Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt và thành phần thiết yếu của môi trường sống, giữ vai trò nền tảng trong phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh. Khác với các tư liệu sản xuất thông thường, đất đai một khi bị suy thoái hoặc ô nhiễm thì rất khó phục hồi lại nguyên trạng. Trước sức ép gia tăng dân số và nhu cầu phát triển kinh tế theo hướng kết hợp nông - lâm nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và du lịch tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, công tác quản lý và sử dụng đất đai đòi hỏi phải được đánh giá định kỳ một cách chính xác, khoa học.

Thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ và các hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc tổng kiểm kê đất đai năm 2014, việc rà soát hiện trạng sử dụng đất, đánh giá biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2014 và xây dựng hệ thống bản đồ số là nhiệm vụ then chốt. Đề tài "Ứng dụng phần mềm gCadas xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, phục vụ công tác kiểm kê đất đai năm 2014 của xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu kỹ thuật và quản lý thực tiễn tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Điều tra đánh giá hiện trạng tình hình sử dụng đất và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 cho xã Phong Quang, nhằm đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của địa phương; đồng thời đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xây dựng bản đồ điều tra đất đai;
    2. Điều tra, đánh giá tổng diện tích tự nhiên;
    3. Điều tra, đánh giá diện tích nhóm đất nông nghiệp;
    4. Điều tra, đánh giá diện tích nhóm đất phi nông nghiệp;
    5. Điều tra, đánh giá diện tích đất đai theo các chỉ tiêu kiểm kê quy định tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT;
    6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 hoàn chỉnh cho cấp xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng sử dụng đất, ranh giới và biến động các loại đất, các đối tượng sử dụng và đối tượng quản lý đất đai.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang (tổng diện tích tự nhiên 3.472,17 ha).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu từ tháng 3 năm 2015; mốc thời điểm số liệu kiểm kê đất đai thống nhất tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản lý nhà nước về đất đai, phân định rõ hai khái niệm nghiệp vụ:

  • Thống kê đất đai: Việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động giữa hai lần thống kê (thực hiện định kỳ hàng năm).
  • Kiểm kê đất đai: Việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động giữa hai lần kiểm kê (thực hiện định kỳ 5 năm một lần).

Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ kỹ thuật và nội dung gồm:

  • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013;
  • Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;
  • Nghị định số 40/2004/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 42/2012/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
  • Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ;
  • Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT, Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • Kế hoạch số 02/KH-BTNMT, Công văn số 3033/BTNMT-TCQLĐĐ, Công văn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ.

Quy chuẩn phân loại đất và hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT

  • Phân loại đất: Gồm 3 nhóm chính (Đất nông nghiệp, Đất phi nông nghiệp, Đất chưa sử dụng) và các chỉ tiêu chi tiết kèm theo loại đối tượng sử dụng đất (hộ gia đình, tổ chức kinh tế, cơ quan nhà nước, tổ chức nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư) và đối tượng được Nhà nước giao quản lý.
  • Hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ (Biểu 01/TKĐĐ đến 14/TKĐĐ): Biểu 01 (Tổng hợp chung), Biểu 02 (Đất nông nghiệp), Biểu 03 (Đất phi nông nghiệp), Biểu 04 (Theo đơn vị hành chính), Biểu 05a/05b (Đất giao/thuê/chuyển mục đích chưa thực hiện), Biểu 06a/06b (Đất chuyển mục đích khác hồ sơ địa chính), Biểu 07 (Đất sử dụng kết hợp đa mục đích), Biểu 08 (Khu bảo tồn thiên nhiên), Biểu 09 (Khu vực tổng hợp), Biểu 10 (Nguyên nhân tăng giảm), Biểu 11 (Cơ cấu diện tích), Biểu 12 (Biến động diện tích), Biểu 13 (So sánh hiện trạng và kế hoạch sử dụng), Biểu 14 (Đất quốc phòng, an ninh).

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các quyết định thu hồi, giao đất, cho thuê đất và hồ sơ địa chính xã Phong Quang.
  2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (điều tra thực địa): Khảo sát, đối soát ngoài thực địa về đường địa giới hành chính, mốc giới, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, y tế, trụ sở), đất ở, đất tổ chức và phát hiện các trường hợp sử dụng sai mục đích hoặc tự chuyển đổi mục đích sử dụng.
  3. Phương pháp xây dựng bản đồ điều tra và bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Ứng dụng phần mềm chuyên ngành gCadas chạy trên môi trường MicroStation, phối hợp công cụ chuyển đổi dữ liệu Famis và TMV.Map.
  4. Phương pháp so sánh, phân tích: So sánh số liệu hiện trạng kiểm kê năm 2014 với kỳ kiểm kê năm 2010 để đánh giá biến động đất đai.

Nguồn tài liệu và dữ liệu thu thập

STT Tên tài liệu thu thập Năm thành lập Số lượng / Định dạng Đánh giá chất lượng
1 Bản đồ địa chính cơ sở 1/10.000 2008 94 file .dgn Khá
2 Bản đồ địa hình 2014 1 file .dgn Tốt
3 Bản đồ lâm nghiệp 2012 3 file .dgn Trung bình
4 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 2010 1 file .dgn Trung bình
5 Bản đồ địa giới hành chính thị trấn Vị Xuyên 2014 1 file .dgn Tốt
6 Bản đồ ba loại rừng 2013 1 file .dgn Trung bình
7 Ảnh vệ tinh 2014 4 file .tif Khá
8 Bản trích đo, trích lục công trình hạ tầng 2014 1 file .dgn Tốt
9 Các quyết định thu hồi, giao đất 2014 Văn bản giấy/hồ sơ Tốt
10 Sổ mục kê thống kê kỳ trước Trước kỳ 2015 Hồ sơ lưu trữ Tốt

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm nhằm đáp ứng định hướng phát triển kinh tế giai đoạn 2015 – 2020 của địa phương. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 6 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc tuân thủ quy trình quy phạm pháp lý và ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu số phục vụ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã.

Phần 2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

  • Hệ thống hóa các quy định của Luật Đất đai (2003, 2013) và Thông tư 28/2014/TT-BTNMT về chỉ tiêu, đối tượng, thẩm quyền, trách nhiệm phê duyệt và thời hạn giao nộp báo cáo kiểm kê theo 4 cấp hành chính (xã hoàn thành trước 01/6/2015; huyện trước 15/7/2015; tỉnh trước 01/9/2015; cả nước trước 01/11/2015).
  • Khái quát tình hình kiểm kê đất đai tại Việt Nam và kết quả kỳ kiểm kê năm 2010 của tỉnh Hà Giang: Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 791.090,63 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn với đất lâm nghiệp đạt 524.367,83 ha (66,25%), đất sản xuất nông nghiệp 153.076,40 ha (19,34%), đất phi nông nghiệp 26.476,85 ha (3,35%), đất chưa sử dụng 86.414,94 ha (10,92%).

Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Thiết lập quy trình kỹ thuật gồm 5 nội dung chính: Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; Thu thập tài liệu và xây dựng bản đồ điều tra; Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; Đánh giá cơ cấu các loại đất; Đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn. Đồng thời, mô tả chi tiết các bước xử lý kỹ thuật số trên phần mềm gCadas.

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương tập trung vào kết quả thực hiện tại địa bàn xã Phong Quang qua các mảng công việc:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Phong Quang:

    • Vị trí tiếp giáp xã Minh Tân (Bắc), xã Phương Tiến và Thanh Thủy (Tây), xã Phương Độ và phường Quang Trung - TP Hà Giang (Nam), xã Thuận Hòa và phường Quang Trung (Đông).
    • Địa hình biến thiên từ 200 m (ven sông Lô) đến 950 m (núi răng cưa). Khí hậu phân hóa hai mùa mưa - khô, mùa mưa tập trung tháng 5 - 8 (nhiệt độ 22 - 24°C, cao nhất 39°C), mùa khô tháng 10 đến tháng 4 năm sau (nhiệt độ 6 - 16°C).
    • Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - thủy sản chiếm 80%, công nghiệp - xây dựng chiếm 15%, thương mại - dịch vụ chiếm 5%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 6 triệu đồng/năm. Toàn xã có 532 hộ với 2.365 nhân khẩu thuộc 11 dân tộc (Tày 42%, Mông 20%, Nùng 12%, còn lại là các dân tộc khác). Sản xuất lúa cả năm gieo cấy 84,5 ha, sản lượng 397 tấn (năng suất trung bình 47 tạ/ha).
  2. Quy trình xây dựng bản đồ điều tra đất đai trên gCadas (5 bước):

    • Bước 1: Ghép và sửa lỗi bản đồ tổng: Chuyển 94 mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000 về chuẩn seedfile Thông tư 28/2014/TT-BTNMT; dùng công cụ gộp tệp DGN; bổ sung khu vực thiếu từ bản đồ địa chính cơ sở; chạy công cụ "Sửa lỗi tự động" và "Tìm lỗi dữ liệu" để đảm bảo các thửa đất khép vùng hoàn toàn.
    • Bước 2: Tạo topology và gán thông tin thửa đất: Chạy công cụ tạo tâm thửa cho các đối tượng dạng vùng; chuyển đổi dữ liệu thuộc tính từ tệp .POL (Famis) hoặc .TP50 (TMV.Map) để gán mã mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng vào cơ sở dữ liệu.
    • Bước 3: Chỉnh lý biến động: Cập nhật các quyết định giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất của UBND huyện Vị Xuyên và đưa ranh giới trích lục công trình hạ tầng lên bản đồ tổng.
    • Bước 4: Tạo khoanh đất từ thửa đất: Gộp các thửa đất liền kề có cùng mục đích và đối tượng sử dụng thành khoanh đất tổng; chạy thuật toán phân lớp thông tin theo đúng quy định Thông tư 28/2014/TT-BTNMT:
      • Mã loại đất: Level 33
      • Mã đối tượng sử dụng: Level 60
      • Số thứ tự khoanh đất: Level 35
      • Diện tích khoanh đất: Level 54
    • Bước 5: Vẽ khung bản đồ điều tra: Thiết lập khung bản đồ hoàn chỉnh theo tỷ lệ quy chuẩn phục vụ công tác đối soát thực địa.
  3. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và trích xuất biểu mẫu (4 bước):

    • Tô màu tự động các khoanh đất theo bảng mã quy định;
    • Vẽ nhãn loại đất tự động dựa trên nhãn bản đồ điều tra;
    • Chèn ký hiệu chuyên ngành, địa danh, tên tổ chức, cơ sở kinh tế;
    • Thiết lập khung bản đồ và bảng chú thích; sử dụng module kiểm kê của gCadas để tự động trích xuất các biểu số liệu từ Biểu 01/TKĐĐ đến Biểu 14/TKĐĐ.
  4. Đánh giá cơ cấu quỹ đất xã Phong Quang:

    • Tổng diện tích tự nhiên: 3.472,17 ha.
    • Đất nông nghiệp: 2.738,00 ha (Đất sản xuất nông nghiệp 1.705,76 ha gồm đất trồng cây hàng năm 1.357,47 ha, đất trồng cây lâu năm 348,29 ha, nuôi trồng thủy sản 27,00 ha; Đất lâm nghiệp 997,28 ha gồm rừng sản xuất 724,98 ha, rừng phòng hộ 101,43 ha, rừng đặc dụng 170,87 ha). Tổng diện tích đất có rừng thực tế đạt 1.945,00 ha, độ che phủ rừng đạt 50%.
    • Đất phi nông nghiệp: 959,93 ha (Đất chuyên dùng 27,51 ha, đất nghĩa trang 0,56 ha, đất sông suối mặt nước 2,29 ha...).
    • Đất chưa sử dụng: 101,00 ha.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Ứng dụng thành công phần mềm gCadas trong việc số hóa, ghép nối đồng bộ 94 mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000 về một hệ quy chiếu và chuẩn seedfile thống nhất, khắc phục triệt để các lỗi hở vùng, trùng đè dữ liệu.
  • Hoàn thành bản đồ điều tra khoanh vẽ thực địa và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 cấp xã, bảo đảm cấu trúc 4 lớp thông tin kỹ thuật độc lập (Level 33, 60, 35, 54) theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT.
  • Tự động hóa quá trình xuất số liệu diện tích và tổng hợp hệ thống 14 biểu mẫu kiểm kê đất đai, giảm thiểu sai sót tính toán thủ công.

Bảng tổng hợp cơ cấu đất đai và kinh tế - xã hội xã Phong Quang

Chỉ tiêu Số lượng / Diện tích Cơ cấu / Ghi chú
Tổng diện tích tự nhiên 3.472,17 ha 100,00%
Nhóm đất nông nghiệp 2.738,00 ha Chiếm đa số diện tích toàn xã
- Đất sản xuất nông nghiệp 1.705,76 ha Trồng cây hàng năm: 1.357,47 ha; Cây lâu năm: 348,29 ha
- Đất lâm nghiệp 997,28 ha Rừng sản xuất: 724,98 ha; Rừng đặc dụng: 170,87 ha
Nhóm đất phi nông nghiệp 959,93 ha Đất chuyên dùng: 27,51 ha; Sông suối: 2,29 ha
Nhóm đất chưa sử dụng 101,00 ha Quỹ đất dự phòng chuyển đổi
Tổng diện tích rừng thực tế 1.945,00 ha Độ che phủ rừng đạt 50%
Dân số và hộ gia đình 532 hộ / 2.365 nhân khẩu Bình quân 4,5 người/hộ; 11 dân tộc (Tày 42%, Mông 20%)
Tăng trưởng kinh tế 8 - 10%/năm Nông - lâm - thủy sản chiếm 80% cơ cấu kinh tế
Thu nhập bình quân đầu người 6 triệu đồng/năm Bằng 0,85 lần mức bình quân toàn tỉnh Hà Giang
Diện tích gieo cấy lúa 84,5 ha Sản lượng: 397 tấn; Năng suất: 47 tạ/ha

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đề tài chuẩn hóa phương pháp công nghệ xử lý dữ liệu địa chính cấp xã, tạo lập bộ hồ sơ số hoàn chỉnh phục vụ trực tiếp cho UBND huyện Vị Xuyên và xã Phong Quang trong kỳ tổng kiểm kê đất đai 2014 - 2015.
  • Cung cấp dữ liệu không gian chuẩn xác làm căn cứ pháp lý để lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020.
  • Đề xuất tăng cường đầu tư hạ tầng giao thông liên thôn, hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất dốc, quản lý nghiêm ngặt diện tích đất chuyên trồng lúa nước và khu bảo tồn thiên nhiên Phong Quang.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận

  • Dữ liệu bản đồ địa chính đầu vào được đo đạc từ năm 2008 (gồm 94 mảnh rời rạc) có nhiều biến động ranh giới thực tế, đòi hỏi khối lượng rà soát, đối soát thực địa lớn.
  • Địa hình xã Phong Quang bị chia cắt mạnh, độ dốc phức tạp (từ 200 m đến 950 m), dân cư phân bố rải rác, gây khó khăn cho công tác điều tra ngoại nghiệp tại các khu vực vùng sâu, vùng cao.
  • Một số loại tài liệu thu thập (như bản đồ lâm nghiệp năm 2012, bản đồ hiện trạng năm 2010, bản đồ ba loại rừng năm 2013) có chất lượng ở mức trung bình, độ chính xác hình học chưa đồng nhất khi lồng ghép vào bản đồ tổng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng cập nhật biến động đất đai thường xuyên vào hệ thống cơ sở dữ liệu số gCadas thay vì chỉ thực hiện tổng hợp định kỳ 5 năm.
  • Tích hợp công nghệ định vị vệ tinh GPS độ chính xác cao kết hợp máy bay không người lái (UAV) và ảnh viễn thám độ phân giải cao để tự động hóa việc phát hiện biến động rừng và đất nông nghiệp trên địa hình đồi núi phức tạp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Trắc địa - Bản đồ; cán bộ địa chính cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
  • Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
    • Quy trình 5 bước kỹ thuật gộp, sửa lỗi hình học, tạo topology và phân chia khoanh đất trên phần mềm gCadas và nền tảng MicroStation.
    • Quy chuẩn phân tầng level cho các đối tượng nhãn khoanh đất (Level 33, 60, 35, 54) chuẩn hóa theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT.
    • Bộ số liệu điều tra hiện trạng tài nguyên đất và bức tranh kinh tế - xã hội của xã Phong Quang giai đoạn 2010 – 2014.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài sử dụng phần mềm và nền tảng kỹ thuật nào để biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất?

Tác giả sử dụng phần mềm chuyên ngành gCadas tích hợp trên môi trường đồ họa MicroStation, kết hợp công cụ trích xuất dữ liệu thuộc tính từ tệp .POL của Famis và .TP50 của TMV.Map để tạo topology và gán thông tin khoanh đất.

2. Dữ liệu bản đồ đầu vào phục vụ công tác ghép bản đồ tổng của xã Phong Quang gồm những gì?

Tác giả đã thu thập và xử lý 94 mảnh bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000 (thành lập năm 2008 ở định dạng .dgn), kết hợp với bản đồ địa hình năm 2014, 4 tệp ảnh vệ tinh năm 2014 (.tif), bản đồ lâm nghiệp, bản đồ ba loại rừng và các hồ sơ trích lục hạ tầng kỹ thuật.

3. Quy định phân tầng (level) cho 4 thông tin bắt buộc trên nhãn khoanh đất của bản đồ điều tra là gì?

Theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT được thiết lập trong gCadas:

  • Mã loại đất đặt tại Level 33;
  • Mã đối tượng sử dụng đặt tại Level 60;
  • Số thứ tự khoanh đất đặt tại Level 35;
  • Diện tích khoanh đất đặt tại Level 54.

4. Cơ cấu diện tích tự nhiên và diện tích các nhóm đất chính của xã Phong Quang năm 2014 là bao nhiêu?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.472,17 ha; trong đó:

  • Đất nông nghiệp: 2.738,00 ha (đất sản xuất nông nghiệp: 1.705,76 ha; đất lâm nghiệp: 997,28 ha);
  • Đất phi nông nghiệp: 959,93 ha;
  • Đất chưa sử dụng: 101,00 ha;
  • Tổng diện tích đất rừng thực tế đạt 1.945,00 ha với tỷ lệ che phủ rừng 50%.

5. Thời hạn nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 theo quy định của Thông tư 28/2014/TT-BTNMT được phân cấp như thế nào?

  • Cấp xã nộp lên cấp huyện: Trước ngày 01 tháng 6 năm 2015;
  • Cấp huyện nộp lên cấp tỉnh: Trước ngày 15 tháng 7 năm 2015;
  • Cấp tỉnh nộp về Bộ Tài nguyên và Môi trường: Trước ngày 01 tháng 9 năm 2015;
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ: Trước ngày 01 tháng 11 năm 2015.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Hoàng đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra, ứng dụng hiệu quả phần mềm gCadas để xử lý 94 mảnh bản đồ địa chính và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Công trình cung cấp bộ cơ sở dữ liệu số và hệ thống bảng biểu thống kê - kiểm kê chuẩn xác theo đúng quy định của Thông tư 28/2014/TT-BTNMT và Luật Đất đai năm 2013. Kết quả nghiên cứu là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho chính quyền địa phương trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và xây dựng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020.