CHƯƠNG 1. TONG QUAN NGHIÊN CỨU, L1. _ Tổng quan v2 tah vực nghiên cứu LLL. Đặc trưng của tit quết và sụt lở đất 1.2, Các nhân tổ ảnh hưởng đến lũ quết và sgt lở đắt.
Tấn thương, thiệt hại do lã quét và sat lỡ đất. Kinh nghiện quân lý rủ ro lã quế và sựt lở đất trên thể giỏi. Nhận xét chưng. - Tổng quan vé mô hình quản ý rit ro lũ quét và sat lỡ đất ở nước ta 1.2 Cơ chế, phối hợp hoạt động.
Khái quất chung về Vị mí địa "Điều kiện te nhiên của tỉnh Hà Giang. ân sinh, kinh tế- xã hội của tinh Hà Giang 'CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG LŨ QUET, SAT LO DAT VA SÁCH QUAN LÝ RỦI RO THIÊN TAI Ở TINH HÀ GIANG 221.- Thực trang lũ quét và sg 6 đất ở tỉnh Hà Giang. Các loại hình thiên tai é tinh Hà Giang.2, Tình hình tân thất thiệt hạ do thiên ta 6t 2⁄2.
Thực trạng mô hình tổ chức, quản lý và các hoạt động phòng chống lũ quết, sat lờ đất ở Hà Giang. MO hình tổ chúc quân lý rủi ro thiên tai (gdm có lũ quết và sgt lở đắt) tình Hà Giang.2, Thực trạng các giải pháp và hoạt động phòng, chẳng lũ quét và st lở dt đá tại Hà Giang Hệ thống hạ tầng phòng, chống thiên t 2. Công trình phòng, chẳng LQ và SLĐĐ.2, Hệ thống các trạm quan trắc khí trợng, thấy vin 2. Các phương tiện, thiết bị cảnh báo thiên ai LO và SLĐĐ 2.4, Các công trình thủy lợi hiện có phục vụ cho công tác phòng ching và giảm nhẹ thiên tải.
CHƯƠNG 3 PHAN TÍCH, DE XUẤT MÔ HÌNH TÔ CHỨC QUAN LÝ RỦI RO. LO QUẾT VÀ SẠT LỞ DAT Ở HÀ GIANG 87 Giang „ Ld. Nhiệm vp, quyên hạn của các cơ quan trong 34.2, Cơ chế hoại động, phối hợp.4, Nguén lực cho phòng, chẳng thiên tai ở địa phương. 32, Dãnh giá m6 hình tổ chức quân ý rủi ro lũ quết và sạtlỡ 3.
Mô hình tổ chức 32.2, Cơ chế hoại động, phối hợp. KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. TÀI LIỆU THAM KHẢO. esseeeseeererrrerrrrirereeroe T26 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.
1 Lũ quết tại xã Phước Thành, Phước Sơn, Quảng Nam tháng 10/2020. Hình 1,2 Sạ lỡ đắt ở Hà Giang ảnh hướng đồn giao thông 9 Hình1. 3 Sơ đỗ mô tảcơ chế hình thinh lũ quét " Hình 1. 4 Tin nhắn di động cánh bão lũ quét tại Mỹ 29 Hình 1.5 Sơ đồtổ chúc của các cơ quan tong hệ thing phòng, chẳng thiên tử trang ương 3 Hình 1, 6 Sơ đồ hệ thống tổ chức của các cơ quan phòng chống thiên tai và tim kiểm cửu nạn ở cấp tinh 33 Hình 1.7 Vị trí tinh Hà Giang.1 Bản đồ phân vùng cảnh bảo nguy co trượt lở đất khu vực tinh Hà Giang.
2 Mô hình tổ chức bộ máy Ban chỉ huy PCTT&TKCN tính Hà Giang.3 Sơ đồ môhình tổ chức bộ máy Ban chỉ huy PCTT &TKCN cấp huyện. tính Hà Giang “ Hình 2.4 Sơ đổ mô hình Ban Chi huy PCTT&TKCN cắp xã tỉnh Hà Giang. 1 Sơ đồ mô hình tổ chức Tổ xung kích cấp xã, tỉnh Hà Giang.2 Sơ đồ m6 hình 6 chức Đội xung kích thôn/bản, tin Hà Giang. 3 Mô hình tổ chức Phòng chẳng thiên tri ở tinh Hà Giang 120 Hình 3.4 Mô hình BCH PCTT&TKCN cắp tinh ea tinh Hà Giang li Hình 3, 5 Sơ đồ mô hình tổ chức Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và dm kiếm cứu nạn ở tỉnh Hà Giang 122 DANH MỤC BANG BIEU Bang 1.1 Đặc trưng mực nước mùa lũ năm 2019 4 Bảng 1.
2 Thực tang xây dựng và thực hiện hương tốc, quy ước tong cộng đồng tỉ Hà Giang.3 Đầu tư cho nghiên cứu khoa học và công nghệ. 4 Cơ cầu kinh tế của của Hà Giang 47 Bang 1. 5 Số lượng và tỷ lệ lao động gắn với sinh kế của người dân. 6 Ty lệ hộ nghèo và thu nhập trung bình của người dân tại Hà Giang trung bình 3 năm (2016-2018) 48 Bảng 1.7 Hiện trạng giao thông ở Hà Giang 49 Bang 1.
8 Số điểm trường học tại Ha Giang trong 3 năm gin đây 50 Bang 1. 9 TY If loại nhà ở của người dân ở Hà Giang sĩ Bang 1. 10 Tỷ lệ người dân sử dụng điện thoại và Internet tại Hà Giang. st Bảng 2, 1 Thực trang xây ra lũ quết của các huyện, thành phố của tỉnh Hà Giang.
2 Thiệt hại do là quết của các huyền, thành phổ trên đị bàn tỉnh Hà Giang. 3 Thống kê một số biển cổ lũ quét điễn hình rạ nh Hà Giang 56 Bảng 2. 4 Diện tích có nguy cơ bị trượt lở đất da trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 59 Bảng 2 5 Thực trang xây ra rượt le dt dicta các huyện, thành phố ti inh Hà Giang 60 Bảng 2.6 Thit hi do sat ở dt rên dja bàn tinh Hà Giang giải đoạn 2014-2018.
7 Thông kê một số tai biển sa lừ đất, đá điển hình tại Hà Giang. 8 Thông kê tổn thắt thiện hại ở gây ra tai Hà Giang.9 Thông kê tổng giá tri thiện hại do thiên gây ra tại Hà Giang 65 Bing 2. 10 Tổng hop tên tht, tiệt hại do lũ quét gây ra ở Hà Giang 65 Bảng2. 11 Tổng hop tổn thất thiệt hại do sat lo đất, đá gây ra ở Hà Giang, 65 Bảng 2.12 Tổng hợp các giả pháp phòng, chống lũ quết va sat lỡ đt, đá ở Hà Giang 16 Bảng 2.
13 Các trạm và hạng trạm khí tượng hiện có trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 14 Thông kê các trạm đo mưa trên địa bàn tinh Hà Giang, 84 Bảng 2. 15 Biển cảnh báo thiên ta dự kiến lắp dat đến năm 2020 của tỉnh Hà Giang. 1 Số lượng phương iệ, trang thế bị chính hiện có của tinh Hà Giang để phục vụ công tác phòng, chống thiền tử ut Bảng 3.2 Mô hình quả ly thiên tai đề xut ở tinh Hà Giang us DANH MỤC TỪ VIẾT TAT La quết Sạt lở đất, đá Phong chống thiên tai và Tim kiết cửu nạn.
"Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Uy ban Nhân n PCTT Ban chỉ huy phòng chẳng thiên tri TBXH Thương bình xã hội UBMTTQ By ban mặt hận tổ quốc pcce Phòng chấy chữa chấy PITH Phat thanh truyền hình GD.ĐT Giáo dục - Bio tạo HDND Hội Dong Nhân Dân. TT&DL, “Thể thao và du lịch 1. Tính cấp thiết của để tài “Trong những năm gin đây, tỉnh hình thiên tai did ra khó lường do ảnh hưởng của biến di khí hu, hàng loạt các hiện tượng thời tết cục đoan xây ra bắt thường, khó dự .đoán làm ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình kinh tế - xã hội đời sống người dân trong phạm vi cả nước nói chung và tỉnh Hà Giang nói riêng Hà Giang là tính biên giới phía bắc, giáp Trung Quốc và ác tinh Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Cao Đẳng. Hà Giang có khí u đặc trưng của vùng núi phía B: „trong đồ có tâm mưa lớn nhất miỄn Bắc là Bắc Quang.
Dia hình bi chia cắt mạnh. độ đốc lớn, có nhiều sông suối nên lũ quét và spt lở đắt là những hiện tượng thiên tai phố biển nhất, xuất hiện thường xuyên và gây thiệt hại về tài sản của người dân, hư hỏng các, công trình co sở hạ ting và ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp, Những năm gin đây do ảnh hưởng của biển đổi khí hậu, tình hình thiên tai diễn ra bắt thường, khó dự đoán với cường độ cao đã làm ảnh hướng rất lớn tới nh hình kinh tế xã hội cũng như đồi sống của người dân trên địa bàn tinh Hà Giang. Giá tị thiệt bại do thiên tai trên địa ban tinh Hà Giang năm 2011 à 40 tỷ đồng, năm 2012là 200 tỷ nạ, năm 2013 là 162 tỷ đồng, năm 2014 là 634,5 tỷ đồng, năm 2015 là 120 tỷ ụ, năm 2016 là 200 tỷ đồng, năm 2017 là 300 tỷ đồng, năm 2018 là 304 tỷ đồng. Mie dù Luật Phòng, Chống Thiên tai đã được Quốc hội thông qua năm 2013 nhưng, công tác phòng chồng thiên ti đặc biệt là lũ quét và sat đất ở các tinh miễn núi phía Bắc nói chung và Hà Giang nói riêng vẫn xuất hiện nhiều bắt cập.
Hệ t ng tổ chức ‘quan lý Nhà nước và các cơ quan chí đạo đã được thành lập nhưng nhân sự mỏng; còn nhiều cán bộ làm việc kiêm nhiệm; còn có sự chẳng chéo trong chức năng, nhiệm vu và phối hợp thực hiện. Các tổ chức trực tiếp triển khai phòng, chống thiên tai (trong đó. "bao gồm cả lũ quét và sat lở dit) chưa hợp lý, đặc biệt trong các hoạt động quản lý, vận hành và duy tu bảo dưỡng các công trình phòng, chống thiên tai. Do vậy, hiệu quả phòng, chẳng thiên tai của tinh Hà Giang vẫn còn rất hạn chế “Tử thực tế trên đây, đề tải "Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức quản lý rủi ro lũ quét và sạtlớ đắt ở tinh Hà Giang” là cần thiết 2.
Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá được thực trạng lũ quết, sat lở đất va thể chế, chính sách quản lý rủi ro thiên ta (bao gồm cả lũ quất, sat lỡ đắt ở tinh Hà Giang): = ĐỀ xuắt được mô hình tổ chức quản ý ủi ro lũquết và sạ lở đt ở tính Hà Giang. Đối tượng và phạm vi hiên cứu ~ Đôi tượng nghiên cứu: Lũ quết, sat lỡ đất. - Phạm vi nghiên cứu: Tỉnh Hà Giang. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4.1, Cách tiếp cận + Tiếp cận kế thừa: Xem nghiên cứu nảy được hoàn thành trên cơ sở kể thừa các kết «qua, thành tựu của các nghiên cứu có iên quan đã được công bổ.
Kế thừa trong nghiên cứu không bị giới hạn bởi yếu tổ địa lý, chính trị, tôn giáo hay sắc tộc. Tuy nhiên, sự kế thừa chỉ được chấp nhận khi có sự phân tích một cách thỏa đáng tính tương đồng hay điều kiện áp dung + Tiếp cận từ đưới lên và tên xuống: Trong một số vấn đề nghiên cứu cụ th, hoạt động nghiên cứu phải được thực hiện thông qua sự đối thoại, trao đổi, chia sẻ hai chiều co quan chính phủ với các tổ chúc kin tẾ hoặc thậm chí người 42. Phương pháp nghiên cứu. = Phương pháp dif tr, thụ thậ số lều: Tha thập so chụp những vn bản, chính sách của Nhà nước liên quan đến mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động, phối hợp trong phòng.
gta, ng phó và khắc phục hận quả 18 quết và ạt lỡ đất đã và các giải pháp phòng chống ở khu vực nghiên cứu.