Tổng quan nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam sau gần hai thập kỷ vận hành đã khẳng định vai trò là kênh dẫn vốn trung và dài hạn quan trọng bậc nhất cho nền kinh tế quốc dân. Tính đến hết năm 2018, quy mô vốn hóa thị trường cổ phiếu đã đạt mức tương đương 71,6% GDP, chính thức vượt mục tiêu 70% GDP được đặt ra trong Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán giai đoạn 2011 - 2020. Đồng thời, toàn thị trường ghi nhận 2.182.327 tài khoản giao dịch của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, minh chứng cho sự trưởng thành nhanh chóng về quy mô và tính thanh khoản.

Tuy nhiên, sự bùng nổ của thị trường cũng đặt ra nhiều thách thức gay gắt đối với công tác quản lý nhà nước. Thực tế quản lý trong giai đoạn vừa qua bộc lộ nhiều bất cập như sự chồng chéo giữa hệ thống văn bản pháp luật chuyên ngành và luật chung, mô hình tổ chức bộ máy quản lý còn phụ thuộc, cũng như sự phân tách kéo dài giữa hoạt động phát hành ra công chúng và niêm yết giao dịch.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn từ năm 2007 đến tháng 3 năm 2019; đồng thời chắt lọc bài học kinh nghiệm quốc tế nhằm đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian thị trường tài chính Việt Nam trong khung thời gian từ năm 2007, thời điểm Luật Chứng khoán năm 2006 chính thức có hiệu lực, đến tháng 3 năm 2019. Ý nghĩa của luận văn được thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn để quản lý 143 công ty chứng khoán, 45 công ty quản lý quỹ và kiểm soát an toàn dòng vốn gián tiếp nước ngoài đạt 2,8 tỷ USD, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hơn 2,18 triệu nhà đầu tư và giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết quản lý kinh tế của nhà nước, Lý thuyết thị trường tài chính và phân bổ nguồn vốn, cùng Lý thuyết thông tin bất đối xứng. Quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán được định nghĩa là sự tác động có định hướng, có tổ chức của cơ quan quản lý vĩ mô lên mọi hoạt động tạo lập, vận hành và phát triển thị trường nhằm kích thích các yếu tố tích cực và triệt tiêu các tiêu cực đầu cơ, gian lận.

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xuyên suốt đề tài bao gồm:

  • Kênh vốn trực tiếp và gián tiếp: Phân định dòng vốn chuyển giao trực tiếp từ nhà đầu tư sang tổ chức phát hành qua thị trường chứng khoán và kênh tín dụng ngắn hạn qua hệ thống ngân hàng thương mại.
  • Hàng hóa chứng khoán đặc thù: Xác lập giá trị của chứng khoán phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức phát hành và mức độ minh bạch thông tin thay vì giá trị vật chất nội tại.
  • Quản lý nhà nước vĩ mô: Hệ thống công cụ gồm pháp luật, mô hình tổ chức bộ máy, chính sách kinh tế và biện pháp giáo dục tư tưởng nhằm đảm bảo thị trường công bằng, công khai và minh bạch.
  • Tính thanh khoản và định giá thị trường: Khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt và cơ chế định giá doanh nghiệp phục vụ tái cấu trúc, cổ phần hóa.

Mô hình nghiên cứu xác lập mối quan hệ tương hỗ giữa ba trụ cột quản lý nhà nước gồm hoàn thiện thể chế pháp lý, kiện toàn bộ máy tổ chức thanh tra giám sát và điều tiết cung cầu hàng hóa với các chỉ tiêu đầu ra là mức độ an toàn hệ thống, tốc độ tăng trưởng vốn hóa đạt trên 70% GDP và giá trị vốn huy động cho ngân sách nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống, toàn diện thu thập từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2007 đến tháng 3 năm 2019.

Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp hệ thống hóa, diễn dịch, quy nạp, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 143 công ty chứng khoán, 45 công ty quản lý quỹ, 40 quỹ đầu tư nước ngoài, cùng tổng thể 2.182.327 tài khoản nhà đầu tư và 363 quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban hành trong năm 2018.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm đảm bảo bao quát 100% dữ liệu phát sinh từ thực tế quản lý, triệt tiêu sai số phi ngẫu nhiên và phản ánh chính xác cấu trúc thị trường vốn Việt Nam. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp luận văn đánh giá khách quan các tác động đa chiều từ chính sách quản lý đến sự vận hành của thị trường sơ cấp và thứ cấp trong suốt tiến trình 12 năm khảo sát.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm sáng tỏ bốn phát hiện thực tiễn mang tính then chốt:

Thứ nhất, quy mô vốn hóa và thanh khoản thị trường tăng trưởng bứt phá. Đến cuối năm 2018, mức vốn hóa đạt 71,6% GDP, giá trị giao dịch cổ phiếu bình quân đạt 6.500 tỷ đồng mỗi phiên, tăng 29% so với năm 2017. Thị trường trái phiếu niêm yết đạt giá trị 1.122 nghìn tỷ đồng, tương đương 20,3% GDP, duy trì thanh khoản bình quân 8.834 tỷ đồng mỗi phiên.

Thứ hai, định chế trung gian và công cụ phái sinh phát triển mạnh mẽ. Toàn hệ thống có 143 công ty chứng khoán, 45 công ty quản lý quỹ và 40 quỹ đầu tư nước ngoài với quy mô vốn 22.485 tỷ đồng. Thị trường chứng khoán phái sinh sau hơn một năm vận hành đã ghi nhận thanh khoản tăng gần 7 lần, số hợp đồng mở đạt 21.653 hợp đồng, tăng 2,7 lần so với thời điểm cuối năm 2017.

Thứ ba, thị trường khẳng định vai trò trụ cột trong huy động vốn cho nền kinh tế. Năm 2018, tổng khối lượng huy động qua kênh trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đạt 192 nghìn tỷ đồng với kỳ hạn phát hành bình quân 12,04 năm. Kênh phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp và đấu giá cổ phần hóa huy động thành công 86,8 nghìn tỷ đồng, tăng 71% so với năm trước. Dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài duy trì mua ròng 2,8 tỷ USD, nâng tổng giá trị danh mục nhà đầu tư nước ngoài lên hơn 32 tỷ USD.

Thứ tư, công tác thanh tra và xử lý vi phạm được đẩy mạnh nhưng còn nhiều kẽ hở. Trong năm 2018, cơ quan quản lý đã thành lập 78 đoàn kiểm tra, ban hành 363 quyết định xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền xử phạt đạt 19,8 tỷ đồng, tập trung vào các hành vi chậm công bố thông tin và thao túng thị trường.

Thảo luận kết quả

Thành công về quy mô bắt nguồn từ việc hoàn thiện khung khổ pháp trị thông qua Luật Chứng khoán năm 2006 và các nghị định hướng dẫn cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước như Nghị định 187/2004/NĐ-CP và Nghị định 109/2007/NĐ-CP. Việc chuyển đổi mô hình Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính theo Nghị định 66/2004/NĐ-CP đã giúp gắn kết chính sách thị trường vốn với quản lý ngân sách quốc gia.

Tuy nhiên, tồn tại lớn nhất là tính độc lập của cơ quan quản lý bị suy giảm, làm chậm tiến độ ban hành các quy định kỹ thuật. Tình trạng phân tách giữa phát hành và niêm yết khiến nhiều doanh nghiệp trốn tránh nghĩa vụ minh bạch thông tin. Bên cạnh đó, mức lãi suất trần đấu thầu trái phiếu Chính phủ chỉ đạt khoảng 3,79% đến 4%, quá thấp so với lợi suất kỳ vọng của nhà đầu tư, dẫn đến tỷ lệ đấu thầu thành công tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội năm 2018 chỉ đạt 50%, giảm 24,3% so với năm 2017.

Để làm nổi bật các biến động này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kết hợp đường thể hiện tương quan giữa mức tăng trưởng vốn hóa trên GDP và thanh khoản 6.500 tỷ đồng mỗi phiên. Đồng thời, bảng thống kê phân loại cơ cấu 2.182.327 tài khoản theo nhà đầu tư cá nhân, tổ chức và 28.294 tài khoản nhà đầu tư nước ngoài sẽ minh họa trực quan sự phát triển của cơ sở nhà đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện năng lực quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán Việt Nam, nghiên cứu đề xuất bốn nhóm giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý và gắn kết chặt chẽ hoạt động phát hành với niêm yết bắt buộc. Quốc hội và Bộ Tài chính cần sớm ban hành Luật Chứng khoán sửa đổi, quy định bắt buộc các doanh nghiệp sau khi chào bán cổ phiếu ra công chúng phải thực hiện đăng ký giao dịch và niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán trong vòng 30 ngày. Mục tiêu rút ngắn 50% thời gian chờ giao dịch, hoàn thành thực thi trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, nâng cao vị thế pháp lý và quyền hạn độc lập của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Chính phủ cần phân cấp thẩm quyền mạnh mẽ hơn, cho phép Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chủ động xử lý trực tiếp các hành vi thao túng giá và thanh tra dòng tiền bất thường mà không cần thông qua nhiều cấp phê duyệt hành chính. Mục tiêu nâng tỷ lệ giải quyết các vụ việc vi phạm công bố thông tin đạt trên 95%, triển khai trong lộ trình 2021 - 2025.

Thứ ba, hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin giám sát và thanh toán bù trừ. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp cùng Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và hai Sở Giao dịch nâng cấp hạ tầng công nghệ, vận hành hệ thống giám sát giao dịch thời gian thực. Mục tiêu kiểm soát tự động 100% các lệnh giao dịch bất thường và rút ngắn chu kỳ thanh toán, hoàn thành trong giai đoạn 2020 - 2023.

Thứ tư, tái cơ cấu thị trường trái phiếu và linh hoạt hóa cơ chế lãi suất phát hành. Kho bạc Nhà nước và Bộ Tài chính cần áp dụng cơ chế xác định lãi suất phát hành trái phiếu Chính phủ linh hoạt theo nguyên tắc thị trường, đa dạng hóa kỳ hạn từ 5 năm đến 30 năm. Mục tiêu nâng tỷ lệ đấu thầu thành công từ mức 50% lên tối thiểu 80% khối lượng gọi thầu, thực hiện định kỳ hàng năm từ 2020 đến 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học giúp hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy, hỗ trợ xây dựng chiến lược phát triển thị trường giai đoạn mới và tối ưu hóa quy trình kiểm soát 143 công ty chứng khoán cùng 45 công ty quản lý quỹ.

Nhóm thứ hai là ban điều hành các công ty chứng khoán, ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ. Nghiên cứu giúp các định chế trung gian nắm vững các chuẩn mực pháp lý về an toàn tài chính, quản lý tài khoản của hơn 2,18 triệu khách hàng và nâng cao nghiệp vụ quản trị rủi ro thanh khoản.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp cổ phần hóa và tổ chức phát hành chứng khoán. Luận văn cung cấp hướng dẫn rõ ràng về quy trình chào bán chứng khoán ra công chúng gồm 6 bước chuẩn mực, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vốn và minh bạch hóa thông tin doanh nghiệp theo đúng quy định.

Nhóm thứ tư là giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Luật Kinh tế. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu quản lý kinh tế, cung cấp chuỗi dữ liệu thực chứng giai đoạn 2007 - 2019 để phát triển các công trình nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Thị trường chứng khoán đóng vai trò như thế nào trong cơ cấu huy động vốn của nền kinh tế Việt Nam? Thị trường chứng khoán là kênh dẫn vốn trung và dài hạn chủ lực, giúp giảm tải sự phụ thuộc vào hệ thống tín dụng ngân hàng ngắn hạn. Minh chứng là năm 2018, thị trường đã huy động 192 nghìn tỷ đồng trái phiếu Chính phủ và 86,8 nghìn tỷ đồng qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp để phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Việc chuyển Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về trực thuộc Bộ Tài chính mang lại những ưu thế và hạn chế gì? Mô hình này giúp phối hợp đồng bộ giữa chính sách tài khóa, phát hành công nợ với thị trường vốn, thúc đẩy cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, hạn chế lớn là làm giảm tính độc lập của cơ quan quản lý, kéo dài thủ tục hành chính khi ban hành các văn bản hướng dẫn và xử lý các biến động thị trường.

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ đấu thầu thành công trái phiếu Chính phủ năm 2018 chỉ đạt 50% là gì? Nguyên nhân chủ yếu do mức lãi suất trần hướng dẫn của Bộ Tài chính dao động quanh 3,79% đến 4%, chưa đủ bù đắp kỳ vọng lạm phát của nhà đầu tư. Bên cạnh đó, việc thiếu vắng hệ thống nhà tạo lập thị trường chuyên trách và phương thức phát hành qua Kho bạc còn mang tính thủ công đã làm suy giảm sức hấp dẫn của trái phiếu.

Quy trình chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam gồm những bước cơ bản nào? Theo quy định quản lý, quy trình cấp giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được thực hiện nghiêm ngặt qua 6 bước: tiếp nhận hồ sơ; thẩm định hồ sơ; phân tích và báo cáo Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán cùng Hội đồng tư vấn; họp Hội đồng tư vấn; hoàn tất thủ tục cấp phép; và công bố quyết định cấp phép trong thời hạn 30 ngày.

Các biện pháp thanh tra và cưỡng chế thực thi đã tác động ra sao đến tính minh bạch của thị trường? Các biện pháp cưỡng chế đã từng bước thiết lập kỷ cương thị trường. Điển hình trong năm 2018, việc triển khai 78 đoàn thanh tra và xử phạt 363 trường hợp với số tiền 19,8 tỷ đồng đã kịp thời ngăn chặn các hành vi gian lận thông tin, bảo vệ niềm tin của hơn 28 nghìn nhà đầu tư nước ngoài và duy trì dòng vốn ngoại 2,8 tỷ USD.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán, khẳng định vai trò kiến tạo và điều tiết bắt buộc của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá xác đáng thực trạng phát triển thị trường giai đoạn 2007 - 2019 với mức vốn hóa cổ phiếu đạt 71,6% GDP, quy mô trái phiếu niêm yết đạt 1.122 nghìn tỷ đồng và thu hút hơn 2,18 triệu tài khoản giao dịch.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thể chế về tính độc lập của bộ máy quản lý, sự phân tách giữa phát hành và niêm yết, cùng những hạn chế trong cơ chế đấu thầu trái phiếu Chính phủ.
  • Xác lập bốn nhóm khuyến nghị khả thi về sửa đổi Luật Chứng khoán, tái cấu trúc thẩm quyền Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, hiện đại hóa công nghệ giám sát và tái cơ cấu thị trường nợ giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị, làm cơ sở khoa học phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và hoạch định chính sách phát triển thị trường vốn Việt Nam bền vững.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý quan tâm đến giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý thị trường chứng khoán có thể tham khảo toàn văn luận văn để khai thác chi tiết hệ thống bảng biểu, phân tích chuyên sâu và các bài học kinh nghiệm quốc tế phục vụ công tác chuyên môn.