Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Anh Vũ với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số P/E và ứng dụng hệ số P/E trong phương pháp định giá so sánh trên thị trường chứng khoán Việt Nam" được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đoàn Thanh Hà tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Tài chính Ngân hàng, mã số 9340201, hoàn thành vào tháng 12 năm 2022).

Trong trường phái phân tích cơ bản và quan điểm đầu tư giá trị, định giá cổ phần giữ vai trò trung tâm nhằm xác định giá trị nội tại và đưa ra quyết định đầu tư. Trong các mô hình định giá, phương pháp định giá so sánh (Comparable Valuation) mà đại diện tiêu biểu là bội số giá trên thu nhập (hệ số P/E) được sử dụng rộng rãi nhất bởi các nhà phân tích, công ty chứng khoán và nhà đầu tư tổ chức. Tuy nhiên, việc áp dụng hệ số P/E thường gặp phải những sai lệch do chưa tính toán đầy đủ các nhân tố tác động đến hệ số này, dẫn đến việc lựa chọn hệ số P/E tham chiếu (benchmark) không chính xác. Tại Việt Nam, các nghiên cứu thực nghiệm trước đây chủ yếu tập trung vào nhân tố tác động đến giá cổ phiếu nói chung, trong khi nghiên cứu chuyên sâu về các nhân tố hình thành hệ số P/E còn hạn chế về quy mô mẫu, chuỗi thời gian và chưa làm rõ tác động của các biến số như chất lượng quản trị công ty, đòn bẩy tài chính, rủi ro, chính sách cổ tức hay yếu tố ngành. Đồng thời, thị trường cũng thiếu vắng các khảo sát thực nghiệm đo lường mức độ chính xác của các mô hình định giá được công bố trên thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Khám phá, bổ sung các cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng mô hình định giá so sánh theo hệ số P/E trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể 1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số P/E của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể 2: Đánh giá tình hình sử dụng và đo lường mức độ chính xác của các mô hình định giá cổ phần nói chung và mô hình định giá so sánh sử dụng hệ số P/E nói riêng trên TTCK Việt Nam.

Để thực hiện các mục tiêu trên, luận án tập trung giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào tác động đến hệ số P/E của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam?
  2. Thực trạng sử dụng và mức độ chính xác của các phương pháp định giá trên TTCK Việt Nam như thế nào?

Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số P/E của các cổ phiếu niêm yết, cùng với thực trạng sử dụng và mức độ chính xác của các phương pháp định giá cổ phiếu (trọng tâm là phương pháp P/E) trên TTCK Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi không gian: Hướng nghiên cứu định lượng kiểm định nhân tố tác động P/E khảo sát 406 công ty niêm yết (gồm 220 công ty thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh - HOSE và 186 công ty thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội - HNX) thuộc 9 nhóm ngành. Các công ty được lựa chọn phải giao dịch liên tục, có đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán và loại bỏ các dữ liệu dị biệt (EPS âm hoặc dưới 500 đồng, P/E lớn hơn 100); không khảo sát sàn UPCoM. Hướng nghiên cứu phân tích nội dung khảo sát 160 báo cáo phân tích cổ phiếu do các công ty chứng khoán có uy tín hoặc nằm trong Top 10 thị phần môi giới phát hành.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và báo cáo phân tích được thu thập trong giai đoạn 2010 – 2020; giá cổ phiếu thực tế dùng để đối chiếu đo lường mức độ chính xác của kết quả định giá được theo dõi đến năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố nội tại của doanh nghiệp, đặc tính cổ phiếu và bổ sung biến vĩ mô đại diện là lãi suất cho vay (LIR). Mức độ chính xác của định giá được xem xét thông qua báo cáo phân tích của các chuyên viên phân tích bên bán (Sell-side Analysts), không bao gồm báo cáo nội bộ của bên mua (Buy-side Analysts) hay bản cáo bạch IPO.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến các hướng nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hệ số P/E:

  • Các nghiên cứu nền tảng ban đầu: Beaver và Morse (1978) xác lập mô hình toán học chỉ ra ba nhân tố căn bản quyết định P/E là lãi suất chiết khấu, tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ chi trả cổ tức. Các nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên của Kisor và Witbeck (1963), Malkiel và Cragg (1970), Cho (1994), Damodaran (2002) chủ yếu sử dụng phương pháp hồi quy OLS trên dữ liệu chéo từng năm để kiểm định mối quan hệ giữa P/E với tăng trưởng lợi nhuận, chi trả cổ tức và hệ số rủi ro Beta.
  • Các nghiên cứu mở rộng với dữ liệu bảng: Afza và Tahir (2012), Lutfi và Arsitha (2016), Arslan và cộng sự (2017), Dutta và cộng sự (2018), Farah Freihat (2019), Krishnan và Chen (2020), Antalovski và Cox (2021) đã đưa thêm các chỉ số tài chính (như quy mô, đòn bẩy tài chính, các hệ số sinh lời) và biến rủi ro vào các mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM, GMM).
  • Mối liên hệ giữa quản trị công ty và giá trị doanh nghiệp: Gompers và cộng sự (2003), Bauer và cộng sự (2004), Luo và Salterio (2014), Trần Nhân Phúc (2017) chủ yếu đánh giá tác động của chất lượng quản trị công ty thông qua chỉ tiêu Tobin's Q hoặc hệ số P/B, để trống mối quan hệ trực tiếp giữa quản trị công ty và hệ số P/E.

Nhóm nghiên cứu tại thị trường chứng khoán Việt Nam:

  • Nghiên cứu về nhân tố tác động đến giá cổ phiếu: Nguyễn Thị Thục Đoan (2011), Võ Xuân Vinh (2014), Trương Đông Lộc (2014), Lê Thị Khánh Phương (2015), Trịnh Anh Khoa (2016), Phạm Hữu Hồng Thái và Lê Dũng Hiệp (2016).
  • Nghiên cứu về chiến lược đầu tư theo chỉ số định giá: Nguyễn Thị Hoàng Giang và Bùi Thị Hồng Nhung (2014), Phạm Hữu Hồng Thái và Nguyễn Vũ Hồng Phượng (2015).
  • Nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến P/E: Phạm Hữu Hồng Thái và Nguyễn Thành Đến (2017) khảo sát 191 công ty phi tài chính giai đoạn 2010–2015, tuy nhiên chưa làm rõ được vai trò của yếu tố ngành, rủi ro biến động giá, quy mô và chính sách cổ tức.
  • Nghiên cứu về thực trạng định giá doanh nghiệp: Vũ Thị Kim Liên (2003), Trần Văn Dũng (2007), Lâm Thị Thanh Huyền (2021) chủ yếu tiếp cận dưới góc độ khung pháp lý và quy trình kỹ thuật định giá.

Nhóm nghiên cứu về tình hình sử dụng và mức độ chính xác của các mô hình định giá:

  • Tần suất sử dụng mô hình định giá: Demirakos và cộng sự (2004), Dukes và cộng sự (2006), Imam và cộng sự (2008, 2013), Pinto và cộng sự (2019) khẳng định phương pháp định giá so sánh (đặc biệt là P/E) có tần suất xuất hiện áp đảo trong các báo cáo phân tích thực tế so với các mô hình phức tạp như chiết khấu dòng tiền.
  • Đo lường mức độ chính xác theo dữ liệu thực tế: Alford (1992), Kaplan và Ruback (1995), Cheng và McNamara (2000), Lie và Lie (2002).
  • Đo lường mức độ chính xác qua phân tích nội dung báo cáo phân tích: Demirakos và cộng sự (2010), Kerl (2011), Imam và cộng sự (2013), Sayed (2017), Erkilet và cộng sự (2021).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết:

  1. Khoảng trống về lý thuyết: Luận án bổ sung biến số phi tài chính là Chất lượng quản trị công ty (CG) vào mô hình xác định P/E; giải quyết các tranh luận lý thuyết và thực nghiệm chưa thống nhất về chiều hướng tác động của Tỷ lệ chi trả cổ tức (POR), Giá trị sổ sách trên một cổ phần (BVPS) và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đối với hệ số P/E.
  2. Khoảng trống về thực nghiệm tại Việt Nam: Khắc phục hạn chế về mẫu nghiên cứu của các công trình trước bằng việc mở rộng quy mô lên 406 doanh nghiệp niêm yết trong 11 năm (2010–2020), xử lý khuyết tật dữ liệu bảng bằng mô hình Bình phương tối thiểu tổng quát (GLS). Đồng thời, đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam áp dụng phương pháp phân tích nội dung trên 160 báo cáo phân tích công ty của các công ty chứng khoán để đo lường thực trạng và sai số định giá thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các hướng tiếp cận định giá

Luận án dựa trên nền tảng của các lý thuyết tài chính và đầu tư:

  • Lý thuyết đầu tư giá trị (Value Investing): Khởi xướng bởi Graham và Dodd (1934), Williams (1938), Graham (1949, 1973), khẳng định mỗi cổ phiếu đều có một giá trị nội tại (Intrinsic Value) và trong dài hạn, giá thị trường sẽ hội tụ về giá trị nội tại.
  • Lý thuyết lâu đài trong gió (Keynes, 1937): Giải thích biến động giá theo tâm lý đám đông và quan hệ cung cầu thị trường.
  • Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại (Markowitz, 1952) và Lý thuyết thị trường vốn / Mô hình CAPM (Sharpe, 1964): Cơ sở xác lập mối quan hệ giữa lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro hệ thống (Beta).
  • Mô hình ba nhân tố Fama – French (1993): Cơ sở giải thích tác động của quy mô doanh nghiệp đến định giá cổ phiếu.
  • Lý thuyết thị trường hiệu quả (Fama, 1970) và Tài chính hành vi (Kahneman & Tversky; Thaler, 2017): Cung cấp các góc nhìn đối lập và bổ trợ về tính hiệu quả của giá thị trường và hiện tượng định giá sai (mispricing).

Về phương pháp định giá cổ phần, luận án hệ thống hóa thành 4 hướng tiếp cận chính:

  1. Tiếp cận theo tài sản (Asset Approach): Định giá doanh nghiệp dựa trên giá trị thị trường của toàn bộ tài sản hiện có.
  2. Tiếp cận theo dòng tiền (Cashflow/Income Approach): Định giá dựa trên hiện giá các dòng tiền tương lai (mô hình DDM, FCFE, FCFF).
  3. Tiếp cận theo thị trường (Market Approach): Dựa trên quy luật một giá, sử dụng các bội số so sánh như P/E, P/B, P/S, EV/EBITDA.
  4. Tiếp cận kết hợp: Mô hình định giá thu nhập thặng dư (Residual Income Valuation Model - RIV của Ohlson, 1995), kết hợp giữa giá trị sổ sách và dòng thu nhập thặng dư tương lai.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp hai hướng tiếp cận phương pháp luận:

1. Hướng tiếp cận định lượng nghiên cứu các nhân tố tác động đến P/E

  • Mẫu dữ liệu: 406 công ty niêm yết trên HOSE và HNX trong 11 năm (2010–2020), tạo thành bộ dữ liệu bảng không cân bằng với 3.766 quan sát.
  • Mô hình hồi quy thực nghiệm: $$\text{P/E}{it} = \beta_0 + \beta_1 \text{ROE}{it} + \beta_2 \text{BVPS}{it} + \beta_3 \text{SIZE}{it} + \beta_4 \text{BETA}{it} + \beta_5 \text{SD}{it} + \beta_6 \text{POR}{it} + \beta_7 \text{DA}{it} + \beta_8 \text{CG}{it} + \beta_9 \text{LIR}t + \beta{10} \text{EG}{it} + \epsilon_{it}$$
Tên biến Ký hiệu Đo lường
Hệ số giá trên thu nhập P/E Giá thị trường chia cho Thu nhập trên một cổ phần (EPS)
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH ROE Lợi nhuận sau thuế chia cho Vốn chủ sở hữu bình quân
Giá trị sổ sách trên 1 cổ phần BVPS (Tổng tài sản - Nợ phải trả - Cổ phiếu ưu đãi) / Số CP lưu hành
Quy mô công ty SIZE Logarit tự nhiên của Giá trị vốn hóa thị trường
Hệ số rủi ro hệ thống BETA Đo lường biến động lợi suất cổ phiếu so với VN-Index
Mức độ biến động giá SD Độ lệch chuẩn của lợi suất cổ phiếu hàng ngày trong năm
Tỷ lệ chi trả cổ tức tiền mặt POR Tổng cổ tức tiền mặt chi trả chia cho Lợi nhuận sau thuế
Đòn bẩy tài chính DA Tổng nợ phải trả chia cho Tổng tài sản
Chất lượng quản trị công ty CG Điểm đánh giá quản trị công ty của doanh nghiệp
Lãi suất cho vay LIR Lãi suất cho vay bình quân của nền kinh tế
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận EG Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế so với năm trước
  • Kỹ thuật phân tích: Luận án lần lượt ước lượng bằng Pooled OLS, mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Thực hiện kiểm định Breusch-Pagan, kiểm định Hausman (chọn FEM thay vì REM) và kiểm định Wooldridge phát hiện hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi. Cuối cùng, luận án sử dụng phương pháp Bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) để khắc phục triệt để các khuyết tật này và kiểm tra tính vững của mô hình. Tác động của yếu tố ngành được phân tích riêng thông qua thống kê mô tả và kiểm định phân tích phương sai (ANOVA).

2. Hướng tiếp cận phân tích nội dung (Content Analysis) đánh giá mô hình định giá

  • Mẫu dữ liệu: 160 báo cáo phân tích công ty của các công ty chứng khoán thuộc Top 10 thị phần môi giới trong giai đoạn 2010–2020.
  • Kỹ thuật đánh giá: Phân loại các mô hình định giá được sử dụng (mô hình chủ đạo, mô hình kết hợp, cách xác định P/E tham chiếu, các loại khuyến nghị đầu tư).
  • Thước đo mức độ chính xác:
    1. Tỷ lệ chính xác của giá mục tiêu (Met_in / Target price accuracy): Xác định giá thị trường thực tế có chạm hoặc vượt mức giá mục tiêu trong khoảng thời gian 12 tháng kể từ ngày công bố báo cáo hay không.
    2. Sai số dự báo (Forecast error): Đo lường mức độ chênh lệch phần trăm giữa giá mục tiêu trong báo cáo và giá thị trường thực tế tại ngày kết thúc chu kỳ dự báo 12 tháng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan luận án

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của luận án. Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của phương pháp định giá so sánh P/E trong đầu tư và các khoảng trống thực nghiệm tại TTCK Việt Nam. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, 2 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu (406 doanh nghiệp niêm yết và 160 báo cáo phân tích giai đoạn 2010–2020). Tác giả khái quát các đóng góp mới về học thuật và thực tiễn, tóm tắt phương pháp tiếp cận và kết cấu 5 chương của công trình.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan

Chương 2 tổng hợp hệ thống lý thuyết về đầu tư giá trị, khái niệm các loại giá cổ phiếu (mệnh giá, giá trị sổ sách BVPS, giá thị trường, giá trị nội tại) và các quan điểm sử dụng kết quả định giá. Luận án phân tích chi tiết 4 hướng tiếp cận định giá (Tài sản, Dòng tiền, Thị trường, Kết hợp) và các mô hình tương ứng, đối chiếu với Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 (Thông tư 28/2021/TT-BTC). Tác giả phân tích cơ sở xác định các nhân tố ảnh hưởng đến P/E từ công thức Beaver & Morse (1978), mô hình Gordon, CAPM và mô hình Fama-French. Phần tổng quan tài liệu điểm lại các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về nhân tố tác động đến P/E, nhân tố tác động đến giá cổ phiếu, hiệu quả chiến lược P/E, cùng các nghiên cứu đo lường tình hình sử dụng và độ chính xác của các mô hình định giá (tiếp cận theo dữ liệu thực tế và phân tích nội dung). Từ đó, tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu làm cơ sở xây dựng mô hình cho chương tiếp theo.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, xây dựng các giả thuyết nghiên cứu về chiều hướng tác động của 10 biến độc lập đến P/E và các giả thuyết về độ chính xác của mô hình định giá. Tác giả thiết lập mô hình hồi quy đa biến cho dữ liệu bảng, mô tả chi tiết phương pháp tính toán các biến (ROE, BVPS, SIZE, BETA, SD, POR, DA, CG, LIR, EG) và các kiểm định thống kê (OLS, FEM, REM, kiểm định Hausman, kiểm định Breusch-Pagan, kiểm định Wooldridge, mô hình GLS). Đồng thời, chương này thiết kế quy trình phân tích nội dung trên 160 báo cáo phân tích công ty chứng khoán, xây dựng công thức xác định hai thước đo độ chính xác: tỷ lệ đạt giá mục tiêu (Met_in) và sai số dự báo (Forecast error) trong khung thời gian 12 tháng.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích định lượng và phân tích nội dung:

  • Kết quả mô hình hồi quy GLS về các nhân tố tác động đến P/E: Mô hình GLS có ý nghĩa thống kê cao. Có 9/10 biến độc lập có ý nghĩa thống kê giải thích cho hệ số P/E. Cụ thể: 3 biến tác động cùng chiều (+): SIZE, POR, CG; 6 biến tác động ngược chiều (-): ROE, BVPS, BETA, SD, DA, LIR. Biến tăng trưởng lợi nhuận (EG) mang hệ số dương nhưng không có ý nghĩa thống kê.
  • Kiểm định yếu tố ngành (ANOVA): Kết quả kiểm định sự khác biệt P/E giữa các ngành cho thấy chỉ có P/E của ngành tài chính có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với tất cả các ngành còn lại trên thị trường.
  • Phát hiện đặc biệt về BVPS: Phân tích bổ sung chỉ ra rằng BVPS tác động ngược chiều với P/E trên toàn mẫu, nhưng đối với phân nhóm các công ty có EPS thấp (dưới 500 đồng), BVPS lại tác động cùng chiều.
  • Kết quả phân tích nội dung 160 báo cáo phân tích: Thống kê tần suất xuất hiện của mô hình chiết khấu dòng tiền (DCF), mô hình so sánh P/E, mô hình kết hợp DCF - P/E; phương pháp lựa chọn bội số tham chiếu P/E của các chuyên viên phân tích; cơ cấu các loại khuyến nghị (Mua, Tích lũy, Giữ, Bán); đo lường mức độ chính xác của giá mục tiêu theo thước đo Met_in và sai số dự báo đối với từng mô hình định giá đơn lẻ và kết hợp.

Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị

Chương 5 tổng kết các phát hiện chính từ kết quả nghiên cứu ở Chương 4 và đưa ra hệ thống khuyến nghị thực tiễn:

  • Đối với nhà phân tích và nhà đầu tư: Hướng dẫn lựa chọn mô hình định giá phù hợp; khuyến nghị về việc kết hợp mô hình DCF và P/E để cải thiện độ chính xác; lưu ý khi lựa chọn nhóm doanh nghiệp so sánh để xác định P/E tham chiếu (tránh chỉ dựa thuần túy vào chỉ tiêu ROE hay ngành nghề chung chung).
  • Đối với cơ quan quản lý và doanh nghiệp niêm yết: Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý định giá (như Tiêu chuẩn thẩm định giá số 12); nâng cao tính minh bạch thông tin, chú trọng cải thiện chất lượng quản trị công ty (CG) và duy trì chính sách chi trả cổ tức tiền mặt minh bạch nhằm nâng cao định giá doanh nghiệp.
  • Chương này cũng trình bày các hạn chế của nghiên cứu và gợi mở các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Tổng hợp kết quả tác động của các nhân tố đến hệ số P/E

Mô hình hồi quy Bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) trên mẫu 406 doanh nghiệp niêm yết (3.766 quan sát) giai đoạn 2010–2020 mang lại kết quả kiểm định như sau:

Biến nghiên cứu Ký hiệu Chiều tác động thực nghiệm Ý nghĩa thống kê
Quy mô công ty SIZE Cùng chiều (+) Có ý nghĩa thống kê
Tỷ lệ chi trả cổ tức tiền mặt POR Cùng chiều (+) Có ý nghĩa thống kê
Chất lượng quản trị công ty CG Cùng chiều (+) Có ý nghĩa thống kê
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH ROE Ngược chiều (-) Có ý nghĩa thống kê
Giá trị sổ sách trên 1 cổ phần BVPS Ngược chiều (-) Có ý nghĩa thống kê (Cùng chiều với nhóm EPS < 500đ)
Hệ số rủi ro hệ thống BETA Ngược chiều (-) Có ý nghĩa thống kê
Mức độ biến động giá SD Ngược chiều (-) Có ý nghĩa thống kê
Đòn bẩy tài chính DA Ngược chiều (-) Có ý nghĩa thống kê
Lãi suất cho vay LIR Ngược chiều (-) Có ý nghĩa thống kê
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận EG Dương (+) Không có ý nghĩa thống kê
Phân loại ngành Industry Khác biệt ngành Tài chính Kiểm định ANOVA có ý nghĩa đối với ngành Tài chính

Những đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Lần đầu tiên kết hợp 02 phương pháp nghiên cứu: Luận án là công trình đầu tiên tại Việt Nam tích hợp phương pháp phân tích hồi quy dữ liệu bảng (GLS) để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến P/E với phương pháp phân tích nội dung (Content Analysis) trên 160 báo cáo phân tích công ty của các công ty chứng khoán để đánh giá thực trạng sử dụng và đo lường sai số định giá thực tế.
  2. Khám phá vai trò của yếu tố phi tài chính (Quản trị công ty - CG): Luận án tiên phong chứng minh chất lượng quản trị công ty có tác động cùng chiều trực tiếp đến hệ số P/E. Điều này khẳng định quản trị công ty nâng cao niềm tin của nhà đầu tư và làm tăng mức định giá thị trường, mở ra hướng nghiên cứu mới về các biến số phi tài chính tác động đến bội số định giá.
  3. Làm rõ tác động của Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt (POR): Luận án giải quyết tranh luận lý thuyết kéo dài (giữa mô hình Beaver & Morse với lý thuyết tăng trưởng nội tại), chứng minh tại TTCK Việt Nam, POR tác động cùng chiều với P/E. Nhà đầu tư trên thị trường ưa chuộng các doanh nghiệp chi trả cổ tức tiền mặt thực tế và sẵn sàng trả mức P/E cao hơn.
  4. Phát hiện mới về mối quan hệ giữa BVPS và P/E: Kết quả chỉ ra BVPS tác động ngược chiều với P/E trên toàn mẫu, nhưng phân tích chuyên sâu cho thấy đối với các công ty có EPS thấp (dưới 500 đồng), BVPS lại tác động cùng chiều. Điều này chứng minh nhà đầu tư chỉ dựa vào giá trị sổ sách để định giá khi khả năng tạo lợi nhuận của doanh nghiệp bị suy giảm nghiêm trọng.
  5. Làm rõ tác động ngược chiều của ROE đến P/E: Trái ngược với giả định thông thường, ROE có tác động ngược chiều đến P/E do mối liên hệ cùng chiều giữa ROE và EPS mạnh hơn tác động của ROE lên giá thị trường, cung cấp cơ sở để đánh giá lại việc sử dụng ROE làm tiêu chí chọn công ty so sánh.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn và khuyến nghị đề xuất

  • Khuyến nghị cho nhà phân tích và nhà đầu tư: Cung cấp cơ sở khoa học để lựa chọn hệ số P/E tham chiếu và xác định nhóm công ty so sánh; khuyến nghị thận trọng khi sử dụng chỉ số ROE làm tiêu chí chọn công ty so sánh; ưu tiên kết hợp các mô hình định giá (như kết hợp DCF và P/E) nhằm giảm thiểu sai số dự báo.
  • Góp ý chính sách và tiêu chuẩn chuyên ngành: Đưa ra các gợi ý điều chỉnh tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp so sánh trong phương pháp tỷ số bình quân quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 (ban hành kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BTC).
  • Khuyến nghị cho doanh nghiệp niêm yết và cơ quan quản lý: Khuyến nghị các doanh nghiệp tập trung nâng cao điểm quản trị công ty, duy trì chính sách cổ tức tiền mặt hợp lý để gia tăng giá trị định giá trên thị trường; khuyến nghị cơ quan quản lý hoàn thiện khuôn khổ công bố thông tin và giám sát chất lượng báo cáo phân tích.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và dữ liệu trình bày trong văn bản luận án, các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi mẫu doanh nghiệp: Nghiên cứu chỉ tập trung vào 406 công ty niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2010–2020 có dữ liệu liên tục; chưa bao gồm các công ty đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM.
  • Xử lý dữ liệu dị biệt: Nghiên cứu chủ động loại bỏ các quan sát có EPS âm hoặc dưới 500 đồng và P/E lớn hơn 100, do đó kết quả chưa đại diện cho các doanh nghiệp thua lỗ hoặc có biến động lợi nhuận bất thường.
  • Dữ liệu quản trị công ty (CG): Nguồn dữ liệu điểm quản trị công ty tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu còn hạn chế về số lượng doanh nghiệp và chuỗi thời gian công bố.
  • Biến số kinh tế vĩ mô: Mô hình hồi quy chủ yếu tập trung vào các biến số nội tại của doanh nghiệp và cổ phiếu, biến vĩ mô mới chỉ đưa vào lãi suất cho vay (LIR) để tăng mức độ giải thích mà chưa tích hợp sâu các biến số vĩ mô khác.
  • Phạm vi mẫu báo cáo phân tích: Mẫu phân tích nội dung chỉ giới hạn ở 160 báo cáo của các chuyên viên phân tích bên bán (công ty chứng khoán), không khảo sát được các báo cáo phân tích nội bộ của bên mua (Buy-side) hay bản cáo bạch phát hành IPO. Khung thời gian theo dõi độ chính xác cố định ở mốc 12 tháng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các doanh nghiệp đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM và các giai đoạn thị trường mới hơn.
  • Bổ sung thêm các biến số phi tài chính khác (như chỉ số phát triển bền vững ESG, trách nhiệm xã hội) và các biến số kinh tế vĩ mô vào mô hình giải thích P/E.
  • Mở rộng tập dữ liệu báo cáo phân tích định giá bao gồm cả báo cáo định giá nội bộ của các quỹ đầu tư, tổ chức thẩm định giá độc lập và bản cáo bạch IPO, đồng thời kiểm nghiệm độ chính xác ở nhiều khung thời gian dự báo khác nhau (6 tháng, 18 tháng, 24 tháng).

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Chuyên viên phân tích và công ty chứng khoán: Tham khảo kết quả phân tích nội dung về mức độ chính xác của các mô hình định giá (DCF, P/E và kết hợp) để hoàn thiện phương pháp luận định giá, cải thiện việc lựa chọn bội số P/E tham chiếu và thiết lập mức giá mục tiêu hợp lý trong các báo cáo phân tích khuyến nghị.
  • Nhà đầu tư cá nhân và tổ chức: Hiểu rõ các nhân tố thực sự chi phối hệ số P/E tại Việt Nam (quy mô, cổ tức tiền mặt, quản trị công ty, rủi ro) để tránh các bẫy định giá khi so sánh P/E đơn thuần giữa các doanh nghiệp.
  • Cơ quan quản lý (Bộ Tài chính, UBCKNN): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm để rà soát, bổ sung hướng dẫn chuyên môn tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 (Thông tư 28/2021/TT-BTC) về tiêu chí lựa chọn công ty so sánh trong phương pháp định giá so sánh.
  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp niêm yết: Nhận thức rõ tác động tích cực của việc nâng cao chất lượng quản trị công ty (CG) và chính sách cổ tức tiền mặt đối với hệ số định giá P/E của cổ phiếu trên thị trường.
  • Giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo quy trình kết hợp phương pháp kinh tế lượng dữ liệu bảng (khắc phục khuyết tật bằng GLS) với phương pháp phân tích nội dung (Content Analysis) để triển khai các nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực định giá tài sản tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình hồi quy GLS chỉ ra những nhân tố nào tác động có ý nghĩa thống kê đến hệ số P/E trên TTCK Việt Nam?

Kết quả ước lượng bằng mô hình GLS trên mẫu 406 doanh nghiệp niêm yết (2010–2020) xác định 09 biến có ý nghĩa thống kê:

  • Tác động cùng chiều (+): Quy mô công ty (SIZE), Tỷ lệ chi trả cổ tức tiền mặt (POR), Chất lượng quản trị công ty (CG).
  • Tác động ngược chiều (-): Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Giá trị sổ sách trên 1 cổ phần (BVPS), Hệ số rủi ro hệ thống (BETA), Mức độ biến động giá (SD), Đòn bẩy tài chính (DA), Lãi suất cho vay (LIR).
  • Biến tốc độ tăng trưởng lợi nhuận (EG) mang dấu dương nhưng không có ý nghĩa thống kê trong mô hình.

2. Yếu tố ngành nghề kinh doanh ảnh hưởng như thế nào đến hệ số P/E theo kết quả nghiên cứu của luận án?

Thông qua thống kê mô tả và kiểm định phân tích phương sai (ANOVA) đối với 9 nhóm ngành trên TTCK Việt Nam, luận án kết luận chỉ có hệ số P/E của ngành tài chính là có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê so với tất cả các ngành còn lại. Giữa các nhóm ngành phi tài chính khác, sự khác biệt về mặt bằng P/E không đạt mức ý nghĩa thống kê rõ rệt.

3. Vì sao luận án phát hiện Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) lại tác động ngược chiều đến hệ số P/E?

Mặc dù theo lý thuyết ROE tác động cùng chiều đến thị giá cổ phiếu, nhưng ROE lại có mối quan hệ đồng biến rất chặt chẽ và trực tiếp với chỉ tiêu Thu nhập trên một cổ phần (EPS). Kết quả thực nghiệm tại Việt Nam cho thấy tác động làm tăng EPS của ROE lớn hơn tác động làm tăng giá cổ phiếu, dẫn đến tỷ số P/E (Giá/EPS) có xu hướng giảm khi ROE tăng.

4. Tác động của Giá trị sổ sách trên 1 cổ phần (BVPS) đến hệ số P/E có sự khác biệt nào giữa các nhóm doanh nghiệp?

Xét trên toàn bộ mẫu nghiên cứu, BVPS có mối quan hệ ngược chiều với P/E. Tuy nhiên, khi tác giả tiến hành phân tích phân nhóm bổ sung đối với các doanh nghiệp có mức lợi nhuận thấp (EPS nhỏ hơn 500 đồng), BVPS lại tác động cùng chiều với P/E. Điều này phản ánh thực tế nhà đầu tư chỉ chú trọng đến giá trị sổ sách của tài sản khi doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận không đáng kể.

5. Luận án sử dụng phương pháp và các thước đo nào để đánh giá mức độ chính xác của các mô hình định giá?

Luận án sử dụng phương pháp phân tích nội dung (Content Analysis) trên 160 báo cáo phân tích công ty của các công ty chứng khoán giai đoạn 2010–2020 và đo lường độ chính xác qua 02 thước đo:

  1. Tỷ lệ chính xác của giá mục tiêu (Met_in / Target price accuracy): Tỷ lệ các trường hợp giá thị trường thực tế chạm hoặc vượt mức giá mục tiêu trong vòng 12 tháng kể từ ngày phát hành báo cáo.
  2. Sai số dự báo (Forecast error): Độ chênh lệch phần trăm giữa giá mục tiêu và giá thị trường thực tế tại ngày kết thúc chu kỳ 12 tháng dự báo.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Anh Vũ đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm toàn diện về các nhân tố tác động đến hệ số P/E cùng thực trạng ứng dụng các mô hình định giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010–2020. Bằng việc kết hợp phương pháp hồi quy dữ liệu bảng GLS trên 406 doanh nghiệp niêm yết và phương pháp phân tích nội dung trên 160 báo cáo phân tích chứng khoán, luận án đã làm rõ chiều hướng tác động của 9 biến tài chính và phi tài chính đến P/E (nổi bật là vai trò của quản trị công ty, chính sách cổ tức tiền mặt, ROE và BVPS), đồng thời xác thực đặc tính sai số của các mô hình định giá trên thực tế. Những phát hiện của công trình cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để hoàn thiện quy trình định giá so sánh, hướng dẫn lựa chọn bội số tham chiếu cho giới phân tích, nhà đầu tư, cũng như gợi mở các khuyến nghị điều chỉnh chính sách thẩm định giá và quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.