64,60 ha. Về quản lý, UBND xã quản lý 7.793,20 ha (chiếm 71,97% diện tích).
- Hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp (2015 – 2017): Diện tích gieo trồng cây hàng năm tăng từ 260 ha (2015) lên 286 ha (2017). Sản lượng lúa ruộng tăng từ 754,2 tấn lên 840 tấn; sản lượng ngô năm 2017 đạt 515,2 tấn. Tổng đàn gia súc, gia cầm năm 2016 gồm: 1.500 con trâu (đạt 95% kế hoạch), 400 con bò (93%), 300 con dê (75%), 2.050 con lợn (91,1%) và 7.570 con gia cầm (72,1%).
- Kết quả công tác khuyến nông 9 tháng đầu năm 2017: Tiếp nhận và cấp phát 204 kg giống ngô lai 885 và 522 kg giống lúa 838; tổ chức 02 lớp tập huấn trồng trọt (>50 người), 05 lớp chăn nuôi gia cầm (120 người), 01 lớp chăn nuôi gia súc (30 người) tại các bản Nậm Chua, Ca Dính Nhè, Huổi Toóng 1, Trung Dình, Ma Lù Thàng; triển khai xây dựng mô hình thâm canh giống lúa lai Nghi hương 2308 tại bản Ma Lù Thàng và Trung Dình.
- Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã: UBND xã có 23 cán bộ, công chức (11 chuyên trách, 12 công chức). Nam giới chiếm 82,61% (19 người), nữ giới chiếm 17,39% (4 người). Trình độ chuyên môn: Đại học 8 người (34,78%), Cao đẳng 1 người (4,35%), Trung cấp 10 người (43,48%), THPT 4 người (17,39%). Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp 15 người (65,22%), Sơ cấp 4 người (17,39%), chưa qua đào tạo 4 người (17,39%).
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu phát triển nông nghiệp, sử dụng đất đai và nhân sự hành chính tại cơ sở nghiên cứu qua các bảng dữ liệu:
| Chỉ tiêu loại đất (Năm 2015) |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
10.828,74 |
100,00 |
| Đất nông nghiệp |
NNP |
5.848,10 |
54,02 |
| Đất lúa nước |
LUA |
75,20 |
0,69 |
| Đất trồng lúa nương |
LUN |
288,30 |
2,66 |
| Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
237,00 |
2,19 |
| Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
10,00 |
0,09 |
| Đất rừng sản xuất |
RSX |
1.616,60 |
14,93 |
| Đất rừng phòng hộ |
RPH |
3.621,70 |
33,45 |
| Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
0,20 |
0,00 |
| Đất phi nông nghiệp |
PNN |
98,10 |
0,91 |
| Đất ở tại nông thôn |
ONT |
15,00 |
0,14 |
| Đất giao thông, thủy lợi, hạ tầng khác |
DHT, DGT... |
83,10 |
0,77 |
| Đất chưa sử dụng |
CSD |
4.816,48 |
44,48 |
| Đất khu dân cư nông thôn |
DNT |
64,60 |
0,60 |
| Nhóm vật nuôi (Năm 2016) |
Hiện có (con) |
Kế hoạch giao (con) |
Tỷ lệ đạt kế hoạch (%) |
| Đàn trâu |
1.500 |
1.578 |
95,00 |
| Đàn bò |
400 |
430 |
93,00 |
| Đàn dê |
300 |
400 |
75,00 |
| Đàn lợn |
2.050 |
2.250 |
91,10 |
| Đàn gia cầm |
7.570 |
10.500 |
72,10 |
| Cơ quan công tác |
Tổng số |
Nữ |
Đảng viên |
Đại học |
Cao đẳng |
Trung cấp |
THPT |
Trung cấp LLCT |
Sơ cấp LLCT |
Chưa qua đào tạo LLCT |
| Đảng ủy và HĐND |
4 |
1 |
4 |
1 |
0 |
1 |
2 |
3 |
1 |
0 |
| UBND xã |
14 |
2 |
10 |
6 |
1 |
7 |
0 |
7 |
3 |
4 |
| MTTQ và các đoàn thể |
5 |
1 |
5 |
1 |
0 |
2 |
2 |
5 |
0 |
0 |
| Tổng cộng |
23 |
4 |
19 |
8 |
1 |
10 |
4 |
15 |
4 |
4 |
Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất gồm:
- Đối với Trạm Khuyến nông huyện Mường Chà: Tăng cường tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật chuyển giao công nghệ mới; hỗ trợ xây dựng thêm các mô hình trình diễn cây trồng, vật nuôi thích nghi với khí hậu vùng cao; bổ sung kinh phí, tài liệu hướng dẫn và phương tiện làm việc cho viên chức khuyến nông địa bàn.
- Đối với UBND xã Huổi Lèng: Rà soát, xây dựng kế hoạch sử dụng đất hợp lý nhằm khai thác 4.816,48 ha đất chưa sử dụng; quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung khắc phục tình trạng thu hẹp bãi chăn thả; thành lập Ban chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp xã để đôn đốc mùa vụ; tăng cường chính sách đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị cho cán bộ cơ sở, đặc biệt là tạo điều kiện nâng cao tỷ lệ cán bộ nữ.
- Đối với Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (Khoa Kinh tế & PTNT): Tiếp tục đổi mới chương trình đào tạo, tăng thời lượng thực hành thực tế tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số để sinh viên nhanh chóng tiếp cận thực tiễn sau khi tốt nghiệp.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài cung cấp bộ số liệu thực chứng toàn diện về điều kiện sản xuất, phân bổ đất đai và thực trạng nhân sự cấp xã tại một địa bàn miền núi khó khăn thuộc huyện Mường Chà. Khóa luận phản ánh chính xác các rào cản trong hoạt động khuyến nông cấp cơ sở, làm tài liệu tham khảo cho việc xây dựng cơ chế quản lý, bố trí công chức, viên chức chuyên trách nông nghiệp tại xã vùng cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa chỉ gói gọn trong 4 tháng thực tập tốt nghiệp (từ tháng 8/2017 đến tháng 12/2017), trùng với giai đoạn cuối vụ mùa và chuẩn bị sản xuất vụ đông xuân. Do địa bàn rộng, địa hình chia cắt mạnh và hệ thống giao thông liên bản chưa được rải cấp phối, việc khảo sát chuyên sâu tại các bản xa trung tâm xã gặp nhiều cản trở. Thêm vào đó, tác giả chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng hoặc đánh giá hiệu quả kinh tế của từng hộ tham gia các lớp tập huấn khuyến nông.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát theo chu kỳ cả năm sản xuất nhằm đánh giá toàn diện chuỗi cung ứng giống và tiêu thụ nông sản; nghiên cứu sâu các yếu tố văn hóa, ngôn ngữ của đồng bào dân tộc Mông tác động đến khả năng tiếp nhận khoa học kỹ thuật; lượng hóa tác động kinh tế từ mô hình lúa lai Nghi hương 2308 sau khi mở rộng quy mô sản xuất.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Quản lý đất đai và Kinh tế nông nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình thực tế về cấu trúc báo cáo khảo sát nông thôn toàn diện, cách thức thu thập số liệu hành chính cấp xã và quy trình thâm nhập thực tế tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Cán bộ khuyến nông và nhà quản lý nông nghiệp huyện Mường Chà: Nguồn tư liệu trực tiếp về hiện trạng sử dụng đất (đặc biệt là quỹ đất chưa sử dụng chiếm 44,48%), quy mô cơ cấu vật nuôi, cùng những khó khăn trong việc tổ chức lớp tập huấn kỹ thuật tại địa bàn xã Huổi Lèng.
- Nội dung đáng tham khảo: Mục phân tích hiện trạng sử dụng đất năm 2015 (Bảng 3.1); các bài học kinh nghiệm về xây dựng mô hình khuyến nông tại huyện Mường Ảng và Tuần Giáo; số liệu thực tế về cơ cấu cán bộ, công chức cấp cơ sở (Bảng 3.5).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu dân tộc và mật độ dân số tại xã Huổi Lèng năm 2017 như thế nào?
Theo số liệu thống kê tháng 9/2017 có trong văn bản, xã Huổi Lèng có 553 hộ với 3.094 nhân khẩu, phân bố tại 07 bản. Dân tộc Mông chiếm đa số với 89%, dân tộc Hoa chiếm 7%, dân tộc Kinh chiếm 4%. Mật độ dân số của xã đạt 15 người/km², là địa bàn có mật độ dân cư thấp thứ hai trong huyện (sau xã Hừa Ngài).
2. Quỹ đất của xã Huổi Lèng có đặc điểm gì nổi bật theo số liệu năm 2015?
Năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của xã là 10.828,74 ha. Trong đó, đất nông nghiệp là 5.848,10 ha (chiếm 54,02%), riêng đất rừng phòng hộ đã chiếm tới 3.621,70 ha. Đáng chú ý, diện tích đất chưa sử dụng còn rất lớn với 4.816,48 ha, tương đương 44,48% tổng diện tích đất tự nhiên của xã. Về mặt quản lý, UBND xã quản lý trực tiếp 7.793,20 ha (chiếm 71,97%).
3. Khuyến nông xã Huổi Lèng đã triển khai những hoạt động chuyên môn cụ thể nào trong 9 tháng đầu năm 2017?
Trong 9 tháng đầu năm 2017, cán bộ khuyến nông xã đã tiếp nhận và cấp phát 204 kg giống ngô lai 885 và 522 kg giống lúa 838; tổ chức 02 lớp tập huấn trồng trọt (>50 người), 05 lớp nuôi gia cầm (120 người), 01 lớp nuôi gia súc (30 người) tại các bản Nậm Chua, Ca Dính Nhè, Huổi Toóng 1, Trung Dình, Ma Lù Thàng; đồng thời phối hợp với Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư huyện Mường Chà xây dựng mô hình lúa lai Nghi hương 2308 tại bản Ma Lù Thàng và Trung Dình.
4. Thực trạng trình độ văn hóa và lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ, công chức xã Huổi Lèng ra sao?
Trong tổng số 23 cán bộ, công chức xã Huổi Lèng (19 nam, 4 nữ), về trình độ chuyên môn có 8 người trình độ Đại học (34,78%), 1 người Cao đẳng (4,35%), 10 người Trung cấp (43,48%) và 4 người trình độ THPT (17,39%). Về trình độ lý luận chính trị, có 15 người đạt trình độ Trung cấp (65,22%), 4 người trình độ Sơ cấp (17,39%) và 4 người chưa qua đào tạo (17,39%).
5. Mô hình nuôi giun quế tại huyện Mường Ảng được tác giả nêu ra nhằm mục đích gì và quy mô ra sao?
Mô hình nuôi giun quế tại huyện Mường Ảng được triển khai nhằm tận dụng nguồn phân và chất thải gia súc, gia cầm để tạo nguồn thức ăn giàu chất đạm phục vụ chăn nuôi gà, vịt, thủy sản với chi phí đầu tư thấp. Ban đầu, dự án giảm nghèo PRPP phối hợp với Trạm Khuyến nông huyện thực hiện thí điểm tại xã Mường Đăng với 30 hộ gia đình thuộc 3 thôn bản; sau hơn 1 năm, 100% số hộ duy trì hiệu quả và số hộ tự đầu tư xây bể nuôi giun trên địa bàn xã đã tăng lên trên 50 hộ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Giàng A Cháng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về khuyến nông, cán bộ công chức cơ sở và phản ánh chân thực thực trạng chỉ đạo sản xuất nông nghiệp tại xã vùng cao Huổi Lèng, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế về phân bổ đất đai, quy mô cây trồng - vật nuôi và kết quả chuyển giao kỹ thuật trong năm 2017, công trình làm rõ vai trò nòng cốt của cán bộ khuyến nông viên trong việc thay đổi tập quán canh tác lạc hậu của đồng bào dân tộc thiểu số. Những bài học kinh nghiệm và kiến nghị được đúc rút là cơ sở thực tế có giá trị tham khảo cho công tác tổ chức, nâng cao năng lực khuyến nông cơ sở tại các địa bàn miền núi khó khăn.