CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÁC NHÂN TO ANH HUONG TỚI ÁP DUNG DU LIEU LON TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VA NHỎ Chương | trình bày các nội dung liên quan tới: mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và các yếu tô ảnh hưởng được sử dụng dé đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới áp dụng đữ liệu lớn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ; và cơ sở lý luận về dữ liệu lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tổng quan tình hình nghiên cứu về đánh giá các nhân tố ảnh hướng tới áp dụng dữ liệu lớn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hiện nay, van đề về đánh giá các nhân tô ảnh hưởng tới áp dung đữ liệu lớn trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng đã được nhiều công trình trong và ngoài nước nghiên cứu đề cập nhiều khía cạnh khác nhau. Nhiều nghiên cứu đã đưa ra nhiều nhân tổ ảnh hưởng tới áp dụng dtr liệu lớn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ khác nhau, được tích hợp trong các khung đánh giá khác nhau.
Trong đó, mô hình nghiên cứu TOE được sử dụng đa dạng, rộng rãi và phô biến hơn những mô hình nghiên cứu khác. Cụ thể, dưới đây là một số mô hình nghiên cứu đã được đề xuất trong các nghiên cứu trước đây. Một số mô hình nghiên cứu được sử dụng dé đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng dữ liệu lớn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ Mô hình nghiên cứu Tác giả sử dụng Công nghệ - Tổ chức | Sun va các cộng sự (2016); Nam và các cộng - Môi trường sự (2015); Mahesh và các cộng sự (2018); Park 12 Lý thuyết thống nhất | Sanchez va Ramos (2020); Silva va các cộng ve việc châp nhận và sự (2019) sử dụng công nghệ Dẫn đầu các mô hình nghiên cứu được ứng dụng nhiều nhất chính là mô hình TOE. Khung công nghệ, tổ chức và môi trường (TOE) là một trong những khung nghiên cứu phổ biến về hành vi chấp nhận công nghệ mới của doanh nghiệp.
Ý tưởng của mô hình này là sự chấp nhận một công nghệ mới (trong nghiên cứu này là dữ liệu lớn) của doanh nghiệp chịu sự chi phối của 3 nhóm nhân tố chính: công nghệ, tổ chức và môi trường bên ngoài. Mô hình nay đã cho thấy nhiều ứng dụng trong thực tế, đặc biệt được ứng dụng rộng rãi dé giải quyết các vấn đề quan trọng trong lựa chọn công nghệ mới của doanh nghiệp, hay cụ thê hơn là dữ liệu lớn. 13 Môi trường Tổ chức Đặc trưng ngành và cấu trúc thị Các cấu trúc kết nối chính thức và trường phi chính thức Quy định của chính phủ Quy mô doanh nghiệp Ra quyết định đổi mới công nghệ "m.Công nghệ Sự sẵn sàng Đặc điểm Hình 1. Lý thuyết TOE về hành vi chấp nhận công nghệ mới (nguồn: Tornatzky và cộng sự, 1990) Nghiên cứu của Sun và các cộng sự (2016) là bài nghiên cứu nổi bật sử dụng khung TOE, lý thuyết khuếch tán đổi mới (DOD), lý thuyết thé chế dé xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Dữ liệu lớn của các tổ chức.
Các tác giả đã khám phá ra 26 yếu tố và tích hợp vào khung TOE, cụ thể là: Đặc điểm công nghệ (Lợi ích, Chi phí, Sự phức tạp, Khả năng tương thích, Khả năng thử nghiệm, Khả năng quan sát), Đặc điểm tổ chức (Nguồn nhân lực, Sự hỗ trợ từ nhà quản lý, Tài nguyên công nghệ, Sự sẵn sàng về công nghệ, Văn hóa ra quyết định, Mức độ thay đổi hiệu quả, Định hướng chiến lược doanh nghiệp, Cơ cau tô chức công nghệ thông tin, Nguồn lực doanh nghiệp, Dinh hướng chiến lược hệ thống thông tin, Quy mô doanh nghiệp, Sự phù hợp), Đặc điểm môi trường (Bảo mật và quyền riêng tư, Mối quan tâm trong việc thu thập dữ liệu, Sự sẵn sàng của đối tác, Đặc điểm hệ thống thông tin, Thị trường, Thé chế). Trong đó, 3 nhân tổ lợi ích, nguồn nhân lực, tài nguyên công nghệ lần lượt là 3 nhân tổ được các nhà nghiên cứu quan tâm nhất khi thực hiện nghiên cứu về các nhân tô ảnh hưởng tới việc ứng dụng Dữ liệu lớn. 14 Tương tự, Nam và các cộng sự (2015) cũng đã phát triển một mô hình dựa trên khung TOE dé kiểm tra các yêu tố ảnh hưởng đến quy trình áp dụng phân tích dit liệu lớn, khung đánh giá bao gồm 5 nhân tố phụ: Công nghệ (Lợi ích trực tiếp, Lợi ích gián tiếp), Tổ chức (Năng lực tài chính, Năng lực hệ thống thông tin), Môi trường (Ap lực công nghiệp). Các tác giả kiểm tra 5 nhân tố bằng cách sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), cuối cùng, kết luận rằng yếu tố Năng lực hệ thống thông tin là yếu tố quan trọng nhất trong quy trình áp dụng phân tích dữ liệu lớn, đồng thời, tác giả đưa ra một số hàm ý quản lý dành cho các nha quản ly và hoạch định chính sách của công ty.
Nghiên cứu của Mahesh và các cộng sự (2018) cũng áp dụng khung TOE khi nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ Big Data trong ngành dịch vụ tài chính ở Sri Lanka. Dựa trên tổng quan tai liệu, các tác giả phát triển khung nghiên cứu bao gồm 3 nhân tố ảnh hưởng chính, mỗi nhân tố này lại bao gồm 3 nhân tố phụ. cụ thé là: Đặc điểm công nghệ (Tính phức tạp, Tính tương thích, Lợi thế tương đối), Đặc điểm tổ chức (Năng lực nguồn lực công nghệ, Quy mô tô chức, Khả năng tiếp nhận), Đặc điểm môi trường (Môi trường không chắc chắn, Cường độ cạnh tranh, Hỗ trợ theo quy định). Nghiên cứu khảo sát 30 công ty tài chính được cấp phép tại Sri Lanka, phân tích dữ liệu thu thập được bằng cách sử dụng các kỹ thuật định lượng đa biến thông qua mô tả và phương pháp thống kê suy luận.
Cuối cùng, nghiên cứu chỉ ra rằng Tính phức tạp và Môi trường không chắc chắn có ảnh hưởng tiêu cực đáng ké tới ý định sử dụng Big Data, trong khi các nhân tố còn lại đều có ảnh hưởng tích cực. Qua một số nghiên cứu trên, ta thấy rằng khung TOE mạnh mẽ trong việc giải thích việc áp dụng công nghệ từ quan điểm của doanh nghiệp. Nghiên cứu cua Lutfi và các cộng sự (2022) đã thành công khi sử dụng mô hình TOE trong xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Big Data trong các 15 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Jordan. Các nhân tố được xem xét được chia làm 3 nhóm, cu thé là: Nhân tố công nghệ (Lợi thế tương đối, Sự phức tạp, Khả năng tương thích, Bảo mật), Nhân tố tô chức (Sự hỗ trợ của lãnh đạo cấp cao, Sự sẵn sàng của tô chức), Nhân tố môi trường (Áp lực cạnh tranh, Quy định của chính phủ).
Nghiên cứu đa khảo sát 37 lãnh đạo cấp cao tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời sử dụng mô hình phương trình cấu trúc dựa trên bình phương tối thiêu từng phần (PLS-SEM) dé phân tích dit liệu thu thập được. Kết quả thực nghiệm cho thay Lợi thế tương đối, Sự phức tạp, Bao mật, Sự hỗ trợ của lãnh đạo cấp cao, Sự sẵn sảng của tô chức và Quy định của chính phủ ảnh hưởng đến việc áp dụng Big Data, trong khi Áp lực cạnh tranh và Khả năng tương thích đường như có ảnh hưởng không đáng kẻ. Tương tự, trong lĩnh vực viễn thông, Walker và Brown (2019) đã dựa trên khung nghiên cứu TOE dé nghiên cứu các yếu tô ánh hưởng đến việc sử dụng Big Data trong các công ty viễn thông tại Nam Phi. Cuối cùng, nghiên cứu đã xác định được 14 nhân tố, cu thé là: Yếu tố công nghệ (Lợi ích nhận được từ Big Data, Độ phức tạp, Khả năng tương thích, Tính dễ thử nghiệm, Chất lượng dữ liệu), Yếu tố tô chức (Hỗ trợ quản ly, N guén nhân lực, Sự liên kết kinh doanh và công nghệ thông tin, Quy mô tổ chức), Yếu tố môi trường (Áp lực cạnh tranh, Dữ liệu riêng tư, Sự hỗ trợ của nhà cung cấp, Bối cảnh công nghệ thông tin, Chính sách và quy định).
Có thê thấy rằng, dữ liệu lớn mang lại nhiều tiềm năng cho các doanh nghiệp trong thời đại kinh tế số, do đó, ngày càng nhiều doanh nghiệp ở khắp nơi trên thế giới đều chú trọng đến việc đánh giá các nhân tô ảnh hưởng tới việc áp dụng dữ liệu lớn. Nghiên cứu của Park và Kim (2021) đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng dữ liệu lớn của các doanh nghiệp Hàn Quốc dựa trên khung TOE bao gồm: Bối cảnh Công nghệ (Lợi ích nhận được từ dữ liệu lớn, Tính đơn giản trong việc sử dụng hệ thống, Khả năng tương thích với các 16 hệ thống hiện có, Bảo mật và quyên riêng tư, Chất lượng đữ liệu), Bối cảnh Tổ chức (H6 trợ quản lý đối với dữ liệu lớn, Kha năng công nghệ, Năng lực đầu tư tài chính), Bối cảnh môi trường (Việc ứng dụng dữ liệu lớn của đối thủ cạnh tranh, Việc ứng dụng dữ liệu lớn của đối tác, Chính sách và hỗ trợ của Chính phủ). Kết qua từ mô hình AHP và phân tích hồi quy với dữ liệu được thu thập từ 50 công ty và 226 công ty cho thay Lợi ích nhận được từ dit liệu lớn, Khả năng công nghệ và Năng lực đầu tư tài chính lần lượt là 3 yếu tố quyết định mạnh nhất đến việc ứng dụng dữ liệu lớn của doanh nghiệp. Tương tự, cũng tại Hàn Quốc, Paik và các cộng sự (2015) dựa trên khung TOE dé nghiên cứu về các nhân tô ảnh hưởng tới việc áp dụng Big Data của các công ty tại đâyvà xác định mức độ ưu tiên của từng nhân tố.
Khung nghiên cứu bao gồm 3 nhân tố cấp 1 và 10 nhân tố cấp 2, cụ thé là: Công nghệ (Lợi ích, Độ phức tạp, Khả năng tương thích, Bảo mật), Tổ chức (Hỗ trợ quản lý, Năng lực công nghệ, Ngân sách doanh nghiệp), Môi trường (Sự ứng dụng Big Data của đối thủ cạnh tranh, Sự ứng dụng Big Data của đối tác, Chính sách và quy định của chính phủ). Nhóm tác giả đã ứng dụng phương pháp AHP và tính toán dựa trên ý kiến của 50 chuyên gia tại các công ty công nghệ hàng đầu Hàn Quốc, cuối cùng kết luận rằng Chính sách và quy định của chính phủ, Sự ứng dụng Big Data của đối thủ cạnh tranh và Khả năng công nghệ lần lượt là 3 nhân tô được đánh giá cao trong toàn bộ các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng Big Data của các công ty tại Hàn Quốc.