Chương I: Định giá cỗ phiếu phát hành ra công chúng: Những van dé chung. Khái niệm và các loại cỗ phiếu 1. Khái niệm cỗ phiếu Cổ phiếu : là chứng khoán xác nhận quyền và lợi íchhợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phan của tổ chức phát hành. (Theo Luật Chứng khoán) Nói cách khác cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu tai sản (vốn bằng tiền), được góp vào doanh nghiệp thông qua sự phát hành cô phiếu, cho phép người năm giữ cô phiếu hưởng một khoản lợi tức (cỗ tức) và hưởng các quyền do Điều lệ của doanh nghiệp cổ phần quy định.
Khác với trái phiếu — là loại chứng khoán nợ, cô phiếu là một loại chứng khoán vốn. Công ty cô phan phát hành cổ phiếu với mục đích huy động vốn chủ sở hữu từ bên ngoài. Cụ thể, nếu người chủ sở hữu của một công ty muốn có thêm vốn dé đầu tư vào các dự án, họ sẽ tăng vốn bằng cách giảm phần nắm giữ của mình trong công ty. Thông qua việc bán cổ phiếu, họ bán bớt một phần hoặc toàn bộ công ty cho những người sở hữu mới.
Việc mua bán này cho phép chủ sở hữu cổ phần đó có phần trong tài sản của công ty, có quyền đưa ra quyết đinh (quyền biểu quyết), và có quyền được chia lợi nhuận công ty thu được (hay còn gọi là cô tức). Do là phân vốn góp chủ sở hữu nên cô phiếu không có thời hạn như trái phiếu, và cũng không có lãi vay mà có cổ tức. Ngoài ra, việc phát hành cô phiếu chỉ có công ty cổ phần mới được thực hiện. Cổ phiếu phải có đủ các nội dung chủ yếu sau (Theo D59 của Luật doanh nghiệp): - _ Tên, trụ sở công ty - Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sinh viên thực hiện: Trần Phan Huy Hiệu; Lớp KTĐT - 45C Giảng viên hướng dẫn: TS.
Phạm Văn Hùng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. -5- - _ Số lượng cô phan và loại cỗ phan - _ Mệnh giá mỗi cô phan và tổng mệnh giá số cổ phan ghi trên cổ phiếu - _ Tên cổ đông đối với cô phiếu có ghi tên - Tom tắt về thủ tục chuyên nhượng cô phan - Chir ký mẫu của người đại diện theo pháp luật và dau của công ty - §6 đăng ký tại số đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu cổ phiếu thống nhất dé các doanh nghiệp 1n vả quản lý theo quy định. Mệnh giá của cô phiếu là số tiền ghi trên bề mặt của cổ phiếu. Don vị của mệnh giá lớn hay nhỏ là do Luật Chứng Khoán hoặc điều lệ của doanh nghiệp quy định.
Mệnh giá có thé thay đổi trong trường hợp phải chia nhỏ cổ phiếu. Mệnh gia thường được ghi bang nội tệ, ít khi ghi bằng ngoại tệ. Giá trị cổ phiếu là giá tri nội tai của cô phan, được xác định qua giá tri nội tại của doanh nghiệp. Hai loại cổ phiếu thông dụng 2.1 Cổ phiếu phổ thông (cỗ phiếu thường) Đây là dạng thông dụng nhất của cổ phiếu.
Loại cỗ phiếu này có một số đặc điểm như sau: -Không quy định tỉ suất cô tức mà cổ đông được hưởng. Việc chia lãi cho cô đông thường được thực hiện theo nguyên tắc lời ăn, lỗ chịu. Nghĩa là nếu công ty hoạt động hiệu quả, có lãi thì cổ đông được hưởng cổ tức từ số lãi đó, còn nếu kết quả kinh doanh của công ty giảm sút, thua lỗ thì cổ tức của cô đông cũng bớt đi tương ứng hoặc không có cô tức. -Cô đông chỉ được chia lãi sau khi doanh nghiệp đã trả hết trái tức (cho trái chủ) và cô tức ưu đãi (cho cô đông năm giữ cô phiêu ưu dai).
Sinh viên thực hiện: Trần Phan Huy Hiệu; Lớp KTĐT - 45C Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Văn Hùng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. -6- -Thời hạn của cổ phiếu thường là vô hạn, nó phụ thuộc vào thời hạn hoạt động của doanh nghiệp. -C6 đông nắm giữ cổ phiếu thường được hưởng các quyền lợi như quyền bau cử (bầu ra hội đồng quản trị), quyền sở hữu tài sản doanh nghiệp, quyền ưu tiên mua trước, quyền nhận cé tức, quyền đối với tài sản còn lại, quyền bán, chuyên nhượng, trao đổi cô phiếu trên thị trường, quyền hoàn vốn dé nhận chứng khoán khác v.
Trong số các đặc điểm trên, đặc điểm nổi trội nhất của cô phiếu thường là cổ đông có quyền bầu cử hội đồng quản trị và quyền biểu quyết khi doanh nghiệp đưa ra các quyết định quan trọng.2 Cổ phiếu wu đãi Cô phiếu ưu đãi, như tên gọi của nó, mang lại nhiều đặc quyền hơn cho người sở hữu về phân chia cổ tức và tài sản. Loại cổ phiếu này được phat hành với số lượng ít hơn so với cổ phiếu phổ thông. Nó có những đặc điểm riêng biệt sau: -Cé tức được quy định rõ trên cổ phiếu. Đó có thé là một số tiền nhất định hoặc là tỉ suất cô tức.
Vi dụ: Cổ phiếu ưu đãi A — USD 5.00 preferred, có nghĩa là cỗ tức của nó là 5 USD hàng năm. Cô phiếu ưu đãi B — 5 percent preferred, có nghĩa là tỉ suất cô tức là 5% /năm. -Cổ tức ưu đãi được doanh nghiệp chia cho cô đông trước so với cô tức thường nếu như doanh nghiệp có lãi. Nếu doanh nghiệp bị lỗ vốn hoặc lãi không đủ chia thì cổ tức ưu đãi sẽ được tích lũy lại dé trả vào những năm sau.
Nhu vậy dù doanh nghiệp kinh doanh tốt hay xấu thì cổ đông nắm giữ cổ Sinh viên thực hiện: Trần Phan Huy Hiệu; Lớp KTĐT - 45C Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Văn Hùng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. -7- phiéu ưu đãi sẽ luôn được nhận cổ tức, chi có điều ho sé nhận được vào đúng thời hạn trả cỗ tức hoặc sau đó mà thôi. -Khi có chủ trương hoàn vốn cho cô đông thì cô đông ưu đãi được xếp vào trật tự ưu tiên trước đồ đông thường.
-Đối với giá trị còn lại của doanh nghiệp mà cần phân chia, cổ đông ưu đãi sẽ được quyền phân chia trước cô đông thường. Điểm dễ phân biệt nhất của cổ phiếu nay là cổ đông ưu đãi không có quyền biểu quyết khi doanh nghiệp đưa ra các quyết định. Tuy nhiên, một số cô phiếu ưu đãi có quyền biéu quyết đặc biệt dé cho ý kiến về một số sự kiện nhất định (chăng hạn như phát hành cô phiếu mới, hay cho ý kiến về việc thanh lý công ty), hoặc dé bau ban giám đốc. Đối với hai loại cỗ phiếu này cũng như với các loại cô phiếu khác, cổ đông đều có quyền mua đi, bán lại, chuyển nhượng chúng từ người này sang người khác.
Chính vì vậy giá thị trường của cổ phiếu đã hình thành. Tùy thuộc vào giá trị cổ phiếu, cung cầu cô phiếu trên thị trường, và các nhân tổ khác. mà mỗi cổ phiếu có mức giá riêng và mức giá này không ngừng biến đồi. Cơ sở định giá cỗ phiếu- định giá doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.1 Cơ sở định giá cỗ phiếu Khi mua một cô phiếu, nhà đầu tư đã bỏ tiền đầu tư vào công ty phát hành dé có thé thu được những khoản lợi nhuận sau này.
Như vậy, yếu tổ quyết định tới giá trị cỗ phiếu chính là giá trị luồng thu nhập mà cổ phiếu đó (doanh nghiệp đó) đem lại ở các thời điểm khác nhau trong tương lai. Vì vậy, cơ sở lý luận toán học dé xác định giá cả chứng khoán trên thị trường là giá tri thời gian của tiền tệ, hay giá trị khác nhau của cùng một đồng tiền tại những thời điêm khác nhau. Gia tri này gôm có giá tri tương lai va giá trị hiện tại của Sinh viên thực hiện: Trần Phan Huy Hiệu; Lớp KTĐT - 45C Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Văn Hùng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Giá trị hiện tai của tiền tệ sẽ được tính bằng việc chiết khấu giá tri tương lai của khoản tiền đó về hiện tại. Dé tính được giá cổ phiếu, cần ước lượng, dự báo luéng thu nhập trong tương lai của cô phiếu và quy chúng về cùng thời điểm cần định giá. Việc quy đổi này luôn tuân theo nguyên tắc chung là một đồng của ngày hôm nay luôn có giá trị hơn một đồng của ngày mai do tính chất sinh lợi của đồng tiền như sau: Ngày hôm nay, người đầu tư bỏ ra một đồng dé tiết kiệm với lãi suất r thì sau một năm khoản tiền trên có giá trị bằng 1(1+r). Như vậy giá trị sau một năm của một đồng sẽ là (1+r) đồng.
Nếu tính ngược lại thì ta thấy, nếu nhà đầu tư muốn có một khoản tiền M = (1+r) đồng sau đây một năm thì ngày hôm nay người đó phải gửi tiết kiệm một khoản M’ = M/(1+r) = 1 đồng. Đây là nguyên lý cơ bản để xác định giá trị luồng thu nhập theo thời gian. Do vậy, việc xác định giá tri cổ phiếu được dựa trên nguyên tắc xác định giá trị đồng tiền theo thời gian cụ thể như sau: 3.1Xác định giá trị twong lai của một khoản tiền hiện tại Gọi PV là giá trị hiện tại của khoản đầu tư FV là giá trị tương lai của khoản đầu tư này tm là lãi suất năm n n là năm thứ n Ta có giá trị tương lai của khoản đầu tư hiện tại được tính như sau: FV(n;r) = PV(1+r¡)(1+ra).(1+rn) Nếu lãi suất không đổi qua các năm: FVí(n;r) = PV(l+r)" Sinh viên thực hiện: Trần Phan Huy Hiệu; Lớp KTĐT - 45C Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Văn Hùng Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
-9- Trên thực tế n có thé là số thời kỳ (tính theo đơn vi tháng hoặc ngày), còn r có thé là lãi suất của từng thời ky (tính theo đơn vị tương đương) L' Đôi với một dòng tiên đêu (C) (giả sử dòng tiên đêu xuât hiện vào cuôi môi năm), giá tri tại một thời điêm trong tương lai của dòng tiên này có công thức tính: FV(;r)=€Ì(+ r)" —1] 3.2 Xác định giả trị hiện tại của một khoản tiền trong tương lai Công thức chung _ FV(n;r) PV đ+r)qd+r,).2 Định giá doanh nghiệp Doanh nghiệp là một đơn vị, một tô chức kinh tế hoạt động. Thông qua sự hoạt động mà người ta nhận ra doanh nghiệp. Doanh nghiệp không phải là một tập hợp các loại tài sản. Khi mà nó chỉ đơn giản là một sự hỗn loạn các tài sản đơn lẻ, rời rạc mà người ta có thê thanh lý, phát mãi từng thứ riêng biệt như những hàng hoá thông thường thì nó không còn được gọi là một Doanh Sinh viên thực hiện: Trần Phan Huy Hiệu; Lớp KTĐT - 45C Giảng viên hướng dẫn: TS.