Luận văn thạc sĩ vnua ứng xử của hộ nông dân trồng cao su với biến động giá bán sản phẩm trên địa bàn huyện thọ xuân tỉnh thanh hóa

Luận văn thạc sĩ vnua phân tích ứng xử của hộ nông dân trồng cao su trước biến động giá bán sản phẩm tại huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa.

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2018

112
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.1. Mục tiêu chung

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2.1. Đối tượng nghiên cứu

1.2.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3. Kết cấu nội dung luận văn

1.4. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn

1.4.1. Một số khái niệm cơ bản

1.4.2. Đặc điểm và vai trò của sản xuất cao su

1.4.3. Nội dung nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân trồng cao su với biến động giá bán sản phẩm cao su

1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới ứng xử của hộ nông dân trồng cao su trước biến động của giá bán sản phẩm

1.4.5. Cơ sở thực tiễn

1.4.5.1. Ứng xử của hộ nông dân với tình hình biến động giá nông sản trên thế giới
1.4.5.2. Ứng xử của hộ nông dân với tình hình biến động giá nông sản ở Việt Nam
1.4.5.3. Bài học kinh nghiệm trong ứng xử của các hộ dân trồng cao su khi giá bán sản phẩm thay đổi

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

1.5.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.5.1.2. Dân số và nguồn lao động
1.5.1.3. Kinh tế xã hội

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu

1.5.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
1.5.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
1.5.2.3. Phương pháp xử lý thông tin
1.5.2.4. Phương pháp phân tích số liệu

1.5.3. Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu

1.6. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1.6.1. Thực trạng trồng cây cao su tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

1.6.1.1. Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng tại địa bàn nghiên cứu
1.6.1.2. Tình hình về đầu tư chi phí trồng cây cao su tại địa bàn nghiên cứu
1.6.1.3. Tình hình tiêu thụ mủ cao su tại địa bàn nghiên cứu
1.6.1.4. Hiệu quả kinh tế của việc trồng cây cao su của các hộ nông dân tại địa bàn nghiên cứu

1.6.2. Biến động giá sản phẩm cao su trong những năm qua

1.6.3. Ứng xử của hộ nông dân trồng cao su trước biến động giá sản phẩm cao su trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

1.6.3.1. Ứng xử của các hộ nông dân về diện tích trồng cao su
1.6.3.2. Ứng xử của các hộ nông dân về cơ cấu cây trồng của vườn cao su
1.6.3.3. Ứng xử của các hộ nông dân về mức đầu tư cho sản xuất cao su
1.6.3.4. Ứng xử của các hộ nông dân về kĩ thuật canh tác
1.6.3.5. Ứng xử của các hộ nông dân về thời điểm thu hoạch
1.6.3.6. Ứng xử của hộ nông dân về khâu bảo quản mủ cao su
1.6.3.7. Ứng xử của hộ nông dân về khâu tiêu thụ

1.6.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử của hộ nông dân trên địa bàn huyện Thọ Xuân với biến động giá bán sản phẩm cao su

1.6.4.1. Điều kiện sản xuất của vùng
1.6.4.2. Trình độ văn hoá của chủ hộ
1.6.4.3. Điều kiện sản xuất của hộ
1.6.4.4. Khả năng tiếp cận thông tin của hộ
1.6.4.5. Mô hình sản xuất của hộ
1.6.4.6. Hệ thống chính sách
1.6.4.7. Hiệu quả của từng loại cây trồng

1.7. Giải pháp giúp hộ nông dân trồng cao su ở huyện Thọ Xuân có những ứng xử hợp lý với tình hình biến động giá bán sản phẩm cao su

1.7.1. Khái quát những thuận lợi và khó khăn trong ứng xử của hộ nông dân trồng cao su trong bối cảnh giá cao su thấp

1.7.2. Giải pháp giúp hộ nông dân có thể vượt qua thời kì biến động giá bán sản phẩm cao su

1.7.2.1. Đối với các cấp chính quyền
1.7.2.2. Đối với hộ nông dân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng xử của nông dân trồng cao su tại Thọ Xuân

Nông dân trồng cao su tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đã có những ứng xử đa dạng trước biến động giá cao su. Việc trồng cao su đã trở thành một phần quan trọng trong kinh tế địa phương, nhưng sự biến động giá cả đã tạo ra nhiều thách thức cho người nông dân. Trong bối cảnh giá cao su giảm mạnh, nông dân phải tìm cách thích ứng để duy trì sản xuất và đảm bảo sinh kế.

1.1. Tình hình sản xuất cao su tại Thọ Xuân

Thọ Xuân là một trong những huyện đi đầu trong việc trồng cao su tại Thanh Hóa. Diện tích trồng cao su đã tăng lên đáng kể trong những năm qua, nhưng hiện tại, nhiều hộ nông dân đang phải đối mặt với tình trạng giá mủ cao su giảm mạnh, ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống.

1.2. Vai trò của cây cao su trong kinh tế địa phương

Cây cao su không chỉ mang lại thu nhập cho nông dân mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của huyện Thọ Xuân. Tuy nhiên, sự phụ thuộc vào giá cao su khiến nông dân gặp nhiều rủi ro khi giá cả biến động.

II. Thách thức từ biến động giá cao su đối với nông dân

Biến động giá cao su đã tạo ra nhiều thách thức cho nông dân trồng cao su tại Thọ Xuân. Khi giá cao su giảm, nhiều hộ nông dân đã phải chặt bỏ cây cao su hoặc giảm diện tích trồng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập mà còn đến sự phát triển bền vững của ngành cao su.

2.1. Nguyên nhân dẫn đến biến động giá cao su

Giá cao su chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như tình hình kinh tế thế giới, nhu cầu tiêu thụ và sản lượng sản xuất. Sự giảm giá mạnh trong những năm qua đã khiến nông dân gặp khó khăn trong việc duy trì sản xuất.

2.2. Tác động của giá cao su đến đời sống nông dân

Giá cao su giảm đã làm giảm thu nhập của nhiều hộ nông dân, dẫn đến tình trạng khó khăn trong việc chi tiêu hàng ngày và đầu tư cho sản xuất. Nhiều hộ đã phải tìm kiếm các nguồn thu nhập khác để bù đắp cho sự thiếu hụt này.

III. Phương pháp ứng phó của nông dân trước biến động giá

Nông dân trồng cao su tại Thọ Xuân đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để ứng phó với biến động giá. Những phương pháp này không chỉ giúp họ duy trì sản xuất mà còn tìm kiếm cơ hội mới trong bối cảnh khó khăn.

3.1. Điều chỉnh diện tích trồng cao su

Nhiều hộ nông dân đã giảm diện tích trồng cao su để chuyển sang các loại cây trồng khác có giá trị kinh tế cao hơn. Việc này giúp họ giảm thiểu rủi ro và tăng thu nhập.

3.2. Tăng cường áp dụng kỹ thuật canh tác

Nông dân đã áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến để nâng cao năng suất và chất lượng mủ cao su. Việc này không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất.

IV. Kết quả nghiên cứu về ứng xử của nông dân trồng cao su

Nghiên cứu cho thấy rằng nông dân trồng cao su tại Thọ Xuân đã có những ứng xử tích cực trước biến động giá. Họ đã tìm ra nhiều giải pháp để duy trì sản xuất và cải thiện thu nhập.

4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế từ việc trồng cao su

Mặc dù giá cao su giảm, nhưng nhiều hộ nông dân vẫn duy trì được hiệu quả kinh tế từ việc trồng cao su nhờ vào việc áp dụng các biện pháp canh tác hợp lý.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các hộ nông dân đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm từ việc ứng phó với biến động giá, từ đó có thể áp dụng cho các mùa vụ tiếp theo để giảm thiểu rủi ro.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho nông dân trồng cao su

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng nông dân trồng cao su tại Thọ Xuân cần có những chiến lược dài hạn để ứng phó với biến động giá. Việc này không chỉ giúp họ duy trì sản xuất mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Đề xuất giải pháp cho nông dân

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương để giúp nông dân vượt qua khó khăn. Các giải pháp như quy hoạch sản xuất, hỗ trợ đầu tư và kết nối thị trường là rất cần thiết.

5.2. Tương lai của ngành cao su tại Thọ Xuân

Ngành cao su tại Thọ Xuân có tiềm năng phát triển lớn, nhưng cần phải có những chiến lược phù hợp để đảm bảo sự ổn định và bền vững trong sản xuất.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua ứng xử của hộ nông dân trồng cao su với biến động giá bán sản phẩm trên địa bàn huyện thọ xuân tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Phần 2. Cơ Sở lý luận và thực tiễn Phần 3. Phương pháp nghiên cứu Phần 4. Kết quả nghiên cứu Phần 5.

Kết luận và kiến nghị 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 2. Một số khái niệm cơ bản 2. Khái niệm cao su tiểu điền và điều kiện hình thành mô hình cao su tiểu điền * Khái niệm Cao su tiểu điền là vườn cao su thuộc quyền sở hữu của nông dân, do nông dân tự bỏ vốn ra đầu tư hoặc do các tổ chức cho nông dân vay vốn phát triển cao su nhân dân. Cao su tiểu điền có diện tích nhỏ (dưới 4 ha/hộ) và trồng không tập trung, nằm rải rác quanh khu vực cư trú của nông dân (Đinh Xuân Trường, 2000).

Hình thức phát triển cao su tiểu điền là việc gia quyền sử dụng đất cho các hộ nông dân. Các hộ nông dân bỏ vốn ra bằng vốn tự có hoặc vốn vay để đầu tư thâm canh trồng cao su trên diện tích đất của mình. * Điều kiện hình thành và phát triển mô hình cao su tiểu điền Theo Đinh Xuân Trường, 2000 cây cao su là cây công nghiệp dài ngày có thời kỳ kiến thiết cơ bản lâu dài từ 7 đến 8 năm. Do vậy, vốn đầu tư thời kỳ kiến thiết cơ bản lớn và trải dài qua nhiều năm, chù kỳ kinh doanh dài từ 25 – 30 năm.

Lao động chủ yếu là lao động gia đình, lao động thuê ngoài chiếm tỷ trọng nhỏ. Quá trình khai thác sản phẩm mủ cao su dài và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, quy trình kỷ thuật trồng, chăm sóc, khai thác. Sản phẩm sản xuất ra đều là sản phẩm hàng hóa nên yếu tố thị trường rất quan trọng đối với sản xuất kinh doanh của hộ gia đình. Từ những đặc điểm trên để hình thành và phát triển mô hình cao su tiểu điền cần có các điều kiện như sau: - Quy mô diện tích đất tương đối lớn và ổn định lâu dài.

- Yêu cầu về vốn đầu tư trung và dài hạn lớn. - Nhà nước có các chính sách phát triển mô hình này. - Có cán bộ kỷ thuật tập huấn, chỉ đạo. - Có các Công ty, Nông trường sản xuất cao su đóng vai trò là thị trường đầu ra cho các sản phẩm.

- Các hộ nông dân có nguyện vọng và năng lực trồng cao su. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm về ứng xử Theo Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2000) giải thích ứng xử là có thái độ, hành động, lời nói thích hợp trong việc xử sự. Còn trong Từ điển Tâm lý (Nguyễn Khắc Viện, 1991), các soạn giả cho rằng: Ứng xử được hiểu là chỉ mọi phản ứng của động vật khi một yếu tố nào đó trong môi trường kích thích; các yếu tố bên ngoài và tình trạng bên trong gộp lại thành một tình huống và tiến trình ứng xử để kích thích có định hướng nhằm giúp chủ thể thích nghi với hoàn cảnh.

Khi nhấn mạnh về tính khách quan, tức là các yếu tố bên ngoài cũng như phản ứng đều là những hiện tượng có thể quan sát được, chứ không như tình ý bên trong, thì nói là ứng xử. Khi nhấn mạnh mặt định hướng, mục tiêu thì gọi là hành vi. Trong cuốn Tâm lý học ứng xử, khái niệm “ứng xử” được các tác giả Lê Thị Bừng và Hải Vang, 1997 xác định như sau: “Ứng xử là sự phản ứng của con người đối với các tác động khác đến mình trong một tình huống cụ thể nhất định. Nó thể hiện ở chỗ con người không chủ động giao tiếp mà chủ động trong phản ứng có sự lựa chọn, có tính toán, thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng tuỳ thuộc vào tri thức, kinh nghiệm và nhân cách của mỗi người nhằm đạt kết quả cao nhất".

Tóm lại, ứng xử là sự phản ứng của con người khi một yếu tố nào đó trong môi trường kích thích giúp chủ thể thích nghi với hoàn cảnh.3 Khái niệm về hộ Trong một số từ điển ngôn ngữ học cũng như một số từ điển chuyên ngành kinh tế, người ta định nghĩa về hộ như sau: Hộ là tất cả những người sống chung trong một ngôi nhà và nhóm người đó có chung huyết tộc và người làm công, người cùng ăn chung. Thống kê Liên Hợp Quốc cũng có khái niệm về hộ gồm những người sống chung dưới một ngôi nhà, cùng ăn chung làm chung và cùng có chung một ngân quỹ. Còn theo MaGiê (1989) – Đại học tổng hợp Colombia (Cannada) thì hộ là những nhóm người có chung một huyết tộc hoặc không cùng chung huyết tộc ở chung một mái nhà, cùng ăn chung một mâm cơm. Nhóm các học giả lý thuyết cho rằng hộ là một hệ thống các nguồn lực tạo thành một nhóm các chế độ kinh tế riêng nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ và phục vụ hệ thống kinh tế lớn hơn.

Nhóm “hệ thống thế giới” các đại biểu Wallerstan (1982), Wood (1981, 1982), Smith (1985), Martin và BellHel (1987) cho rằng hộ là một nhóm người có cùng chung sở hứu, chung quyền lợi trong cùng một hoàn cảnh. Hộ là 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com một đơn vị kinh tế giống như các công ty, xí nghiệp khác. Còn có một số khái niệm khác về hộ như: Hộ có hoặc không có quan hệ huyết tộc, là một vấn đề xã hội, tiêu dùng và sản xuất của hộ có liên quan đến một đơn vị xã hội (trích theo Đỗ Văn Viện, 2012). Như vậy, cả cá nhân và tổ chức khi nhìn nhận về hộ và quan niệm về hộ không giống nhau.

Tuy nhiên trong đó có nét chung để phân biệt về hộ đó là: - Hộ là những người có chung hay không chung huyết tộc và có quan hệ hôn nhân. - Hộ là những đơn vị kinh tế nhỏ nằm trong nền kinh tế. Một gia đình có thể bao gồm nhiều hộ. Từ lâu nước ta có nhiều gia đình có ba, bốn thậm chí năm thế hệ cùng chung sống dưới một mái nhà nhưng cũng đã tách ra thành những hộ riêng, sống độc lập bằng sức lao động của mình, bằng đất được giao khoán, thuê mướn đấu thầu và sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất.

Hộ luôn nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn. Khái niệm hộ nông dân Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn. Các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông dân. Tchayanov cho rằng: “Hộ nông dân là một đơn vị sản xuất ổn định và ông coi hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông nghiệp”.

Luận điểm của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả những nước phát triển. Đồng tình với quan điểm trên của Tchayanov, hai tác giả Matslundal và Tommy Bengtson bổ sung và nhấn mạnh thêm: “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản”. Vì vậy, các cải cách kinh tế ở một số nước trong những thập kỷ gần đây đã thực sự coi hộ nông dân là đơn vị sản xuất tự chủ và cơ bản, từ đó đã đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn “Hội nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với trình độ hoàn chỉnh không cao” (trích theo Frank Ellis, 1993). Ở nước ta, cũng có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân, Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”.

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”. Từ các khái niệm, đặc điểm trên cho thấy hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có hoạt động sản xuất nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia hoạt động phi nông nghiệp ở các mức độ khác nhau, hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng. Vai trò của kinh tế hộ nông dân Theo Đào Thế Tuấn (1997) thì vai trò của kinh tế hộ nông dân như sau: - Kinh tế nông hộ góp phần làm tăng nhanh sản lượng sản phẩm cho xã hội như lương thực, thực phẩm nhằm đáp ứng tiêu dùng và tạo nguồn nguyên liệu cho các ngành kinh tế quốc dân. - Góp phần sử dụng đầy đủ và có hiệu quả các yếu tố sản xuất như đất đai, tiền vốn và tư liệu sản xuất, góp phần phân công lao động xã hội.

- Tăng thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân ở nông thôn, vì vai trò to lớn đó, Lênin viết: ý định dùng sắc lệnh, luật lệ để thiết lập chế độ canh tác tập thể, tước mất vai trò kinh tế nông hộ trong đời sống hiện thực là sự ngu xuẩn. - Là thị trường rộng lớn của các ngành kinh tế quốc dân. - Phát triển kinh tế hộ nông dân sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởngvà phát triển nông nghiệp, giải quyết các vấn đề về văn hoá xã hội trong nông thôn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái. Khái niệm về giá cả Có nhiều rất quan niệm khác nhau về giá cả: Quan điểm của Lê Nin (Phạm Văn Dũng, 2006): Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền giá trị xã hội của một hàng hoá nhất định, của một đơn vị giá trị sử dụng nhất định.

Như vậy giá cả không biểu hiện bằng tiền những yếu tố không nhìn thấy được trong hàng hoá – giá trị, mà nó còn biểu hiện những yếu tố cảm nhận được trong khi tiêu dùng chứa đựng trong hàng hoá đó – giá trị sử dụng của hàng hoá. Quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại: Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá, đồng thời cũng biểu hiện một 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng xử của nông dân trồng cao su trước biến động giá tại Thọ Xuân, Thanh Hóa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà nông dân trong khu vực này điều chỉnh chiến lược sản xuất và tiêu thụ của họ để đối phó với những biến động giá cả không ổn định. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của nông dân mà còn đưa ra những khuyến nghị hữu ích nhằm cải thiện khả năng thích ứng của họ trong bối cảnh thị trường thay đổi. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin giá trị về cách thức quản lý rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận từ cây cao su, từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và ứng xử của nông dân, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu việc sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp, nơi khám phá cách mà nông dân quản lý tài chính sau khi bị thu hồi đất. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua giải pháp sinh kế của các hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp cho khu đô thị vincity gia lâm cũng sẽ cung cấp những giải pháp sinh kế bền vững cho nông dân trong bối cảnh đô thị hóa. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ vnua ứng xử của hộ dân với rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi gà đồi ở huyện yên thế tỉnh bắc giang, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách nông dân ứng phó với rủi ro trong chăn nuôi. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các thách thức và cơ hội trong lĩnh vực nông nghiệp hiện nay.