mở đầu để phát triển dữ liệu cần thiết cho việc tạo ra kết quả. Cấu trúc của biểu đồ xương cá bao gồm: - Xương trung tâm: đó chính là những vấn đề, tác động cần xem xét. - Xương chính và phụ: thể hiện những nguyên nhân điển hình có thể tác động đến vấn đề cần xem xét. Các xương chính thường bao gồm 4M (Menpower – con người, Machine – máy móc, Method – Phương pháp, Material – Nguyên vật liệu/đầu vào) hoặc 5P (People – con người, Process – quá trình, Place – địa điểm/định vị, Provision – sự cung cấp/sự phân phối, Patron – khách hàng, đối tác…).
Các yếu tố 4M của mô hình xương cá (hay còn gọi là những nguyên nhân điển hình hay các nhân tố ảnh hưởng) trong việc đánh giá công tác quản lý tài chính, tài sản tại các cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm: –: - Nhân lực (menpower): đối với cơ quan quản lý Nhà nước chính là công tác nhân sự. - Thiết bị (machine): đối với cơ quan quản lý Nhà nước chính là cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật công nghệ thông tin. - Phương pháp (method): đối với cơ quan quản lý Nhà nước chính là phương pháp tổ chức quản lý tài chính tài sản của cơ quan quản lý Nhà nước: bộ máy tổ chức, phân công công việc… - Nguyên liệu (material): đối với cơ quan quản lý Nhà nước chính là môi trường kinh tế xã hội trong nước, các quy định của pháp luật về quản lý tài chính tài sản Nhà nước, và các mẫu sổ sách, chứng từ quản lý… 18 - Tùy theo từng vấn đề, có thể bổ sung các yếu tố khác (measurement – sự đo lường…). Phần các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính, tài sản của cơ quan quản lý Nhà nước này sẽ được nêu chi tiết hơn tại mục 1.3: Biểu đồ xương cá Nguồn: http://www.aspx/Giai-phap-va-cong-cu-cai-tien-NSCL/cong-cu-cai- tien-nscl/Bieu_do_nhan_qua/ 1.
Các yếu tố ảnh hưởng: Trên cơ sở phân tích mô hình xương cá, người viết nhận định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính, tài sản đối với các cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm: công tác nhân sự (menpower); cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật công nghệ thông tin (machine); phương pháp tổ chức quản lý tài chính tài sản của các cơ quan quản lý Nhà nước như bộ máy tổ chức, phân công công việc…(method); và môi trường kinh tế xã hội trong nước, các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản Nhà nước, các mẫu sổ sách chứng từ…(material). ¾ Công tác nhân sự ¾ Cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật, công nghệ thông tin ¾ Phương pháp tổ chức quản lý tài chính, tài sản của các cơ quan quản lý Nhà nước ¾ Môi trường kinh tế - xã hội và quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, tài sản 19 1. Công tác thanh tra, kiểm tra, quyết toán 1. Đánh giá bằng chỉ tiêu: Sản phẩm, dù là hữu hình hay vô hình thì đều có thể được đánh giá chất lượng bằng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng khác nhau.
Theo Diễn đàn kinh tế, “các chỉ tiêu chính là các thông số kinh tế, thông số kĩ thuật và các đặc tính riêng phản ánh tính hữu ích của sản phẩm/dịch vụ. Các chỉ tiêu không tồn tại một cách độc lập, tách rời mà có mối quan hệ chặt chẽ với nhau”. Mỗi chỉ tiêu đánh giá chất lượng đều có vai trò, ý nghĩa khác nhau đối với từng sản phẩm/ dịch vụ cụ thể. Tùy từng sản phẩm/ dịch vụ mà các tổ chức sẽ phải lựa chọn và quyết định sử dụng những chỉ tiêu thiết yếu nào, giúp cho sản phẩm/ dịch vụ của tổ chức mình khác biệt với các sản phẩm/ dịch vụ tương đồng.
Một số nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm/ dịch vụ gồm có: - Nhóm chỉ tiêu độ tin cậy: chỉ tiêu này đặc trưng cho tính chất của sản phẩm/ dịch vụ trong việc liên tục giữ khả năng tin cậy trong một khoảng thời gian nhất định. Đây là một nhóm chỉ tiêu tương đối phức tạp. - Nhóm chỉ tiêu an toàn: chỉ tiêu này đặc trưng cho tính an toàn trong sản xuất cũng như khi sử dụng sản phẩm, đảm bảo sức khỏe và tính mạng cho người tiêu dùng. Đây là nhóm chỉ tiêu đặc biệt quan trọng với sản phẩm, thể hiện chất lượng sản phẩm.
- Nhóm chỉ tiêu sử dụng: chỉ tiêu này đặc trưng cho các tiêu chuẩn cụ thể, xác định, các chức năng nổi trội, chủ yếu của sản phẩm/ dịch vụ, và quy định lĩnh vực sử dụng sản phẩm/ dịch vụ đó. - Nhóm chỉ tiêu lao động học: chỉ tiêu này đặc trưng cho quan hệ giữa vấn đề nhân lực với sản phẩm/ dịch vụ trong hoàn cảnh có lợi nhất. - Nhóm chỉ tiêu thẩm mỹ: chỉ tiêu này đặc trưng cho hình thức mẫu mã bên ngoài của sản phẩm/ dịch vụ (thường dùng cho sản phẩm hữu hình). - Nhóm chỉ tiêu công nghệ: chỉ tiêu này đặc trưng cho khả năng gia công, chế tạo, lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh, đảm bảo tiết kiệm chi phí (thường dùng cho sản phẩm hữu hình).
20 - Nhóm chỉ tiêu sinh thái: chỉ tiêu này đặc trưng cho việc thể hiện mức độ trong sạch hay độc hại của việc sản xuất sản phẩm tác động đến môi trường. - Nhóm chỉ tiêu về vận chuyển: chỉ tiêu này đặc trưng cho khả năng bố trí sắp xếp sản phẩm, container, đóng gói… Đây là tiêu chuẩn cho việc đảm bảo tính dễ vận chuyển bằng các phương thức khác nhau (đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hàng không, đường biển…). Các chỉ tiêu đánh giá cho công tác tài chính, tài sản của cơ quan quản lý Nhà nước sẽ được cụ thể hóa tại phần 1. Công thức đo lường chỉ tiêu: Hình 1.1: Công thức đo lường chỉ tiêu (theo hiện vật và theo giá trị) Nguồn: http://www.vn/cac-chi-tieu-danh-gia-chat-luong-san-pham/ 1.
Các nhóm chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tài chính, tài sản đối với cơ quan quản lý Nhà nước Để đánh giá công tác quản lý tài chính, tài sản của cơ quan quản lý Nhà nước, hệ thống chỉ tiêu đánh giá đặc thù bao gồm những nhóm chỉ tiêu được nêu chi tiết dưới đây: ¾ Chênh lệch giữa dự toán và quyết toán thu chi Ngân sách Nhà nước ¾ Tuân thủ quy định về sổ sách, chứng từ kế toán ¾ Quy chế quản lý và sử dụng tài sản ¾ Việc công khai đối với công tác quản lý tài chính, tài sản ¾ Công tác báo cáo, hậu kiểm, thanh tra 21 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính, tài sản từ phía cơ quan nhà nước đối với các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp 1. Chất lượng đội ngũ nhân lực Việc phân tích khái quát công tác quản lý tài chính, tài sản của cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm các nhiệm vụ như sau: ¾ Phân tích công tác phân bổ và triển khai dự toán Ngân sách Nhà nước: trên cơ sở chủ trương, định hướng phân bổ và điều hành dự toán thu chi hoạt động thường xuyên, cơ quan quản lý Nhà nước, phối hợp với Vụ tài vụ quản trị và các đơn vị trực thuộc trong công tác đánh giá việc sử dụng kinh phí Ngân sách (có đủ kinh phí hoạt động thường xuyên không, có chủ động tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị không, có thực hiện chủ trương tiết kiệm trong chi thường xuyên không…) ¾ Công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ: kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo kế hoạch của Vụ tài vụ quản trị, tự kiểm tra kế toán – tài chính của cơ quan và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện ¾ Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin: đánh giá quy trình thẩm định, trình lãnh đạo phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí, chấp hành chế độ báo cáo tổng hợp thường xuyên, định kì cũng như đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên. ¾ Công tác quản lý, sử dụng tài sản: có hợp pháp, hợp lệ hay không, có thực hành tiết kiệm hay không… 1.
Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin Việc đánh giá công tác quản lý tài chính, tài sản của cơ quan quản lý Nhà nước theo nội dung hoạt động sẽ bám sát các nội dung của công tác quản lý tài chính, tài sản đã đề cập ở trên. Nguồn kinh phí và nội dung chi a. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động thực hiện chế độ tự chủ ¾ Ngân sách Nhà nước cấp đảm bảo hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành trên cơ sở biên chế được Bộ trưởng Bộ chủ quản giao, định mức chi hành chính, mức tiền lương do Nhà nước quy định; mức chi bảo đảm hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp trong giai đoạn ổn định; mức tăng chi ngân sách hàng năm do Nhà nước quy định. ¾ Nguồn thu của cơ quan quản lý Nhà nước, phần được để lại sử dụng theo quy định của pháp luật, bao gồm: - Thu lệ phí cấp phép cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật.
- Thu phí giám sát thị trường, phí quản lý các công ty thuộc ngành và các loại phí khác theo quy định của pháp luật. - Các nguồn thu hợp pháp khác: Thu đào tạo, bồi dưỡng, tuyên truyền, phổ cập kiến thức về lĩnh vực phụ trách; Thu bán tạp chí và thu quảng cáo trên tạp chí chuyên ngành, các phương tiện thông tin điện tử, ấn phẩm; Thu phí tuyển dụng công chức, viên chức hàng năm; Thu cung cấp dịch vụ tin học và các dịch vụ khác; Thu từ nguồn tài trợ và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. - Trường hợp do các yếu tố khách quan dẫn đến nguồn thu của cơ quan quản lý Nhà nước không bảo đảm mức chi theo dự toán được giao thì Lãnh đạo cơ quan này phải trình Bộ trưởng Bộ chủ quản xem xét để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét bổ sung cho phù hợp. Nội dung chi từ nguồn kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ, gồm: ¾ Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương (gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn); khen thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo chế độ Nhà nước quy định; Trong 23 đó mức chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương được áp dụng theo hệ số 02 lần so với mức lương cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định.