BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH *************** NGUYỄN THỊ KIM TRÂM CÁC NHÂN TỐ HÀNH VI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012 123doc LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn PGS.
Phan Thị Bích Nguyệt, người đã tận tình hướng dẫn, góp ý và động viên cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này. Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô, những người đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian theo học tại trường. Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến những bạn bè lớp Cao học TCDN Đêm 1 K18 Đại học Kinh tế Tp.HCM đã cùng tôi học tập, trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ kiến thức trong suốt quá trình tham gia khóa học. Tôi cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp ở công ty cổ phần chứng khoán Phương Đông và các công ty chứng khoán khác, cùng các nhà đầu tư tại các sàn giao dịch SSI, ISC, PGSC, ABCS, SBS, VFS, VDS, SHS,… đã nhiệt tình giúp đỡ và trả lời những câu hỏi trong bảng khảo sát của tôi, mang lại kết quả nghiên cứu chính cho luận văn.
Nguyễn Thị Kim Trâm 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Các nhân tố hành vi ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn. Các thông tin, dữ liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, các nội dung trích dẫn đều được ghi rõ nguồn gốc và các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2012 Người cam đoan NGUYỄN THỊ KIM TRÂM 123doc TÓM TẮT Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm hiểu vai trò của tài chính hành vi và tâm lý của nhà đầu tư trong quá trình ra quyết định đầu tư, cũng như những ảnh hưởng của nó đối với hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Với mẫu dữ liệu điều tra từ 269 nhà đầu tư cá nhân, những nhân tố hành vi được tìm thấy có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư là: Tránh hối tiếc & neo quyết định, Hiệu ứng bầy đàn, Quá tự tin, Ảo tưởng con bạc – Khuynh hướng điển hình & sẵn có, Tính toán bất hợp lý & sợ thua lỗ, Phản ứng quá mức.
Trong các khuynh hướng này, ngoại trừ khuynh hướng Tránh hối tiếc và Khuynh hướng bầy đàn có ảnh hưởng đến các quyết định của nhà đầu tư ở mức trung bình, còn lại những khuynh hướng khác đều có ảnh hưởng đối với nhà đầu tư ở mức độ cao. Đồng thời, sự tác động mỗi khuynh hướng hành vi khác nhau có liên quan đến các quyết định khác nhau của nhà đầu tư về cơ sở quyết định đầu tư, sự lựa chọn cổ phiếu và tần suất giao dịch. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng phần lớn các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam, trong vòng hai năm gần đây, đều có kết quả đầu tư thua lỗ. Kết quả đầu tư này được chứng minh rằng có sự tác động của các nhân tố hành vi.
Các khuynh hướng hành vi có tác động ngược chiều đối với hiệu quả đầu tư là: tránh hối tiếc & neo quyết định, ảo tưởng con bạc – khuynh hướng điển hình & sẵn có, tính toán bất hợp lý & sợ thua lỗ, và phản ứng quá mức, trong đó, phản ứng quá mức là nhân tố có tác động mạnh nhất đến hiệu quả đầu tư. Các khuynh hướng có tác động cùng chiều đối với hiệu quả đầu tư là: quá tự tin và khuynh hướng bầy đàn. 123doc MỤC LỤC 1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu .2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Kết cấu đề tài. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC .1 Lý thuyết thị trường hiệu quả .2 Lý thuyết tài chính hành vi .3 Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về các nhân tố hành vi và quá trình ra quyết định đầu tư .4 Các nhân tố hành vi ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư .1 Sự tự nghiệm (Heuristics):.2 Lý thuyết triển vọng (Prospect Theory) .3 Hành vi bầy đàn (Herding effect) .5 Các yếu tố liên quan đến quyết định đầu tư .1 Cơ sở quyết định đầu tư .2 Sự lựa chọn cổ phiếu .3 Tần suất giao dịch .6 Hiệu quả đầu tư .7 Mô hình nghiên cứu.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Phương pháp nghiên cứu .1 Công cụ điều tra và cách thu thập dữ liệu .2 Phương pháp chọn mẫu .3 Thiết kế bảng câu hỏi và thang đo .4 Độ tin cậy của công cụ điều tra.2 Mô hình đo lường .3 Xử lý dữ liệu và phân tích. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Kết quả thống kê mô tả .2 Kiểm định giả thuyết H1 .3 Kiểm tra độ tin cậy của các thang đo bằng Cronbach’s Alpha .1 Độ tin cậy của các thang đo nhân tố hành vi .2 Độ tin cậy của thang đo hiệu quả đầu tư .4 Kiểm định giả thuyết H2 .5 Kiểm định giả thuyết H3 .1 Cơ sở quyết định đầu tư .2 Sự lựa chọn cổ phiếu .3 Tần suất giao dịch .4 Kiểm định sự tương quan giữa các khuynh hướng hành vi và các yếu tố ra quyết định.6 Kiểm định giả thuyết H4 .1 Kiểm định hệ số tương quan .2 Phân tích hồi quy.7 Thảo luận về kết quả nghiên cứu .1 Kết quả kiểm định H1 và H2 .2 Kết quả kiểm định H3.3 Kết quả kiểm định H4.8 Kết luận chương 4. KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH.1 Kết luận vấn đề nghiên cứu .2 Một số gợi ý chính sách .1 Đối với nhà đầu tư cá nhân .2 Đối với các nhà quản lý thị trường chứng khoán Việt Nam .3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo. 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
68 123doc DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Các nhân tố hành vi ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư. Các yếu tố liên quan đến quá trình ra quyết định đầu tư. Thống kê nơi mở tài khoản giao dịch chứng khoán của các nhà đầu tư.
Kết quả phân tích nhân tố EFA các khuynh hướng hành vi. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của các nhân tố hành vi. Kết quả kiểm định Cronbach Alpha của nhân tố hiệu quả đầu tư. Giá trị trung bình của thang đo khoảng.
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố hành vi và hiệu quả đầu tư. Giá trị trung bình của các yếu tố về cơ sở quyết định đầu tư. Giá trị trung bình của các yếu tố lựa chọn cổ phiếu. Tổng hợp mối tương quan giữa các khuynh hướng hành vi và các yếu tố thuộc quá trình ra quyết định đầu tư.
Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình. Mô hình hồi quy tóm tắt sử dụng phương pháp Enter. Phân tích ANOVA của mô hình hồi quy. Kết quả phân tích hồi quy sử dụng phương pháp Enter.
Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết. 61 123doc DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2. Phân loại các khuynh hướng hành vi. Kết quả thống kê về giới tính.
Thống kê độ tuổi của nhà đầu tư. Thời gian tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán. Tần suất giao dịch của nhà đầu tư .1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu Thị trường chứng khoán Việt Nam bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 28/07/2000. Khi Trung tâm Giao dịch chứng khoán Tp.
HCM mở cửa giao dịch phiên đầu tiên thì chỉ có 2 công ty được niêm yết (cổ phiếu SAM và REE) và 4 Công ty chứng khoán thành viên. Trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm, đến nay, thị trường chứng khoán Việt Nam đã phát triển thành 2 Sở Giao dịch chứng khoán, một là Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. HCM (HSX) - Trung tâm Giao dịch chứng khoán Tp.HCM trước đây, hai là Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX & UPCoM). Tính đến tháng 6 năm 2012, HSX có 102 công ty chứng khoán thành viên, 352 chứng khoán niêm yết, trong đó có 302 cổ phiếu, 6 chứng chỉ quỹ và 44 trái phiếu.
HNX thì có 100 công ty chứng khoán thành viên và 398 cổ phiếu niêm yết. Mặc dù thị trường chứng khoán Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ về số lượng chứng khoán niêm yết và giá trị giao dịch trong suốt gần 12 năm qua. Tuy nhiên, khi so sánh với các thị trường chứng khoán ở các nước trong khu vực và trên thế giới, thì thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn còn non trẻ, quy mô hoạt động còn rất nhỏ và có nhiều biến động. Đặc biệt, từ khi đi vào hoạt động đến nay, giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam luôn có những biến động bất thường không thể dự đoán được qua từng giai đoạn khác nhau và sự biến động này hầu như không thể lý giải được bằng các lý thuyết chính thống.
Từ cột mốc ban đầu của VNINDEX là 100 điểm, giá cổ phiếu đã biến động tăng giảm không ngừng với biên độ thay đổi rất lớn. Cụ thể, từ năm 2001 đến năm 2005, giá cổ phiếu liên tục biến động trong khoảng từ 210 điểm đến 571. Bước sang năm 2006, thị trường chứng khoán bắt đầu bùng nổ mạnh mẽ, hầu hết các cổ phiếu đều tăng giá liên tục bất chấp cổ phiếu tốt hay xấu và điểm đỉnh cao nhất của VNINDEX là 1,170.67 điểm vào ngày 12/03/2007, sau 123doc 2 giai đoạn đó giá cổ phiếu bắt đầu lao dốc không ngừng, VNINDEX giảm xuống mức đáy thấp nhất trong giai đoạn này là 235.50 điểm vào ngày 24/02/2009. Kể từ đó đến nay, thị trường vẫn tiếp tục biến động không ngừng, tuy có những giai đoạn phục hồi tăng điểm khá cao nhưng dường như niềm tin của nhà đầu tư ít nhiều đã có sự suy giảm, các nhà đầu tư hầu như thận trọng hơn trong các quyết định giao dịch của mình, đỉnh cao nhất mà VNINDEX phục hồi tăng trở lại là 615.68 điểm vào ngày 23/10/2009, còn lại xu hướng chính của thị trường trong giai đoạn này phần lớn vẫn là xu hướng giảm.