Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng tại Việt Nam trong giai đoạn trước đây chủ yếu dựa trên hệ thống hồ sơ, sổ sách và bản đồ giấy, dẫn đến tình trạng cập nhật thông tin chậm trễ, khó đồng bộ và tốn nhiều nguồn lực. Từ năm 2014, Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với Chính phủ Phần Lan triển khai Dự án Phát triển hệ thống thông tin quản lý ngành lâm nghiệp tại Việt Nam (FORMIS) nhằm xây dựng và áp dụng phần mềm Quản trị và Cập nhật Diễn biến Rừng (FMRS). Hệ thống này cho phép tích hợp cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng trên toàn quốc, theo dõi các biến động về diện tích và trữ lượng, hỗ trợ công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng và phục vụ chỉ đạo điều hành từ cấp cơ sở đến trung ương.
Tại cấp cơ sở, việc triển khai phần mềm FMRS đòi hỏi cán bộ kiểm lâm và phụ trách lâm nghiệp phải nắm vững kỹ năng kỹ thuật, quy trình đo đạc thực địa và các thao tác cập nhật số liệu không gian và thuộc tính. Để tiếp cận các kỹ thuật mới trong chuyên ngành Quản lý Tài nguyên rừng, đề tài "Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng phần mềm FMRS cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:
- Khái quát về công tác ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là phần mềm FMRS tại địa bàn nghiên cứu.
- Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng công nghệ thông tin, truy cập và cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Tham gia đo đạc thực tế, xây dựng bản đồ và hồ sơ diễn biến tài nguyên rừng tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm trong quá trình ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Trình tự các bước thực hiện quy trình cập nhật diễn biến tài nguyên rừng bằng phần mềm FMRS và ứng dụng định vị trên thiết bị di động.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (tập trung tại Tiểu khu 198, Khoảnh 2 và Khoảnh 2A).
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 16/04/2019 đến ngày 16/08/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên nền tảng lý thuyết về Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS), hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngành lâm nghiệp và quy trình kỹ thuật cập nhật dữ liệu tài nguyên rừng.
Khung lý thuyết và công nghệ
- Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Phân tích cấu trúc 5 thành phần chính gồm phần cứng, phần mềm, dữ liệu (dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính), chính sách quản lý và con người; cùng 5 chức năng cơ bản gồm thu thập, thao tác, quản lý, hỏi đáp/phân tích và hiển thị dữ liệu. Khóa luận tổng quan các phần mềm GIS thông dụng như QGIS, MapInfo Professional 11, ArcGIS, ENVI, MicroStation và gvSIG.
- Phần mềm FMRS: Được xây dựng trong khuôn khổ dự án hợp tác Việt Nam – Phần Lan, phục vụ việc cập nhật diễn biến trạng thái của từng lô rừng, đồng bộ dữ liệu về máy chủ trung tâm của Tổng cục Lâm nghiệp và kết xuất báo cáo, bản đồ hiện trạng định kỳ hoặc tại bất kỳ thời điểm nào trong năm.
- Khái niệm diễn biến tài nguyên rừng: Sự thay đổi trạng thái rừng hoặc lâm phần do các nguyên nhân: chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khai thác, cháy rừng và các tác động lâm sinh.
Cơ sở pháp lý
- Thông tư số 33 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (căn cứ theo Nghị định số 15/2017/NĐ-CP): Quy định chi tiết về nội dung, phương pháp, quy trình điều tra, kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến rừng. Văn bản xác định rõ các khái niệm về lô kiểm kê rừng (diện tích tối thiểu 0,3 ha), lô trạng thái rừng, phân loại chủ rừng nhóm I và nhóm II, tiêu chuẩn phân loại rừng theo nguồn gốc, điều kiện lập địa, loài cây và trữ lượng.
- Luật Lâm nghiệp: Quy định về chu kỳ điều tra và trách nhiệm công bố hiện trạng rừng hàng năm ở các cấp quản lý.
Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
Quy trình thực hiện được chia thành 4 bước kỹ thuật:
[Bước 1: Chuẩn bị & Thu thập tài liệu]
[Bước 2: Ngoại nghiệp - Đo đạc ranh giới & Xác định trạng thái]
[Bước 3: Nội nghiệp - Chuyển dữ liệu & Cập nhật trên FMRS]
[Bước 4: Báo cáo & Xuất bản đồ hiện trạng]
- Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Thu thập tài liệu, số liệu kiểm kê rừng, bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000 tỷ lệ 1/10.000 do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp.
- Chuẩn bị thiết bị đo đạc, máy tính, biểu mẫu và tổ chức họp thôn với các chủ rừng.
- Bước 2: Xác định đặc điểm rừng và đo đạc ngoại nghiệp
- Xác định vị trí hành chính (xã, tiểu khu, khoảnh, lô) đối chiếu giữa bản đồ và thực địa.
- Ứng dụng phần mềm Geosurvey trên điện thoại thông minh (thiết lập hệ tọa độ VN-2000 Thái Nguyên, mẫu chọn 60 cài đặt gốc) kết hợp máy định vị GPS cầm tay.
- Cán bộ kỹ thuật cùng chủ rừng và đại diện các chủ rừng giáp ranh đi theo một vòng khép kín quanh ranh giới lô rừng, đánh dấu điểm đo bằng sơn đỏ trên vật liệu bền vững (đá tảng, gốc cây lớn, cọc gỗ) để tránh tranh chấp ranh giới.
- Xác định các chỉ tiêu lâm học: loài cây, năm trồng, mật độ, chiều cao bình quân, đường kính bình quân và phân cấp trữ lượng.
- Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ và xử lý nội nghiệp
- Trút dữ liệu tọa độ từ thiết bị di động và GPS sang máy tính.
- Đăng nhập phần mềm FMRS, kích hoạt chế độ chỉnh sửa, nhập thông tin diễn biến thuộc tính và không gian tương ứng với từng lô rừng.
- Bước 4: Báo cáo và kết xuất dữ liệu
- Sử dụng công cụ "Báo cáo" trong FMRS để trích xuất số liệu thống kê biến động và biên tập bản đồ diễn biến tài nguyên rừng.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc chuyển đổi phương thức quản lý tài nguyên rừng từ thủ công sang nền tảng số hóa FMRS. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng tiếp cận, phạm vi không gian, thời gian thực hiện đề tài và ý nghĩa đối với quá trình học tập cũng như thực tiễn sản xuất lâm nghiệp.
Phần 2: Tổng quan khu vực nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quang Sơn:
- Vị trí địa lý: Nằm ở phía Tây huyện Đồng Hỷ; phía Đông giáp huyện Võ Nhai, phía Tây và Bắc giáp xã Tân Long, phía Nam giáp thị trấn Sông Cầu, xã Hóa Trung và Khe Mo. Quốc lộ 1B đi qua phần phía Nam của xã.
- Địa hình: Khá bằng phẳng, có núi đá vôi chiếm khoảng 10% diện tích tự nhiên. Các loại đất chính gồm đất phù sa không được bồi, đất phù sa ngòi suối, đất đỏ vàng, đất nâu vàng trên phù sa cổ và đất vàng nhạt trên đá cát.
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa khu vực Đông Bắc. Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,8°C (cao nhất 40°C vào tháng 7, thấp nhất dưới 8°C vào tháng 1). Lượng mưa trung bình năm từ 1.600 mm đến 1.800 mm (tập trung 70% từ tháng 4 đến tháng 9). Độ ẩm không khí trung bình từ 80% đến 90%.
- Kinh tế - xã hội: Diện tích tự nhiên toàn xã là 16,72 km² (1.672 ha), dân số năm 2020 đạt 6.217 người, mật độ 372 người/km². Xã gồm 7 xóm: Đồng Tâm, Đồng Thu, La Giang, Lân Dăm, Thống Nhất, Trung Sơn, Xuân Quang. Trên địa bàn có Nhà máy xi măng Quang Sơn (công suất 4.000 tấn clinker/ngày đêm, tương đương 1,51 triệu tấn xi măng/năm, tạo việc làm cho 400 lao động), 42 doanh nghiệp/hợp tác xã và 3 làng nghề truyền thống. Thu nhập bình quân đầu người đạt 37 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 41 hộ. Xã đạt chuẩn nông thôn mới cuối năm 2016 và định hướng phát triển lên đô thị loại V.
- Tổng quan về GIS và cơ sở pháp lý: Phân tích cấu trúc hệ thống GIS, chức năng của các phần mềm địa tin học và trích xuất chi tiết các quy định chuyên môn từ Thông tư số 33 về phân chia trạng thái rừng, quy trình theo dõi diễn biến rừng hàng năm.
Phần 3: Nội dung và phương pháp thực hiện
Mô tả chi tiết hệ thống bảng phân loại trạng thái đất có rừng và đất chưa có rừng theo quy chuẩn ngành lâm nghiệp. Chi tiết hóa quy trình kỹ thuật 4 bước từ khâu chuẩn bị, đo vẽ ngoại nghiệp bằng ứng dụng Geosurvey trên di động, đối soát thực địa có sự tham gia của người dân, đến kỹ thuật vận hành module cập nhật diễn biến trên giao diện phần mềm FMRS.
| Tiêu chí phân loại |
Các trạng thái cụ thể trong văn bản |
| Nguồn gốc hình thành |
- Rừng tự nhiên: Rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh (phục hồi, sau khai thác). - Rừng trồng: Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng, trồng lại sau khai thác, tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác. |
| Điều kiện lập địa |
Rừng núi đất, rừng núi đá, rừng ngập nước (ngập mặn, đất phèn, ngập nước ngọt), rừng trên đất cát. |
| Loài cây |
Rừng gỗ (lá rộng thường xanh, lá rộng rụng lá, lá rộng nửa rụng lá, lá kim, hỗn giao lá rộng - lá kim), rừng tre nứa, rừng cau dừa, rừng hỗn giao gỗ và tre nứa. |
| Trữ lượng |
- Rừng rất giàu (> 300 m³/ha) - Rừng giàu (201 - 300 m³/ha) - Rừng trung bình (101 - 200 m³/ha) - Rừng nghèo (10 - 100 m³/ha) - Rừng chưa có trữ lượng (D < 8 cm, trữ lượng < 10 m³/ha). |
| Đất chưa có rừng |
Đất có rừng trồng chưa thành rừng, đất trống có cây gỗ tái sinh, đất trống không có cây gỗ tái sinh, núi đá không cây. |
Phần 4: Kết quả
- Đánh giá hiện trạng phân bổ diện tích rừng và đất lâm nghiệp của xã Quang Sơn theo mục đích sử dụng, loài cây và cấp tuổi.
- Thống kê chi tiết danh mục 39 lô rừng có phát sinh biến động trong kỳ theo dõi (gồm 2 loại diễn biến: khai thác trắng và trồng rừng mới) tại Tiểu khu 198, Khoảnh 2 và 2A.
- Thể hiện các bước thao tác trên màn hình giao diện phần mềm FMRS để hoàn thiện hồ sơ cập nhật diễn biến rừng cấp xã.
Kết quả và đóng góp
1. Hiện trạng tài nguyên rừng xã Quang Sơn
Theo số liệu từ Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ cung cấp năm 2019, tổng diện tích rừng và rừng trồng mới chưa thành rừng của xã Quang Sơn là 411,11 ha (sau điều chỉnh biến động là 410,70 ha).
| Chỉ tiêu phân loại |
Diện tích đầu kỳ (ha) |
Thay đổi (ha) |
Diện tích cuối kỳ (ha) |
Quy hoạch cho lâm nghiệp (Rừng sản xuất) (ha) |
Ngoài quy hoạch 3 loại rừng (ha) |
| Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp |
411,11 |
-0,41 |
410,70 |
227,25 |
183,45 |
| I. Phân theo nguồn gốc |
|
|
|
|
|
| 1. Rừng tự nhiên (thứ sinh) |
7,59 |
0,00 |
7,59 |
4,36 |
3,23 |
| 2. Rừng trồng |
360,10 |
0,00 |
360,10 |
204,65 |
155,45 |
| - Trồng mới trên đất chưa có rừng |
335,44 |
-7,40 |
328,04 |
187,94 |
140,10 |
| - Trồng lại sau khai thác |
17,98 |
0,00 |
17,98 |
12,77 |
5,21 |
| II. Phân theo điều kiện lập địa |
|
|
|
|
|
| Rừng trên núi đất |
367,69 |
0,00 |
367,69 |
209,01 |
158,68 |
| III. Phân theo loài cây |
|
|
|
|
|
| 1. Rừng tự nhiên lá rộng thường xanh/nửa rụng lá |
7,03 |
0,00 |
7,03 |
3,80 |
3,23 |
| 2. Rừng tre nứa tự nhiên |
0,56 |
0,00 |
0,56 |
0,56 |
0,00 |
| 3. Rừng trồng cây thân gỗ |
279,31 |
-6,71 |
272,60 |
149,08 |
123,52 |
| 4. Rừng trồng cây đặc sản |
1,29 |
0,00 |
1,29 |
1,29 |
0,00 |
| IV. Phân theo trữ lượng (Rừng tự nhiên) |
|
|
|
|
|
| Rừng chưa có trữ lượng |
7,03 |
0,00 |
7,03 |
3,80 |
3,23 |
| V. Đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp |
293,14 |
+2,89 |
296,03 |
296,03 |
39,92 |
| - Đất có rừng trồng chưa thành rừng |
25,19 |
+2,48 |
27,67 |
27,67 |
39,92 |
| - Đất trống có cây gỗ tái sinh |
55,78 |
0,00 |
55,78 |
55,78 |
0,00 |
| - Đất trống không có cây gỗ tái sinh |
48,81 |
+0,41 |
49,22 |
49,22 |
0,00 |
| - Đất có cây nông nghiệp |
46,31 |
0,00 |
46,31 |
46,31 |
0,00 |
| - Đất khác trong lâm nghiệp |
117,05 |
0,00 |
117,05 |
117,05 |
0,00 |
Ghi chú: Toàn bộ 100% diện tích rừng trên địa bàn xã không có rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.
2. Đánh giá diện tích rừng trồng theo loài cây và cấp tuổi
Tổng diện tích thống kê theo loài cây và cấp tuổi là 396,34 ha, trong đó diện tích đã thành rừng là 386,78 ha và diện tích chưa thành rừng là 9,56 ha.
| Loài cây |
Tổng diện tích (ha) |
Đã thành rừng (ha) |
Cấp tuổi 1 (ha) |
Cấp tuổi 2 (ha) |
Cấp tuổi 3 (ha) |
Cấp tuổi 4 (ha) |
Cấp tuổi 5 (ha) |
Chưa thành rừng (ha) |
| Keo |
392,69 |
385,79 |
0,00 |
4,01 |
118,86 |
260,03 |
2,89 |
6,90 |
| Keo lai |
2,66 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
2,66 |
| Thông |
0,57 |
0,57 |
0,00 |
0,00 |
0,57 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
| Bạch đàn |
0,06 |
0,06 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,06 |
0,00 |
0,00 |
| Loài khác |
0,36 |
0,36 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,36 |
0,00 |
| TỔNG |
396,34 |
386,78 |
0,00 |
4,01 |
119,43 |
260,09 |
3,25 |
9,56 |
Cơ cấu loài cây cho thấy cây Keo chiếm ưu thế tuyệt đối (392,69 ha, tương đương 99,08% tổng diện tích điều tra), tập trung chủ yếu ở cấp tuổi 4 (260,03 ha) và cấp tuổi 3 (118,86 ha).
3. Kết quả cập nhật diễn biến tài nguyên rừng
Trong giai đoạn từ ngày 16/04/2019 đến ngày 16/08/2019, đề tài đã tiến hành điều tra, đo đạc và cập nhật thành công 39 lượt biến động lô rừng tại Tiểu khu 198, Khoảnh 2 và Khoảnh 2A thuộc xã Quang Sơn, với tổng diện tích biến động là 3,76 ha.
- Các dạng diễn biến chính:
- Khai thác rừng trồng: Điển hình như lô 1044 (0,29 ha của chủ rừng Hoàng Trung Đình), lô 949 (0,01 ha của chủ rừng Trần Văn Tám), các lô 1035, 1012, 1026, 997, 1038, 1013, 1039, 987, 1000, 944, 1050, 984, 1066, 913, 1077, 962, 1090, 919 chuyển trạng thái từ rừng gỗ trồng núi đất sang đất trống núi đất (thực hiện ngày 28/05/2019 và 2020).
- Trồng rừng mới: Điển hình như lô 288 (1,37 ha của chủ rừng Hoàng Văn Soong), các lô 913 (0,14 ha của Linh Thị Mão), lô 919 (0,12 ha của Phan Văn Cường), lô 1026 (0,10 ha của Nguyễn Văn Phú), các lô 1013, 1038, 1039, 1000, 1050, 1066, 1077, 1090, 1035, 997, 987, 984, 962, 949, 944 chuyển từ trạng thái đất trống núi đất sang đất đã trồng trên núi đất (thực hiện ngày 12/08/2019 và 20/12/2019).
- Quy trình thao tác trên phần mềm FMRS:
- Chọn lô trên giao diện bản đồ thông qua công cụ Select và kiểm tra thông tin tại tab Hành chính.
- Bật tính năng Cho phép chỉnh sửa, mở tab Diễn biến, chọn đúng loại biến động (Khai thác trắng hoặc Trồng rừng), điền ngày tháng phát sinh theo hồ sơ cấp phép, nhấn Cập nhật và xác nhận OK.
- Kiểm tra lại thuộc tính sau cập nhật và thực hiện đồng bộ cơ sở dữ liệu lên máy chủ trung tâm.
4. Đóng góp và bài học kinh nghiệm
- Hoàn thiện quy trình kết hợp công nghệ đo đạc trên thiết bị di động (ứng dụng Geosurvey định dạng VN-2000 Thái Nguyên) với phần mềm quản lý FMRS, giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu ngoại nghiệp và tăng độ chính xác về ranh giới lô rừng.
- Xác lập được tầm quan trọng của việc tham gia trực tiếp của các chủ rừng giáp ranh trong quá trình đi tuyến khép kín thực địa nhằm giảm thiểu tranh chấp ranh giới đất lâm nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu chỉ được tiến hành trong khoảng thời gian 4 tháng (16/04/2019 – 16/08/2019), quy mô thực nghiệm tập trung tại một số khoảnh thuộc Tiểu khu 198 của xã Quang Sơn.
- Các dạng diễn biến rừng ghi nhận trên thực tế trong kỳ điều tra chỉ giới hạn ở 2 loại hình là khai thác trắng rừng trồng và trồng rừng mới; chưa có điều kiện khảo sát, cập nhật các dạng biến động phức tạp khác như cháy rừng, chuyển mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp hay suy thoái rừng do sâu bệnh hại.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra, ứng dụng quy trình FMRS trên toàn bộ các tiểu khu còn lại của xã Quang Sơn và các xã lân cận trong huyện Đồng Hỷ.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá độ ổn định của việc đồng bộ dữ liệu giữa ứng dụng di động ngoại nghiệp và máy chủ FMRS trung tâm qua các chu kỳ kiểm kê định kỳ hàng năm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý Tài nguyên rừng, Lâm nghiệp, Quản lý đất đai; cán bộ kiểm lâm địa bàn và cán bộ địa chính - nông nghiệp cấp xã.
- Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Bảng tổng hợp phân loại trạng thái rừng và đất lâm nghiệp theo Thông tư số 33.
- Hướng dẫn thiết lập thông số VN-2000 trên ứng dụng Geosurvey để đo đạc ranh giới lô rừng bằng điện thoại thông minh.
- Các bước thao tác kỹ thuật chuẩn trên giao diện phần mềm FMRS phục vụ việc lập báo cáo biến động diện tích rừng hàng năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp của xã Quang Sơn theo số liệu điều tra trong khóa luận là bao nhiêu và phân bố theo chức năng như thế nào?
Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp của xã Quang Sơn đầu kỳ là 411,11 ha (cuối kỳ là 410,70 ha sau khi giảm 0,41 ha). Toàn bộ diện tích này thuộc quy hoạch rừng sản xuất (227,25 ha) và diện tích ngoài quy hoạch 3 loại rừng (183,45 ha); trên địa bàn xã không có diện tích quy hoạch cho rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
2. Loài cây trồng nào chiếm diện tích chủ yếu tại xã Quang Sơn và tập trung ở cấp tuổi mấy?
Cây Keo là loài cây trồng chủ đạo với tổng diện tích 392,69 ha (trên tổng số 396,34 ha diện tích điều tra theo loài), trong đó diện tích đã thành rừng là 385,79 ha. Cây Keo tập trung nhiều nhất ở cấp tuổi 4 (260,03 ha) và cấp tuổi 3 (118,86 ha).
3. Phương pháp đo đạc ranh giới lô rừng ngoại nghiệp được tác giả thực hiện bằng công cụ và quy trình gì?
Tác giả sử dụng điện thoại thông minh cài đặt phần mềm Geosurvey (thiết lập hệ tọa độ VN-2000 Thái Nguyên, mẫu chọn 60 cài đặt gốc) kết hợp máy định vị GPS cầm tay. Cán bộ kỹ thuật cùng chủ rừng và đại diện các chủ rừng liền kề đi một vòng khép kín quanh lô rừng, vạch sơn đỏ đánh dấu điểm đo trên vật liệu bền vững (đá, gốc cây lớn, cọc gỗ) rồi chuyển file dữ liệu qua máy tính để xử lý trên FMRS.
4. Trong giai đoạn thực tập từ tháng 4 đến tháng 8/2019, tác giả đã cập nhật bao nhiêu lô rừng biến động và thuộc các loại diễn biến nào?
Tác giả đã cập nhật tổng cộng 39 lượt lô rừng có diễn biến tại Tiểu khu 198, Khoảnh 2 và Khoảnh 2A với tổng diện tích 3,76 ha. Toàn bộ các lô này chỉ thuộc 2 dạng diễn biến là khai thác rừng trồng (khai thác trắng) và trồng rừng mới.
5. Phần mềm FMRS do cơ quan nào xây dựng và phục vụ những mục tiêu gì?
Phần mềm FMRS được Tổng cục Lâm nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) xây dựng với sự hỗ trợ tài trợ của Chính phủ Phần Lan. Phần mềm phục vụ công tác theo dõi diễn biến rừng hàng năm, hỗ trợ quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng, lưu trữ cơ sở dữ liệu tập trung và trích xuất báo cáo, bản đồ hiện trạng rừng các cấp.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Ngô Khánh Chiến đã hệ thống hóa cơ sở pháp lý và quy trình kỹ thuật ứng dụng phần mềm FMRS trong công tác theo dõi diễn biến tài nguyên rừng ở cấp xã. Thông qua việc kết hợp ứng dụng định vị Geosurvey trên di động và máy GPS ngoài thực địa, nghiên cứu đã tiến hành đo đạc, phân loại và cập nhật thành công 39 lô rừng có biến động với tổng diện tích 3,76 ha tại Tiểu khu 198 thuộc xã Quang Sơn. Kết quả đạt được cung cấp bộ số liệu thực tế về hiện trạng tài nguyên rừng địa phương, đồng thời chuẩn hóa quy trình thao tác trên phần mềm FMRS phục vụ công tác quản lý chuyên ngành tại địa bàn cơ sở.