ĐẶT VẤN ĐỀ Việc nghiên cứu về hàm lƣợng Cacbon tích lũy trong các hệ sinh thái rừng đƣợc tiến hành với mục tiêu quản lý chu trình Cacbon là nhân tố quan trọng trong việc quản lý dinh dƣỡng và năng suất rừng. Gần đây nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ Cacbon của rừng lại càng trở nên quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu bởi rừng có vai trò điều hòa khí hậu, giảm thiểu thiên tai nhờ khả năng tích lũy Cacbon kì diệu của nó. Do vậy, việc nghiên cứu các giải pháp bảo vệ, phát triển và quản lý tài nguyên rừng ngày càng đƣợc thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng chú ý hơn. Với thực tế diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, cộng với việc khai thác và sử dụng rừng cũng nhƣ bảo vệ rừng chƣa hợp lý là những nguyên nhân làm lƣợng Cacbon tích trữ trong hệ sinh thái rừng thấp dẫn đến lƣợng CO2 trong khí quyển gia tăng.
Với mục tiêu chung là làm giảm tác hại của hiệu ứng nhà kính, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu, đánh giá, xác định sinh khối và trữ lƣợng Cacbon trong từng kiểu rừng, loài cây… làm cơ sở để lƣợng hóa kinh tế giá trị về môi trƣờng xã hội mà rừng mang lại. Việc lập các bản đồ phân cấp sinh khối và trữ lƣợng Cacbon lƣu giữ trên mặt đất cũng đã đƣợc đề cập tới bởi rất nhiều các nhà khoa học. Tuy nhiên, sai số nhiều và độ chính xác của các phƣơng pháp đang đƣợc sử dụng chƣa thực sự cao nhƣ mong muốn. Đi đôi với đó, trong những năm qua chính sách chi trả DVMTR đã mang lại những hiệu quả thực tế và quan trọng cho việc bảo vệ rừng, tăng thu nhập cho những ngƣời dân sống trong vùng rừng, góp phần cung ứng nguồn nƣớc cho sản xuất thủy điện và nƣớc sạch, cảnh quan thiên nhiên cho du lịch, bảo vệ môi trƣờng và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Hiện nay, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ đang đƣợc xem nhƣ cái nôi màu xanh của miền Bắc hội tụ tất cả các nét đẹp của thiên nhiên ban tặng. Trên địa bàn xã có một diện tích rừng trồng thuần loài khá lớn, chủ yếu là loài Keo thuần loài, Bạch đàn hoặc hỗn giao… 1 Chính vì những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu khóa luận: “Ứng dụng viễn thám và GIS đánh giá khả năng lưu trữ Cacbon rừng trồng Keo thuần loài làm cơ sở đề xuất chi trả dịch vụ môi trường tại Lâm trường Yên Lập, Phú Thọ”. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần vào việc đánh giá đánh giá thực trạng công tác quản lý rừng tại địa phƣơng, góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận, xây dựng bản đồ hiện trạng rừng, xây dựng đƣợc mối liên hệ giữa sinh khối, lƣợng Cacbon tích lũy với một số nhân tố điều tra, từ đó đánh giá đƣợc khả năng lƣu trữ Cacbon trên mặt đất của Keo thuần loài qua từng cấp tuổi, đề xuất giải pháp nâng cao ứng dụng dịch vụ chi trả môi trƣờng rừng cho khu vực nghiên cứu. 2 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Tổng quan về công nghệ viễn thám và GIS 1. Khái niệm chung Một GIS là một hệ thống dựa trên cơ sở máy tính nhằm hỗ trợ và thúc đẩy quá trình nhập, lƣu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu, đặc biệt trong các trƣờng hợp chúng ta phải thao tác với các dữ liệu địa lí.de By, 2001, [1] ) Ngày nay, GIS ngày càng đƣợc quan tâm và trở thành một ngành khoa học phục vụ hữu ích cho con ngƣời trong nghiên cứu và quản lí nhiều mặt, nhiều lĩnh vực của đời sống. Lịch sử phát triển của GIS Năm Sự kiện 1637 Sự xuất hiện của bản đồ 1950-1960 Bản đồ máy tính, GIS 1964 CGIS (Canada), SYMAP (Havard), CALFORM… 1960-1970 CSDL đầu tiên 1970 Xuất hiện tƣ liệu ảnh hàng không và vệ tinh 1980-1990 Phần mềm GIS nổi tiếng 1990 đến nay Sự phát triển mạnh mẽ của máy tính ((Nguồn: [2] ) Với những ứng dụng rộng rãi, GIS đã trở thành công nghệ quan trọng. Nó tham gia vào hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống con ngƣời và ngày càng đƣợc quảng bá rộng rãi.
Hơn nữa với xu thế phát triển hiện nay, GIS không chỉ dừng lại ở một quốc gia đơn lẻ mà ngày càng mang tính toàn cầu hóa. Viễn thám đƣợc định nghĩa nhƣ một môn khoa học công nghệ mà nhờ nó các tính chất của vật thể quan sát đƣợc xác định, đo đạc hoặc phân tích mà không cần tiếp xúc trực tiếp. Tóm tắt sự phát triển của viễn thám qua các sự kiện Năm Sự kiện tiêu biểu 1800 Phát hiện ra tia hồng ngoại 1839 Bắt đầu với sự ra đời của kĩ thuật chụp ảnh đen trắng 1847 Phát hiện ra dải phổ hồng ngoại và dải phổ nhìn thấy 1850-1860 Chụp ảnh từ kinh khí cầu 1873 Xây dựng học thuyết về phổ điện từ 1909 Chụp ảnh từ máy bay 1910-1920 Giải đoán từ không trung 1930-1930 Phát triển ngành chụp ảnh và đo ảnh hàng không 1930-1940 Phân tích và ứng dụng ảnh chụp từ máy bay 1940 Phát triển kĩ thuật radar tại 1 số nƣớc 1950 Xác định đƣợc dải phổ từ vùng nhìn thấy đến vùng không nhìn thấy 1950-1960 Nghiên cứu sâu về ảnh cho mục đích quân sự 1961 Liên xô phóng thành công tàu vũ trụ có ngƣời lái 1960-1970 Lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ viễn thám 1972 Mỹ phóng vệ tinh Landsat-1 1970-1980 Phát triển mạnh mẽ phƣơng pháp xử lý ảnh số 1980-1990 Mỹ phát triển thế hệ mới của vệ tinh Landsat 1986 Pháp phóng vệ tinh SPOT vào quĩ đạo 1990 đến Phát triển bộ cảm thu đo phổ, tăng dải phổ và số lƣợng kênh phổ, nay tăng độ phân giải của bộ cảm. Phát triển nhiều kỹ thuật xử lý mới.
(Nguồn: [3] ) Bức ảnh đầu tiên đƣợc cung cấp từ tàu Explorer-6 vào năm 1959. Sau đó hàng loạt các sản phẩm viễn thám khác đã nối tiếp nhau ra đời đi kèm với nó là độ phân giải ảnh ngày càng cao và dữ liệu ảnh thu đƣợc ngày càng chính xác. Từ năm 1999 đến nay đã có 18 vệ tinh chụp ảnh độ phân giải cao từ 0.5m với kênh ảnh toàn sắc và từ 2m- 20m đối với kênh đa phổ. Nhƣ vậy có thể thấy công nghệ viễn thám ngày càng có những bƣớc phát triển vƣợt bậc, ứng dụng ngày càng phổ biến và rộng rãi hơn trên toàn thế giới.
Vệ tinh chụp ảnh độ phân giải cao đang hoạt động TT Ngày Tên ảnh Độ phân Số kênh phổ phóng giải 1 24/9/1999 IKONOS 0,82-3,2 1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ 2 18/10/2001 QuickBird 0,65-2,62 1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ 3 4/5/2002 SPOT-5 2,5-20 1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ 4 21/5/2004 FORMOSAT-2 2-8 1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ 5 5/5/2005 CARTOSAT-1 2,5 Kênh toàn sắc 6 24/1/2006 ALOS 2,5-10 1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ 7 18/9/2007 WorldView-1 0,46 1 kênh toàn sắc 8 29/8/2008 RapidEye 5 5 kênh phổ 9 6/9/2008 GeoEye-1 0,46-1,84 1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ 10 8/10/2009 WorldView-2 0,46-1,84 1 kênh toàn sắc, 8 kênh phổ 11 16/12/2011 Pleiades-1A 0,5-2 1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ 12 9/9/2012 SPOT-6 1,5-6 1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ 13 2/12/2012 Pleiades-1B 0,5-2 1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ 14 7/5/2013 VNREDSat-1 2,5-10 1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ 15 21/11/2013 SkySat-1 0,9-2 1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ 16 30/6/2014 SPOT-7 1,5-6 1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ 17 8/7/2014 SkySat-2 0,9-2 1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ 18 13/8/2014 WorldView-3 0,31-3,7 1 kênh toàn sắc, 28 kênh phổ (Nguồn: [1]) Nhƣ vậy có thể thấy công nghệ viễn thám ngày càng có những bƣớc phát triển vƣợt bậc hơn, dự báo có thể ứng dụng ngày càng phổ biến và rộng rãi hơn trên toàn thế giới. Vệ tinh Landsat là tên chung cho hệ thống các vệ tinh chuyên dùng vào mục đích thăm dò tài nguyên trái đất. Ảnh viễn thám Landsat 8 Đầu tiên nó mang tên ERTS (Earth Resource Technology Sattellite) - kỹ thuật vệ tinh thăm dò Trái đất. Hệ thống vệ tinh Landsat cho tới nay có thể nói là hệ thống vệ tinh mang tính chất quốc tế.
Có 7 vệ tinh trong chƣơng trình này. Và hiện nay là Landsat 8. Vệ tinh Landsat đầu tiên đƣợc phóng vào ngày 23/7/1972 và ngừng hoạt động vào năm 1978 (Theo Climategis. LDCM là vệ tinh Landsat thứ 8 (Landsat 8) và sẽ kéo dài trên 40 năm quan sát Trái đất, cung cấp những thông tin quan trọng trong nhiều lĩnh vực nhƣ quản lý năng lƣợng và nƣớc, theo dõi rừng, sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng, quy hoạch đô thị, khắc phục thảm họa và lĩnh vực nông nghiệp.
Những bộ cảm này đƣợc thiết kế để cải thiện hiệu suất và độ tin cậy cao hơn so với các bộ cảm Landsat của các thế hệ trƣớc. Landsat 8 thu nhận ảnh với tổng số 11 kênh phổ, bao gồm 9 kênh sóng ngắn và 2 kênh nhiệt sóng dài. Hai bộ cảm này sẽ cung cấp chi tiết bề mặt trái đất theo mùa ở độ phân giải không gian 30 mét (ở các kênh nhìn thấy, cận hồng ngoại, và hồng ngoại sóng ngắn); 100 mét ở kênh nhiệt và 15 mét đối với kênh toàn sắc. Dải quét của LDCM giới hạn trong khoảng 185 km x 185 km.
Độ cao vệ tinh đạt 705 km so với bề mặt trái đất. So với Landsat 7, LDCM có cùng độ rộng dải chụp, cùng độ phân giải ảnh và chu kỳ lặp lại (16 ngày). Tuy nhiên, ngoài các dải phổ tƣơng tự Landsat 7, bộ cảm OLI thu nhận thêm dữ liệu ở 2 dải phổ mới nhằm phục vụ quan sát mây ti và quan sát chất lƣợng nƣớc ở các hồ và đại dƣơng nƣớc nông ven biển cũng nhƣ sol khí. Bộ cảm TIRs thu nhận dữ liệu ở 2 dải phổ hồng ngoại nhiệt, phục vụ theo dõi tiêu thụ nƣớc.
Có thể khẳng định rằng, Landsat 8 ngày càng đƣợc ứng dụng phổ biến hơn. So sánh Landsat 7 và Landsat 8 Độ phân Bƣớc sóng Vệ tinh Bands giải (micrometers) (meters) Band 1 0.90 30 (Bộ cảm Band 5 1.90 15 Band 1- Coastal aerosol 0.680 30 LDCM- Band 5- Near Infrared (NIR) 0.885 30 Landsat 8 Band 6- SWIR 1 1.660 30 (Bộ cảm OLI Band 7- SWIR 2 2.300 30 và TIRs) Band 8- Panchromatic 0.390 30 Band 10- Thermal Infrared (TIR) 1 10.3 100 Band 11- Thermal Infrared (TIR) 2 11. Ứng dụng viễn thám trong nghiên cứu sinh khối và Cacbon Một số nghiên cứu ứng dụng viễn thám và GIS: - Dùng ảnh viễn thám để phân khối trạng thái rừng để đo tính nhân tố điều tra rừng cũng đã đƣợc tiến hành bởi Trisurat và cộng sự (2000), Souza (2003).