Chương 1: Giới thiệu về nghiên cún Chương 2: Cơ sờ lý luận về tài chính hành vi và các bằng chứng thực nghiệm Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu Chương 4: Ket quả nghiên cứu Chương 5: Ket luận và hàm ý quản trị. 7 CHƯƠNG 2: cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ TÀI CHÍNH HÀNH VI VÀ CÁC BÀNG CHỨNG THỤC NGHIỆM 2. Co' sỏ' lý luận về tài chính hành vi Theo Thaler (1993) tài chính hành vi là nghiên cứu về tác động cua lâm lý đối với các nhà đầu tư và thị trường tài chính. Nó tập trung vào việc giải thích lý do lại sao các nhà đầu tư thường tỏ ra thiểu tự chú, hành động chống lại lợi ích tốt nhất cúa họ và đưa ra quyêt định dựa trên thành kiên cá nhân thay vì sự thật, về cốt lõi, tài chinh hành vi là xác định và giài thích sự kém hiệu quá và định giá sai trên thị trường tài chính.
Nó sử dụng các thí nghiệm và nghiên cứu đê chứng minh răng con người và thị trường tài chính không phái lúc nào cũng hợp lý và các quyết định mà họ đưa ra thường có sai sót. Đặc điếm của tài chính hành vi gồm (CF1, 2021): • Các nhà đầu tư được coi là “binh thường” chứ không phải “có lý trí” • Họ thực sự có giới hạn đối với sự tự kiếm soát của họ • Các nhà đầu tư bị ánh hướng bời những thành kiến của chính họ • Các nhà đầu tư mắc lồi nhận thức có thô dần đến các quyết định sai lầm Tài chính hành vi coi các nhà đau tư là “binh thường” nhưng phãi chịu những sai lầm và thành kiến khi ra quyết định. Chúng ta có thê chia nhỏ các sai lầm và thành kiến khi ra quyết định thành ít nhất bốn nhóm. (CFI, 2021) 8 Đơn giản hóa theo Sự quá tự tin kinh nghiệm Tài chính hành vi Cảm xúc Anh hưởng xã hội • Sự quá tự tin Khái niệm sự quá tự tin là một giới hạn đôi với cách chúng ta học.
Khi lâm tường rằng mình biết nhiều hơn thực tế, chúng ta có xu hướng bỏ sót thông tin cần thiết đê đưa ra quyết định sáng suốt (Barber & Odean, 2001). • Đơn giàn hóa theo kinh nghiệm Chúng ta cũng có thê vạch ra một nhóm thường được gọi là đơn giãn hóa heuristic. Đơn giản hóa heuristic đề cập đen các lồi xử lý thông tin (Banerjee, 1992). • Cám xúc Một nhóm lài chính hành vi khác cỏ lien quan đến cám xúc.
vồ cơ bán, cãm xúc trong tài chỉnh hành vi đề cập đến việc chúng ta đưa ra quyết định dựa trên trạng thái cám xúc hiện tại. Tâm trạng hiện tại của chúng ta có thể khiến việc ra quyết định của chúng ta đi chệch khói suy nghĩ hợp lý (Tversky & Kahneman, 1974). 9 • Ánh hướng xã hội Y nghía của nhóm xã hội là việc ra quyết định của chúng ta bị ảnh hường bời những người khác như thể nào Kahneman và Tversky (1979).2 Các bằng chứng thực nghiệm TTCK Việt Nam đà hoạt động được một thời gian dài và cũng đã cỏ được những thành tựu nhất định về quy mô của TTCK, về số lượng cũng như quy mô cùa thị trường. Hiện nay, trên TTCK Việt Nam chủ yểu là các nhà đầu tư cá nhân.
Bới vậy, có rât nhiêu nhừng biên động tác động đên nhừng ỌĐĐT của các nhà đâu tư này. Bôn cạnh nhừng sự biến động trong sự phát tricn cùa nền kinh tế, còn có những yêu tô thuộc vê các doanh nghiệp và nhừng yêu tô thuộc vê tâm lý của các NĐT chứng khoán. Nhừng yểu tố này sẽ giúp cho các NĐT chửng khoán có thê phát triến, cũng có thê suy giảm. Bới vậy, việc tìm hiêu nhừng yếu tổ tâm lý của các nhà đầu tư sẽ là một nhân tố quan trọng ánh hướng đến việc quyết định cùa các NĐT chứng khoán.
Ta có thê thấy được tài chính hành vi sẽ trớ thành một phần quan trọng đối với việc ra quyết định của nhà đầu tư, giúp cho các nhà đầu tư có thẻ có những công cụ cần thiết đế giúp hoạt động đầu lư lổt hơn cũng như tránh được nhũng sai lầm không đáng có trong đầu tư. Nhừng nghiên cứu về vấn đề này có thể kể đến nghiên cứu của Waweru và cộng sự (2008). Tác gia đà có kháo sát về các nhân tố ánh hưởng đến các nhà đâu tư tại TTCK Nairobi, Kenya. Trong nghiên cửu này, tác giá đà chỉ ra được 3 nhân tổ ảnh hướng đến các nhà đầu tư đó là: nhân tố tự nghiệm, triến vọng nhân tổ thị trường và hiệu ứng đám đông.
Hay trong nghiên cứu của DeBondt và Thaler (1995) đà cho thấy được về nhân tố sự phản ửng thái quá cùa nhà đầu tư hay nghiên cứu cùa Choi, Laibson và Metrick (2002) cũng có nghiên cứu về van đề này và rút ra được sự ánh hường của nhân tố lệch lạc tâm lý và sai lầm nhận thức. 10 Bên cạnh đó, nghiên cứu của Kyle và Wang (1997) cũng đà tim hiêu về nhân tố lự tin thái quá của những nhà đầu lư sè khiến cho họ có được lợi nhuận kỳ vọng cao hon, đây là nhân tổ ảnh hường đến sự phát triển giao dịch của TTCK. Nghiên cứu của Gervais, Heaton và Odean (2002) lại cho răng khi nhà đâu tư có sự lạc quan quá mức SC có những ánh hưởng tích cực đối với TTCK, giúp các nhà đầu tư được khuyến khích hơn. Tuy nhiên, không thê ke đến những hậu quá cua sự lạc quan quá mức như điều này có thề làm cho nhà đầu tư đầu tư vào những dự án có mức lợi nhuận âm, có tính rủi ro cao.
Hơn nừa, lâm lý bi quan cúa nhà đầu tư cũng có sự tác động mạnh mè đến các nhà đầu tư, khi họ cho rằng TTCK tương lai sẽ có sự diễn biến xấu đi, tiêu cực hơn so với thời điếm hiện nay. Hiộu ứng đám đông cũng có sự ánh hường đến sự phát tricn cùa TTCK hiộn nay. Điều này được tạo ra khi các nhà đầu tư bắt chước các nhà đầu tư khác trong viộc đầu tư chứng khoán NĐT (Bikhchandani và Sharma, 2001). Tâm lý Nco quyết định này sè phàn ánh dựa vào việc nhừng nhà đâu tư tập trung vào kinh nghiệm của mình, có xu hướng lạc quan khị thị trường phát triến cũng như bi quan khi thị trường suy giảm.
Các nhà đâu tư sẽ có sự tham khảo khi băt đâu đâu tư đê có nhừng ỌĐĐT cho riêng mình. Neo quyết định là một nhân tổ giúp cho các NĐT chứng khoán xác định được phạm vi đổi với giá cổ phiếu, giá cá cổ phiếu theo từng ngày sẽ được thay đối bằng giá trong quá khứ. Điêu này sè tạo ra được những phàn ứng đối với nhừng thay đôi trong quá khứ. Các nhà đầu tư hiện nay sẽ không quan tâm đổi với các yếu tổ dài hạn mà chi quan tâm đến nhừng dừ liệu gần đây, từ đó có nhùng dự đoán cho các nhà đầu tư trong tương lai.
Khi những nhà đầu tư chi quan tâm đen những cô phiếu nóng, họ sẽ quên đi những phần còn lại, khi đo sẽ tạo ra tính đại diện. Khi các nhà đầu tư dựa vào nhữngmẫu nhó trong việc ra quyết định, sè được gọi là luận sổ nhó, điều này sè tạo ra những áo tường của nhà đâu tư hiện nay với TTCK. 11 Nhừng nghiên cửu này đà giải thích về hành vi cùa nhà đầu tư đối với nhừng yếu tố tâm lỷ này. Tuy nhiên, đổi với nhừng thời điêm khác nhau, TTCK sẽ có nhừng sự thay đôi khác nhau đối với tâm lý của những nhà đầu tư.
Cụ thê, khi nền kinh tể phục hôi và TTCK tăng điêm, khi đó, các nhà đâu tư sẽ có sự suy giảm đôi với niêm tin và có sự thận trọng hơn trong những giao dịch chứng khoán cùa mình. Bởi vậy, những nghiên cứu này sẽ không còn phù hợp mà cần có sự nghiên cửu mới hơn để có thê giúp cho hoạt động đâu tư chửng khoán diên ra hiệu quả hơn. Từ nhừng nghiên cứu trên, ta có thê thây, các yêu tô tâm lý sè có sự ảnh hường mạnh me đối với hành vi của các nhà đầu tư. Và có 5 ycu tố chính được tác giá rút ra và phân tích ờ trong nghiên cứu này đó là: Sự quá tự tin, Khuynh hướng dăn có, Tinh huống điên hình, hiệu ứng đám đông, Neo quyết định.
Yếu tấ sự quá tự tin Sự lự tin thái quá là một trong nhừng yếu tố hành vi quan trọng ánh hường đến quyết định đầu tư. Barber và Odean (2001) cho rằng các nhà tư vẩn thường tin rằng họ có kiến thức, kỳ năng hoặc khá năng mong đợi tổt hơn thực tế. Điều này dần đến việc họ thực hiện giao dịch quá mức (giao dịch quá mức) và đánh giá rủi ro thấp. Hành vi này có thể dần đến các quyết định sai sót đầu tư, hạn chế như việc nắm giừ phiếu bầu không phù hợp hoặc không đa dạng hóa danh mục đầu tư.
Tự thái thái quá thường xuyên khiên nhà tư châp nhận rủi ro cao hơn khâ năng họ có thê chịu đựng, dần đên hiệu quả đâu tư giám dân (Glaser & Weber, 2007). Khuynh hướng sẵn có Khuynh hướng sằn có là xu hướng nhà đầu lư ra quyết định dựa trên thong tin dề dàng nhớ tới hoặc gần gũi với họ, thay vì dựa trên phân tích khách quan. Tversky và Kahneman (1974) cho rằng các tình huống hoặc thông tin dề nhớ thường được nhà tư vấn đánh giá cao hơn thực tê, dần đến việc đánh giá sai lệch về rủi ro và thu lợi nhuận. 12 Tình huông điên hình Tinh huông điên hình hay thiên lệch vê tính đại diện xáy ra khi nhà tư vân đánh giá quá hiện tượng tương đồng giữa một sự kiện hiện tại với một tình huống trong quá khứ.
Tversky và Kahneman (1974) giài thích răng các nhà tư vân mong đợi kết quá tương lai dựa trên các mầu hoặc xu hướng nhó, ngay cả khi các mầu này không đại diện cho toàn bộ dữ liệu. Nhà đầu tư có thê cho răng một cô phiếu tăng giá liên tục trong quá khứ SC tiốp tục tăng trong tương lai, dần đến viộc đầu tư vào cô phiêu đó mà không xem xét các yêu tô cơ bàn khác. Xu hướng này có thê dân đên sự hình thành tài sàn bong bóng khi các nhà tư bán chuyến đổi vào các tài sàn được xem là "điển hình". Hiệu ứng dám dông Hiệu ứng đám đông mô tà hành động vi nhà đầu tư bắt hành động của người khác thay vì dựa trên phân tích độc lập.
Banerjee (1992) cho rằng xu hướng này thường xuất hiện từ thiếu tự động hoặc thông tin không đầy đú.