Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Thị Phương Oanh với đề tài "Ứng dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ đối với môn học Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh" (mã số chuyên ngành: 9140101) được thực hiện tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh dưới sự hướng dẫn khoa học của cán bộ hướng dẫn Trần Trung vào năm 2020.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, công trình xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo được khẳng định trong Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI), Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, và Nghị quyết Trung ương 2 Khóa VIII về đổi mới phương pháp dạy học đại học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, bắt đầu từ năm học 2015-2016, nhà trường chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ. Quá trình chuyển đổi này làm thời lượng học tập trên lớp giảm đi đáng kể, trong khi môn học Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất (LL & PP GDTC) là học phần lý thuyết chuyên ngành có khối lượng kiến thức lớn, mang tính trừu tượng và khái quát cao.

Đặc thù đào tạo nghề khiến phần lớn sinh viên thể thao có thiên hướng say mê các môn thực hành vận động (bóng đá, bóng rổ, điền kinh, thể dục), ít hứng thú và gặp nhiều áp lực khi tiếp cận các khối kiến thức lý luận. Các phương pháp dạy học truyền thống theo lối diễn giảng, "cuốn chiếu" dàn trải trước đây không còn tương thích với quỹ thời gian rút gọn của học chế tín chỉ. Dù nhà trường đã có một số công trình nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học ở các môn lý thuyết và thực hành, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu ứng dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ cho môn LL & PP GDTC nhằm xử lý mâu thuẫn giữa khối lượng tri thức cần trang bị và thời lượng dạy học trực tiếp trên lớp.

Mục đích nghiên cứu của luận án: Thông qua đánh giá thực trạng dạy và học môn LL & PP GDTC, luận án xây dựng quy trình ứng dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ đối với môn học LL & PP GDTC cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh nhằm nâng cao chất lượng dạy học của môn học nói riêng và chất lượng đào tạo của nhà trường nói chung.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được văn bản phân định thành hai nhiệm vụ chính:

  • Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng dạy và học môn LL & PP GDTC ở Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, bao gồm 4 nội dung:
    1. Đánh giá thực trạng nội dung chương trình môn học.
    2. Thực trạng dạy học môn LL & PP GDTC và nhận thức của giảng viên về phương pháp dạy học bằng sơ đồ.
    3. Thực trạng học tập môn LL & PP GDTC của sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
    4. Ý kiến đánh giá của chuyên gia, giảng viên về lựa chọn phương pháp dạy học bằng sơ đồ đối với môn học LL & PP GDTC.
  • Nhiệm vụ 2: Xây dựng quy trình ứng dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ đối với môn học LL & PP GDTC cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, được triển khai qua 5 bước:
    • Bước 1: Xác định nguyên tắc lựa chọn sử dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ đối với môn học LL & PP GDTC cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
    • Bước 2: Xây dựng quy trình thiết kế bài giảng phương pháp dạy học bằng sơ đồ môn LL & PP GDTC cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
    • Bước 3: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn nhằm vận dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ trong dạy học môn LL & PP GDTC.
    • Bước 4: Tổ chức thực nghiệm ứng dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ đối với môn học LL & PP GDTC cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
    • Bước 5: Đánh giá hiệu quả phương pháp dạy học bằng sơ đồ đối với môn học LL & PP GDTC cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.

Giả thuyết khoa học của đề tài: Thực trạng thay đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ dẫn đến mục tiêu đào tạo thay đổi làm cho các phương pháp dạy học đang được sử dụng đối với môn học LL & PP GDTC không còn phù hợp, tạo áp lực cho sinh viên do kiến thức môn học quá lớn mà thời lượng trên lớp lại giảm. Nếu đổi mới phương pháp dạy học môn học theo hướng ứng dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ kết hợp với các phương pháp dạy học khác một cách khoa học, hệ thống thì sẽ giúp sinh viên nắm bắt khái quát toàn bộ kiến thức môn học nhanh nhất, đồng thời vận dụng linh hoạt trong quá trình tự học, tự nghiên cứu, qua đó nâng cao chất lượng môn học và chất lượng đào tạo của nhà trường.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp dạy học bằng sơ đồ và quy trình ứng dụng phương pháp này đối với môn học Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất.
  • Khách thể và phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, với sự tham gia của giảng viên bộ môn Lý luận Thể dục thể thao (n=4), giảng viên giảng dạy lý thuyết toàn trường (n=30), giảng viên môn LL & PP GDTC ở một số trường đại học khác (n=10), chuyên gia sư phạm và thể dục thể thao, cùng sinh viên chuyên ngành Giáo dục thể chất Khóa 51 và Khóa 52.
  • Phạm vi nội dung và thời gian: Khảo sát chương trình, thực trạng đào tạo theo tín chỉ từ năm học 2015-2016 và tiến hành thực nghiệm sư phạm trên chương trình học phần Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất I và II đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích và tổng quan hai hệ thống tài liệu nghiên cứu chính gắn liền với nội dung đề tài:

Thứ nhất là các công trình nghiên cứu về phương pháp dạy học tại các trường đại học thể dục thể thao ở Việt Nam:

  • Luận án tiến sĩ của tác giả Đồng Văn Triệu (2006) về "Ứng dụng nhóm PPDH môn Lý luận và phương pháp thể dục thể thao ở Trường Đại học TDTT", làm sáng tỏ cơ sở lý luận về dạy học tích cực, xác định và phối hợp nhóm phương pháp gồm thuyết trình, nêu vấn đề và xêmina.
  • Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Hữu Trường (2008) về "Ứng dụng nhóm PPDH môn Bắn súng thể thao ở Trường Đại học TDTT", xác định nhóm phương pháp dạy lý thuyết (giảng giải, trực quan đồ họa Pixela, nêu vấn đề, thảo luận) và nhóm phương pháp thực hành (giảng giải, làm mẫu, tập luyện lặp lại, vòng tròn, trò chơi, thi đấu, máy bắn lasez).
  • Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hải Bằng (2016) về "Nghiên cứu ứng dụng nhóm PPDH môn Cờ vua cho SV chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao Trường Đại học TDTT Bắc Ninh", ứng dụng phần mềm chuyên dụng "tập kích não" trong giảng dạy thực hành.
  • Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Vương Anh (2017) về việc xác định nhóm phương pháp dạy học lý thuyết và thực hành môn bóng bàn cho sinh viên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
  • Các công trình nghiên cứu cấp cơ sở tại trường như: Chu Thị Thu Huyền (2013) về phối hợp phương pháp thuyết trình với nêu vấn đề môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tạ Hữu Hiếu (2015) về dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề môn Toán thống kê; Đồng Thị Bích Hồng (2015) về phương pháp thuyết trình và đặt vấn đề môn LL & PP GDTC; Trần Tuấn Hiếu (2016) về nhóm phương pháp dạy võ phổ tu; Ngô Xuân Nguyện (2018) về ứng dụng trò chơi trí tuệ trong giờ học LL & PP GDTC.

Thứ hai là các công trình về lý thuyết sơ đồ và phương pháp dạy học bằng sơ đồ:

  • Trên bình diện quốc tế: Luận án điểm lại nguồn gốc lý thuyết sơ đồ từ toán học ứng dụng và lý thuyết đồ thị; công trình của nhà sư phạm người Nga L. Lanđa (1965-1966) thực nghiệm chuyển hóa phương pháp algurit (graph) toán học thành phương pháp dạy học; nghiên cứu của V.P. Xukhov về vận dụng lý thuyết graph định hướng dạy học; công trình xuất bản năm 1981 của Tony Buzan về bản đồ tư duy (Mind Map).
  • Tại Việt Nam: Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang là người đầu tiên nghiên cứu vận dụng lý thuyết graph vào lý luận dạy học nói chung và dạy học môn Hóa học nói riêng nhờ ưu thế mô hình hóa cấu trúc hoạt động; tiếp đó là công trình của Phạm Tư (1984) nghiên cứu vận dụng graph nội dung bài học để dạy học chương "Nitơ - Phốtpho" lớp 11 trường trung học phổ thông.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Các công trình tại các trường thể dục thể thao trước đó mới dừng lại ở việc kết hợp nhóm phương pháp truyền thống (thuyết trình, nêu vấn đề, xêmina) hoặc phương pháp mô phỏng kỹ thuật động tác thực hành. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên biệt về việc vận dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ để tái cấu trúc nội dung, trực quan hóa kiến thức lý thuyết trong môn LL & PP GDTC nhằm thích ứng với điều kiện đào tạo tín chỉ bị cắt giảm quỹ giờ lên lớp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án tiếp cận vấn đề dựa trên các lý thuyết và khái niệm sư phạm đại học:

  • Khái niệm phương pháp dạy học đại học: Văn bản kế thừa quan điểm của Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức, Lưu Xuân Mới, Phạm Viết Vượng, Lê Đức Ngọc, Đồng Văn Triệu, Lê Vương Anh. Theo đó, phương pháp dạy học đại học là tổ hợp cách thức hoạt động tương tác giữa giảng viên và sinh viên, trong đó hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo, hoạt động học mang tính tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo nhằm hoàn thành mục tiêu đào tạo.
  • Khái niệm sơ đồ và dạy học bằng sơ đồ: Sơ đồ là biểu tượng trực quan phản ánh trừu tượng, khái quát các khái niệm, quy luật, cấu trúc và logic nội tại của một khối lượng kiến thức. Phương pháp dạy học bằng sơ đồ thuộc nhóm phương pháp dạy học trực quan; nội dung kiến thức được sơ đồ hóa thành "giá mang", giúp giảng viên trình bày hệ thống và sinh viên quan sát được tổng thể bài học.
  • Các loại sơ đồ được phân loại trong dạy học:
    1. Sơ đồ tuyến tính (đường thẳng): A (là gì?) $\rightarrow$ B (cấu trúc?) $\rightarrow$ C (phân loại?) $\rightarrow$ D (phương pháp tiến hành).
    2. Sơ đồ rẽ nhánh (hình cây): gồm nhánh chính và các nhánh phụ phân cấp.
    3. Sơ đồ khối: thể hiện quy trình, mô tả đầu vào, đầu ra, đơn vị hoạt động và chuỗi logic.
    4. Sơ đồ tư duy (Tony Buzan): tổ chức thông tin quanh từ khóa trung tâm và các nhánh liên tưởng.
    5. Sơ đồ Venn (John Venn, 1880): thể hiện mối quan hệ logic giữa các tập hợp.
    6. Sơ đồ Gantt (Henry Gantt, 1910): sơ đồ trục ngang thể hiện công việc và thời gian tiến hành.

Tác giả đã lập bảng tổng hợp đối chiếu ưu điểm và nhược điểm của phương pháp dạy học bằng sơ đồ như sau:

Tiêu chí Ưu điểm theo phân tích của luận án Nhược điểm và giới hạn vận dụng
Tính trực quan và cấu trúc Khai thác thế mạnh trực quan, chuyển nội dung thành mô hình tổng thể, biểu đạt mạch lạc, hệ thống; tạo thuận lợi cho việc nắm bản chất. Thuộc nhóm trực quan, không phải phương pháp vạn năng; nếu người học không hiểu bản chất sẽ gặp khó khăn khi diễn giải, trình bày.
Độ cô đọng của thông tin Kiến thức cô đọng về ngôn ngữ và cấu trúc, làm nổi bật ý tưởng trọng tâm, phù hợp với việc tự học trong học chế tín chỉ. Nếu không kết hợp với các phương pháp khác thì khó chi tiết hóa, cụ thể hóa và mở rộng kiến thức.
Hình thức và phương tiện Tận dụng ký hiệu, hình khối, mũi tên, tối thiểu kênh chữ, tiết kiệm diện tích bảng viết; kết hợp tốt với trình chiếu đa phương tiện. Trình bày ước lệ nên khó chính xác hóa; người học dễ rơi vào tình trạng chỉ ghi nhớ hình thức bề ngoài, học vẹt.
Định hướng tư duy Hỗ trợ phát triển tư duy logic, tư duy biện chứng, thao tác so sánh, khái quát hóa, hệ thống hóa và giải quyết vấn đề. Nếu lạm dụng không đúng chỗ sẽ làm người học mất phương hướng; khó đưa ra các ví dụ cụ thể hoặc chỉ dẫn thực hành vận dụng.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, luận án sử dụng phối hợp 6 phương pháp:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, giáo trình, công trình nghiên cứu về phương pháp dạy học đại học và lý thuyết sơ đồ.
  2. Phương pháp phỏng vấn tọa đàm: Sử dụng phiếu hỏi lấy ý kiến của cán bộ, giảng viên, chuyên gia và sinh viên về thực trạng dạy học, nhận thức về sơ đồ và cấu trúc bài giảng.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ, theo dõi hoạt động giảng dạy của giảng viên và mức độ tham gia, phản ứng của sinh viên trong giờ học.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Sử dụng các bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan, bài kiểm tra tự luận ngắn và bài thi kết thúc học phần để thu thập số liệu kết quả học tập.
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế thực nghiệm song hành có đối chứng giữa nhóm thực nghiệm (dạy học có ứng dụng sơ đồ) và nhóm đối chứng (dạy học thông thường).
  6. Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng các công thức thống kê toán học để xử lý, tính toán các tham số đặc trưng và so sánh số liệu giữa các nhóm khảo sát.

Cơ cấu mẫu dữ liệu thực tế được tổng hợp trong công trình:

Nhóm khách thể khảo sát Cỡ mẫu ($n$) Mục đích khảo sát
Giảng viên bộ môn LL & PP GDTC 4 Đánh giá thực trạng dạy học, nhận thức về vị trí, ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học bằng sơ đồ
Giảng viên giảng dạy lý thuyết tại trường 30 Khảo sát thực trạng sử dụng phương pháp dạy học và nhận thức về phương pháp dạy học bằng sơ đồ
Giảng viên LL & PP GDTC trường đại học khác 10 Đánh giá thực trạng hiểu biết, ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học bằng sơ đồ
Chuyên gia, giảng viên phỏng vấn định tính 12 Đánh giá sự cần thiết của việc lựa chọn phương pháp dạy học bằng sơ đồ môn LL & PP GDTC
Chuyên gia đánh giá quy trình ứng dụng 6 Phỏng vấn đánh giá quy trình ứng dụng và quy trình thiết kế bài giảng bằng sơ đồ
Chuyên gia, giảng viên dự giờ đánh giá 24 Đánh giá chất lượng giờ học thực nghiệm ứng dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ
Sinh viên Khóa 51 ngành GDTC (khảo sát thực trạng) 234 Khảo sát kết quả học tập các môn lý thuyết, thực hành và môn LL & PP GDTC
Sinh viên Khóa 51 ngành GDTC (phiếu hỏi ý kiến) 215 Khảo sát ý kiến về thực trạng dạy học và vấn đề tự học môn LL & PP GDTC
Nhóm đối chứng Khóa 52 (NĐC) 110 Tham gia thực nghiệm sư phạm theo phương pháp dạy học thông thường
Nhóm thực nghiệm Khóa 52 (NTN) 69 Tham gia thực nghiệm sư phạm theo phương pháp dạy học bằng sơ đồ

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học đại học theo định hướng phát triển năng lực người học, gắn lý thuyết với thực tiễn nghề nghiệp thể dục thể thao và phương pháp nghiên cứu khoa học. Tác giả phân tích các quan niệm dạy học đại học của Jacques Delos (sư phạm giáo điều, Sô-crat, tích cực, không chỉ đạo), Pateep Methakunavudhi (phương thức truyền thụ và khơi gợi), Iu.K. Babanxki (3 nhóm: tổ chức hoạt động nhận thức, kích thích động cơ, kiểm tra đánh giá), Lưu Xuân Mới, Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn.

Chương này trình bày chi tiết đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm của 9 phương pháp dạy học đại học đang được áp dụng tại Việt Nam gồm: phương pháp thuyết trình (diễn giảng), phương pháp vấn đáp (đàm thoại), phương pháp dạy học trực quan, phương pháp thực hành, phương pháp xêmina, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học theo dự án, phương pháp dạy học hợp tác nhóm, và phương pháp dạy học theo sơ đồ tư duy.

Phần trọng tâm của chương dành cho việc làm rõ bản chất của phương pháp dạy học bằng sơ đồ: phân tích 6 dạng sơ đồ thông dụng (tuyến tính, rẽ nhánh, khối, tư duy, Venn, Gantt), nguyên lý sơ đồ hóa kiến thức, và xác lập bảng so sánh chi tiết ưu nhược điểm của phương pháp dạy học bằng sơ đồ (Bảng 1.1). Tác giả tổng kết các công trình nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học chuyên ngành tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh của Đồng Văn Triệu (2006), Đỗ Hữu Trường (2008), Chu Thị Thu Huyền (2013), Tạ Hữu Hiếu (2015), Đồng Thị Bích Hồng (2015), Nguyễn Hải Bằng (2016), Trần Tuấn Hiếu (2016), Lê Vương Anh (2017), Ngô Xuân Nguyện (2018); đồng thời điểm lại các mốc phát triển của lý thuyết sơ đồ từ L. Lanđa, V.P. Xukhov, Tony Buzan đến Nguyễn Ngọc Quang và Phạm Tư, xác định cơ sở khoa học để áp dụng vào môn học LL & PP GDTC.

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương thức vận hành của 6 phương pháp nghiên cứu: phân tích và tổng hợp tài liệu; phỏng vấn tọa đàm bằng phiếu hỏi; quan sát sư phạm giờ dạy; kiểm tra sư phạm qua các thang đo; thực nghiệm sư phạm; và toán học thống kê.

Về tổ chức nghiên cứu, chương quy định rõ các giai đoạn triển khai: giai đoạn đánh giá thực trạng (khảo sát trên 4 giảng viên bộ môn, 30 giảng viên lý thuyết của trường, 10 giảng viên trường ngoài, và 234 sinh viên Khóa 51); giai đoạn xây dựng quy trình và thiết kế bài giảng (xin ý kiến đánh giá từ các nhóm chuyên gia $n=12$, $n=6$, $n=24$); giai đoạn tổ chức thực nghiệm sư phạm so sánh song hành trên 179 sinh viên Khóa 52 (Nhóm đối chứng $n=110$ và Nhóm thực nghiệm $n=69$) trong suốt quá trình giảng dạy học phần I và học phần II của môn học LL & PP GDTC.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 là chương thực nghiệm và phân tích dữ liệu, được kết cấu thành 3 nội dung tương ứng với các nhiệm vụ của đề tài:

Thứ nhất, đánh giá thực trạng dạy và học môn LL & PP GDTC tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh:

  • Thực trạng chương trình: Phân tích phân phối chương trình môn học LL & PP GDTC I (Bảng 3.2) và II (Bảng 3.3).
  • Thực trạng đội ngũ và sử dụng phương pháp: Khảo sát đội ngũ giảng viên bộ môn (Bảng 3.4, $n=4$). Đánh giá thực trạng sử dụng phương pháp dạy học của giảng viên bộ môn (Bảng 3.5, $n=4$), của giảng viên lý thuyết toàn trường (Bảng 3.6, $n=30$) và giảng viên môn học tại các trường đại học khác (Bảng 3.7, $n=10$) cho thấy phương pháp thuyết trình truyền thống vẫn chiếm ưu thế chủ đạo.
  • Thực trạng nhận thức về sơ đồ: Điều tra nhận thức của giảng viên về vị trí, ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học bằng sơ đồ (Bảng 3.8, 3.9, 3.10, 3.11, 3.12, 3.13, 3.14, 3.15). Đa số giảng viên đánh giá cao khả năng khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức của sơ đồ, nhưng cũng nhận diện rõ rào cản về việc khó truyền tải kiến thức chi tiết và nguy cơ học sinh học vẹt nếu không hiểu bản chất.
  • Thực trạng học tập của sinh viên: Khảo sát điểm học tập của 234 sinh viên Khóa 51 cho thấy kết quả các môn lý thuyết (Bảng 3.16) thấp hơn đáng kể so với các môn thực hành (Bảng 3.17), điểm môn LL & PP GDTC chưa cao (Bảng 3.20). Phiếu hỏi 215 sinh viên (Bảng 3.18 và Bảng 3.19) phản ánh sinh viên gặp lúng túng trong hoạt động tự học khi chuyển sang hình thức tín chỉ.
  • Ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn 12 chuyên gia, giảng viên (Bảng 3.21) ghi nhận sự đồng thuận cao về tính cần thiết phải áp dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ đối với môn học này.

Thứ hai, xây dựng quy trình ứng dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ:

  • Bước 1: Xác định nguyên tắc lựa chọn sử dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ môn LL & PP GDTC.
  • Bước 2: Thiết kế quy trình thiết kế bài giảng bằng sơ đồ (Sơ đồ 3.1), thông qua ý kiến 6 chuyên gia tại Bảng 3.23. Tác giả xây dựng các sơ đồ bài giảng mẫu cụ thể:
    • Sơ đồ 3.3: Phân loại sức bền theo số lượng cơ tham gia hoạt động và cơ chế cung cấp năng lượng.
    • Sơ đồ 3.4 và Sơ đồ 3.5: Phân loại sức bền.
    • Sơ đồ 3.6: Cấu trúc giờ học Thể dục thể thao chính khóa.
    • Sơ đồ 3.7: So sánh sự khác nhau giữa bài tập thể dục thể thao với lao động chân tay.
  • Bước 3: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn nhằm vận dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ và lựa chọn bài giảng đạt yêu cầu (Sơ đồ 3.2), được thẩm định qua ý kiến chuyên gia tại Bảng 3.22 ($n=6$) và Bảng 3.24 ($n=24$).

Thứ ba, đánh giá hiệu quả phương pháp dạy học bằng sơ đồ qua thực nghiệm sư phạm:

  • Bước 4: Triển khai thực nghiệm trên sinh viên Khóa 52 ($n=179$), so sánh nhóm đối chứng ($n=110$) học theo phương pháp hiện hành và nhóm thực nghiệm ($n=69$) học theo quy trình bài giảng sơ đồ hóa kết hợp các phương pháp dạy học tích cực.
  • Bước 5: Đánh giá hiệu quả dựa trên các căn cứ đã xác định qua phỏng vấn 30 giảng viên (Bảng 3.26). Tác giả so sánh ý kiến phản hồi về giờ học và vấn đề tự học giữa hai nhóm (Bảng 3.27, 3.28, 3.29). Kết quả học tập của sinh viên được đo lường qua 3 hình thức kiểm tra ở cả học phần 1 (HP1) và học phần 2 (HP2):
    1. Kiểm tra trắc nghiệm: So sánh kết quả tại Bảng 3.30, minh họa qua Biểu đồ 3.8 (HP1) và Biểu đồ 3.9 (HP2).
    2. Kiểm tra câu hỏi tự luận ngắn: So sánh kết quả tại Bảng 3.31, minh họa qua Biểu đồ 3.10 (HP1) và Biểu đồ 3.12 (HP2).
    3. Thi kết thúc học phần: So sánh kết quả thi tại Bảng 3.32, minh họa qua Biểu đồ 3.13 (HP1) và Biểu đồ 3.14 (HP2).
  • Kết quả đối sánh cho thấy nhóm thực nghiệm đạt thành tích kiểm tra trắc nghiệm, tự luận ngắn và điểm thi học phần cao hơn nhóm đối chứng, phản ánh mức độ ghi nhớ, tổng hợp và vận dụng kiến thức lý luận tốt hơn.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phương pháp dạy học đại học theo định hướng tích cực hóa người học trong bối cảnh đào tạo theo học chế tín chỉ. Công trình làm rõ bản chất, đặc điểm, phân loại và các yêu cầu sư phạm của việc sơ đồ hóa kiến thức, xác định phương pháp dạy học bằng sơ đồ là một công cụ trực quan hỗ trợ đắc lực cho việc giảng dạy các môn lý luận chuyên ngành thể dục thể thao. Luận án đã xây dựng hệ thống nguyên tắc lựa chọn và áp dụng sơ đồ trong dạy học lý thuyết thể dục thể thao.

Về mặt thực tiễn, luận án đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Đánh giá toàn diện thực trạng dạy, học và năng lực tự học môn LL & PP GDTC tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, chỉ rõ sự bất cập giữa phương pháp giảng dạy truyền thống và khối lượng kiến thức lớn trong điều kiện quỹ thời gian trên lớp bị rút ngắn.
  • Xây dựng quy trình ứng dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ gồm 5 bước hoàn chỉnh, bao gồm quy trình thiết kế bài giảng (Sơ đồ 3.1) và quy trình tổ chức sinh hoạt chuyên môn (Sơ đồ 3.2).
  • Thiết kế hệ thống sơ đồ bài giảng mẫu chuẩn hóa cho môn học, tiêu biểu là các sơ đồ phân loại sức bền, cấu trúc giờ học thể dục thể thao chính khóa, và sơ đồ so sánh bài tập thể dục thể thao với lao động chân tay.
  • Chứng minh tính hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm trên 179 sinh viên Khóa 52: nhóm thực nghiệm áp dụng bài giảng bằng sơ đồ đạt kết quả học tập ở các bài kiểm tra trắc nghiệm, câu hỏi tự luận ngắn và bài thi học phần cao hơn nhóm đối chứng; khả năng tự học và ghi nhớ của sinh viên được cải thiện.

Về kiến nghị và giải pháp đề xuất, tác giả đề nghị:

  • Nhà trường và bộ môn cần phổ biến, áp dụng quy trình thiết kế bài giảng bằng sơ đồ vào giảng dạy chính thức môn LL & PP GDTC và xem xét nhân rộng sang các môn học lý thuyết chuyên ngành khác.
  • Tổ chức định kỳ các buổi sinh hoạt chuyên môn theo quy trình đã xây dựng để bồi dưỡng kỹ năng sơ đồ hóa nội dung cho giảng viên.
  • Giảng viên khi giảng dạy cần kết hợp linh hoạt phương pháp dạy học bằng sơ đồ với các phương pháp thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tránh việc lạm dụng sơ đồ đơn thuần dẫn đến hiện tượng sinh viên ghi nhớ máy móc bề ngoài mà không nắm vững bản chất khái niệm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, luận án chỉ ra các giới hạn nội tại của phương pháp và phạm vi nghiên cứu:

  • Tính chất của phương pháp dạy học bằng sơ đồ mang tính ước lệ; nội dung kiến thức được cô đọng tối đa nên nếu giảng viên không phân tích, liên hệ thực tiễn thì sinh viên khó tiếp thu đầy đủ nội hàm chiều sâu của kiến thức lý luận.
  • Bản thân phương pháp dạy học bằng sơ đồ không hoạt động độc lập, không thể thay thế hoàn toàn các phương pháp dạy học khác mà bắt buộc phải phối hợp đồng bộ với thuyết trình, vấn đáp và thực hành.
  • Địa bàn thực nghiệm sư phạm mới chỉ thực hiện trên sinh viên ngành Giáo dục thể chất Khóa 52 tại một cơ sở đào tạo là Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, chưa mở rộng đối chứng trên các chuyên ngành khác (huấn luyện thể thao, quản lý thể thao) hoặc tại các trường đại học thể dục thể thao khác trên phạm vi toàn quốc.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông đa phương tiện để số hóa hệ thống bài giảng sơ đồ, kết hợp tính năng siêu liên kết (hyperlink) trong các phần mềm trình chiếu chuyên dụng nhằm tối ưu hóa việc tra cứu kiến thức.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu, hoàn thiện quy trình ứng dụng sơ đồ cho các môn học lý thuyết cơ sở và chuyên ngành khác trong toàn bộ chương trình đào tạo cán bộ thể dục thể thao.

Giá trị tham khảo

Công trình luận án mang lại giá trị tham kh