CHƯƠNG I TỔNG QUAN QUYỀN CHỌN CỔ PHIẾU 1.TỔNG QUAN VỀ QUYỀN CHỌN 1.Khái niệm chứng khoán phái sinh và quyền chọn cổ phiếu.Khái niệm chứng khoán phái sinh. Công cụ phái sinh là một công cụ tài chính được thể hiện dưới dạng hợp đồng giữa hai bên mua và bán, có giá trị được xác định dựa trên giá trị của tài sản cơ sở và được thanh toán tại một thời điểm nhất định trong tương lai. Các loại tài sản cơ sở hay còn gọi là tài sản gốc thông dụng như hàng hóa, ngoại tệ, lãi suất, cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số chứng khoán. Các công cụ phái sinh được phát hành dựa trên các chứng khoán ( cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chỉ số chứng khoán…) được gọi là các chứng khóan phái sinh và thuộc nhóm các công cụ phái sinh tài chính.
Về bản chất, chứng khoán phái sinh là hợp đồng giữa tối thiểu hai bên tham gia về một giao dịch sẽ diễn ra trong tương lai. Các bên có thể sử dụng chứng khoán phái sinh như một công cụ để phòng ngừa rủi ro hoặc tìm kiếm lợi nhuận từ những biến động của giá tài sản cơ sở. - Mỗi chứng khoán phái sinh được tạo lập dựa trên tối thiểu một loại tài sản cơ sở và có giá trị gắn liền với giá trị của tài sản cơ sở đó. - Chứng khoán phái sinh không xác nhận quyền sở hữu đối với tài sản cơ sở mà chỉ thể hiện sự cam kết, quyền hoặc nghĩa vụ sẽ phát sinh trong tương lai giữa hai bên tham gia hợp đồng.
Lê Thị Thanh Luyến KDCKA-K14 Khóa luận tốt nghiêp 5 Học viện ngân hàng - Chứng khoán phái sinh là công cụ gắn liền với đòn bẩy tài chính. Mang tính chất đầu tư vào sự biến động giá của tài sản chứ không phải là đầu tư vào tài sản thực sự, giao dịch chứng khoán phái sinh đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu rất nhỏ so với việc đầu tư trên thị trường tài sản cơ sở. Theo đó, tiềm năng lợi nhuận đối với nhà đầu tư ( NĐT) có thể rất lớn song rủi ro tiềm ẩn cũng không phải là nhỏ vì dự báo của nhà đầu tư về chiều hướng và mức độ biến động giá tài sản cơ sở có thể đúng nhưng cũng có thể sai trong thực tế.Phân loại chứng khoán phái sinh. - Theo loại sản phẩm giao dịch trên thị trường, chứng khoán phái sinh bao gồm những công cụ cơ bản sau: +Hợp đồng kỳ hạn (forwards); +Hợp đồng hoán đổi (swaps); +Hợp đồng tương lai (futures); +Hợp đồng quyền chọn (options); - Theo phương thức giao dịch, chứng khoán phái sinh bao gồm: + Chứng khoán phái sinh niêm yết: là công cụ được giao dịch trên một sở giao dịch chứng khoán với những điều khoản hợp đồng mang tính chuẩn hóa cao.
Sở giao dịch chứng khoán đóng vai trò tổ chức hoạt động giao dịch và, phối hợp với Trung tâm thanh toán bù trừ, thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm giảm thiểu rủi ro đối tác, đảm bảo sự lành mạnh và ổn định của thị trường. Hợp đồng tương lai và quyền chọn là những loại chứng khoán phái sinh niêm yết điển hình. + Chứng khoán phái sinh trên thị trường phi tập trung (OTC): là loại chứng khoán phái sinh không được giao dịch thông qua một cơ chế có tổ chức và tập trung như sở giao dịch mà trên cơ sở thỏa thuận, đàm phán giữa các bên. Các điều khoản của Lê Thị Thanh Luyến KDCKA-K14 Khóa luận tốt nghiêp 6 Học viện ngân hàng hợp đồng trong trường hợp này không được chuẩn hóa mà có tính linh hoạt cao, được thiết kế cho phù hợp với nhu cầu của mỗi bên tham gia.
Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi và một số loại quyền chọn là các chứng khoán phái sinh giao dịch trên thị trường OTC.Khái niệm quyền chọn. Quyền chọn là một công cụ phái sinh tài chính gồm hai bên tham gia: người mua và người bán.Trong đó cho người mua quyền được mua hay bán tài sản vào một ngày trong tương lai với một mức giá đã xác định nhưng không có nghĩa vụ phải thực hiện. Còn người bán quyền chọn sẽ nhận được phí nhưng có nghĩa vụ phải thực hiện bán hay mua tài sản khi người mua thực hiện hợp đồng. Tương tự như vậy, quyền chọn cổ phiếu là loại quyền chọn cho phép người nắm giữ hợp đồng có quyền mua hoặc bán cổ phiếu với một mức giá được thỏa thuận trước tại một thời điểm nhất định trong tương lai.Các loại quyền chọn.
Có hai loại quyền chọn cơ bản: quyền chọn mua và quyền chọn bán. -Quyền chọn mua (QCM): Quyền chọn này cho phép người nắm giữ nó có quyền được mua tài sản với giá xác định tại một thời điểm xác định trong tương lai. Ví dụ: Một NĐT mua 1 hợp đồng QCM kiểu châu Âu cổ phiếu X ( chứa 100 quyền chọn, 1 quyền chọn cho phép mua 1 cổ phiếu X) với giá 100$/cổ phiếu. Hiện tại giá thị trường của cổ phiếu là 95$, thời gian đáo hạn là 9 tháng và phí quyền chọn là 7$/quyền chọn.
Số tiền đầu tư ban đầu 700$ phí mua quyền chọn. Do đây là quyền chọn kiểu châu Âu nên NĐT chỉ được thực hiện tại thời điểm đáo hạn. Nếu giá cổ phiếu tại thời điểm đáo hạn thấp hơn 100$ thì NĐT sẽ không thực hiện quyền, do Lê Thị Thanh Luyến KDCKA-K14 Khóa luận tốt nghiêp 7 Học viện ngân hàng đó sẽ mất toàn bộ số tiền đầu tư ban đầu. Nếu giá cổ phiếu tại thời điểm đáo hạn cao hơn 100$ thì NĐT sẽ thực hiện quyền mua được 100 cổ phiếu X với giá 100$.
-Quyền chọn bán (QCB): Quyền chọn này cho phép người nắm giữ nó có quyền được bán tài sản với giá xác định tại một thời điểm xác định trong tương lai. Ví dụ: Một NĐT mua 1 hợp đồng QCB kiểu châu Âu cổ phiếu Y ( chứa 100 quyền chọn, 1 quyền chọn cho phép mua 1 cổ phiếu Y) với giá 80$/cổ phiếu. Hiện tại giá thị trường của cổ phiếu là 75$, thời gian đáo hạn là 9 tháng và phí quyền chọn là 5$/quyền chọn. Số tiền đầu tư ban đầu 500$ phí mua quyền chọn.
Do đây là quyền chọn kiểu châu Âu nên NĐT chỉ được thực hiện tại thời điểm đáo hạn. Nếu giá cổ phiếu tại thời điểm đáo hạn thấp hơn 80$, giả sử là 70$ thì NĐT sẽ thực hiện quyền. NĐT sẽ mua 100 cổ phiếu Y trên thị trường với giá 70$ và bán lại theo hợp đồng quyền chọn với giá 80$ và thu về chênh lệch là: (80-70)*100=1000$, sau khi trừ đi chi phí đầu tư ban đầu, NĐT sẽ thu được lợi nhuận ròng là: 1000-500=500$. Nếu giá cổ phiếu tại thời điểm đáo hạn cao hơn 80$ thì NĐT sẽ không thực hiện quyền và mất toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu.
Ngoài ra có thể phân loại quyền chọn theo thời gian thực hiện hợp đồng thành hai loại: -Quyền chọn kiểu Mỹ: là quyền chọn được thực hiện tại mọi thời điểm cho tới khi đáo hạn. -Quyền chọn kiểu Châu Âu: là quyền chọn được thực hiện chỉ tại thời điểm đáo hạn. Các hợp đồng quyền chọn được giao dịch trên cả thị trường chính thức và không chính thức. Có 4 cách để tham gia vào thị trường quyền chọn, cụ thể: +Mua quyền chọn mua +Bán quyền chọn mua Lê Thị Thanh Luyến KDCKA-K14 Khóa luận tốt nghiêp 8 Học viện ngân hàng +Mua quyền chọn bán +Bán quyền chọn bán c.
Các yếu tố cơ bản của một hợp đồng quyền chọn cổ phiếu. Tài sản cơ sở Tài sản cơ sở của một hợp đồng quyền chọn cổ phiếu là các cổ phiếu riêng lẻ. Mỗi hợp đồng cho người nắm giữ nó quyền mua hoặc bán 100 cổ phiếu tại mức giá thực hiện đã xác định. Ngày đáo hạn Ngày đáo hạn là ngày mà sau đó hợp đồng quyền chọn không còn tồn tại nữa.
Trên sàn giao dịch quyền chọn, mỗi cổ phiếu được phân loại vào các chu kỳ đáo hạn riêng ( theo các chu kỳ tháng), cụ thể: Chu kỳ tháng 1: gồm các tháng 1,4,7 và 10. Chu kỳ tháng 2: gồm các tháng 2,5,8 và 11. Chu ký tháng 3: gồm các tháng 3,6,9 và 12. Trước ngày 15/01/2015, ngày đáo hạn chính xác là vào lúc 22h59ph của ngày thứ bảy ngay sau ngày thứ sáu tuần thứ ba của tháng đáo hạn.
Gỉa sử tháng đáo hạn là tháng 1 thì ngày đáo hạn chính xác là vào lúc 22h59ph ngày thứ bảy tuần thứ 3 của tháng 1. Từ ngày 15/01/2015 trở đi, ngày đáo hạn sẽ là ngày thứ sáu tuần thứ 3 của tháng đáo hạn. Theo thông lệ, NĐT nắm giữ quyền chọn nếu quyết định thực hiện quyền chọn sẽ có thời gian đến hết 16h30ph của ngày thứ sáu để ra chỉ thị cho nhà môi giới thực hiện quyền chọn. Sau đó, nhà môi giới sẽ có thời gian đến 22h59ph của ngày thứ Lê Thị Thanh Luyến KDCKA-K14 Khóa luận tốt nghiêp 9 Học viện ngân hàng bảy hôm sau để hoàn thành các thủ tục giấy tờ thông báo cho Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện quyền chọn đó.
Gía thực hiện Trên sàn giao dịch quyền chọn, giá thực hiện được chuẩn hóa. Theo đó sàn giao dịch quy định mức giá thực hiện có thể kí kết hợp đồng quyền chọn, còn các NĐT khi tham gia thị trường này phải sẵn lòng giao dịch quyền chọn với mức giá thực hiện cái mà Sàn giao dịch quy định. Còn các giao dịch OTC có thể nhận bất cứ mức giá thực hiện nào mà hai bên tham gia thỏa thuận. Sở giao dịch thường chọn các mức giá thực hiện cách nhau 2,5$, 5$ và 10$.
Khoảng cách 2,5$ được đặt cho các cổ phiếu có mức giá từ 5$-25$, 5$ nếu giá cổ phiếu từ 25$-200$, và trong khoảng 10$ nếu giá cổ phiếu trên 200$. Gía thực hiện được điều chỉnh khi có sự chia tách cổ phiếu, thay đổi mức vốn hóa,… ( Nguồn www. Gía quyền chọn Trước khi tìm hiểu về giá quyền chọn, chúng ta tìm hiểu về một số thuật ngữ sau: Out of the money-OTM ( bị mất tiền-giảm giá quyền chọn): là trạng thái mà người nắm giữ quyền sẽ bị lỗ khi thực hiện quyền. At the money-ATM ( trạng thái hòa vốn- ngang giá quyền chọn) : là trạng thái mà người nắm giữ sẽ hòa vốn khi thực hiện quyền.
In the money-ITM ( quyền được tiền- được giá quyền chọn) : là trạng thái mà người nắm giữ quyền được lợi từ việc thực hiện quyền.