Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG Quá trình thi công xây dựng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, các nhân tố này tác động đến tất cả các giai đoạn khi dự án được triển khai gây ảnh hưởng đến tiến độ, chi phí của dự án. Hiện nay, việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này nham hạn chế tối thiểu mức độ ảnh hưởng này chủ yếu dựa nhiều vao thống kê và ý kiến của các chuyên gia. Vì vậy, kết quả thường có sự sai lệch khá nhiều so với thực tế khi hoàn thành dự án. Khá nhiều nghiên cứu trước đây phân tích đến quá trình thi công xét ở nhiều góc độ khác nhau để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này nhằm làm giảm mức độ ảnh hưởng của các nhân t6 xâu và tăng mức độ ảnh hưởng của các nhân tổ tốt.
Thực tế, những nghiên cứu này chi ra cách phòng bệnh cho các dự án tương lai dựa trên việc chữa bệnh đối với những dự án đã va đang thi công hiện tại. Tuy nhiên, những năm gần đây ngành công nghiệp xây dựng kết hợp với công nghệ thông tin đã phát hiện ra rằng, gốc rễ của những van dé gặp phải trong thi công nằm ở việc tạo lập + chuyển giao + khai thác thông tin. Nếu thông tin được tạo lập và quản lý tốt từ giai đoạn thiết kế thì khi đưa ra thực tế thi công sẽ giúp cho việc lên kế hoạch, lập tiến độ, giải quyết van dé chi phí một cách tốt nhất. Dé giải quyết van dé nay, công nghệ B.M (Building Information Model) ra đời, hoàn thiện theo thời gian và thực tiễn xây dựng, B.LM cung cấp một không gian chức năng giup người dùng can thiệp, tạo lập, khai thác dựa vào cấp bậc.LM là công nghệ mang tính tổng thể toàn diện, giải quyết gốc rễ vân đề gây ảnh hưởng xấu đến dự án trong từng giai đoạn ma dự án trải qua.
OWNERS a ll ARCHITECTS ,J BUILDING :: || "2 BUILDERS & sơ INFORMATION iN FABRICATORS MODELING €CIVIL ENGINEERS MEP SYSTEMS ENGINEERS STRUCTURAL ENGINEERS Hình 1.1: Quy trình thực hiện dự án theo B. (nguồn: Autodesk Revit Brochure 2010) HVTH: Nguyén Hoang Vinh - 11080296 1 Đề tài: Ứng Dụng BIM cho Nhà Thầu Thi Công GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân B.M (Building Information Model) là công nghệ đang nổi lên trên khắp thé giới trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc, kết cau,. và cả trong thi công xây dựng, quan lý vận hành công trình.M cung cấp những thông tin va dir liệu tòa nhà một cách chính xác và nhất quán, cung cấp, điều chỉnh các bản vẽ của tòa nhà một cách trực quan.M làm tăng giá trị thông tin tòa nhà trong suốt vòng đời dự án bằng cách tạo không gian liên kết giữa chủ dau tư, tư van thiết kế, nhà thâu thi công. Trong suốt vòng đời dự án, các nhà thầu đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo dự án chạy đúng tiến độ, được bàn giao vào đúng thời điểm và chi phí nằm trong phạm vi ngân sách cho phép.
Luận văn nay sẽ trình bày cách mà công nghệ B.M vận hành như thế nao va sẽ mang lại lợi ích gi cho nhà thầu trong việc dam bảo tiến độ và kiểm soát chi phí. Luận văn bắt đầu với một giới thiệu chung về công nghệ B.M và cách vận hành khác nhau của công nghệ B.M so với công nghệ CAD (Computer Aided Design) truyền thống, đồng thời đánh giá sự hiệu quả của các công cụ B. Tiếp theo, luận văn trình bay cách lập tiễn độ và ước lượng chi phí trong mô hình B.LM, đồng thời, cung cấp một trường hợp nghiên cứu thực tế được ứng dụng mô hình B.M cho việc lập dự toán chi phí và lập mô phỏng tiễn độ, chi phí của dự án. Cuối cùng, luận văn sẽ cung cấp thêm các hướng phát triển tiềm năng của công nghệ B.M trong tương lai.
Định nghĩa về mô hình B.M va sự phát triển của B.M những năm gan đây.1 Định nghĩa về mô hình B.M nhiều người nghĩ rằng đơn giản nó là một sản phẩm phần mém, thực tế công nghệ B.M không bó hẹp trong việc diễn tả một thiết kế kiến trúc hay việc tạo ra một mô hình ba chiều trình bày phối cảnh của công trình sau khi công trình đã được thiết kế xong.M không đơn thuần chỉ là một mô hình 3D, B.M là tiến trình tạo dựng và sử dụng mô hình ki thuật số cho công việc thiết kế, thi công, thực hiện dự án, và quá trình quản lý vận hành toa nhà. Phan mém đơn giản chỉ là cơ cấu dé tiến trình B.LM được thực hiện.LM chứa đựng những thay đôi mang tinh cách mạng trong việc thông tin của công trình xây dựng được tạo lập, chuyển giao, và sau này được khai thác sử dụng trong quá trình xây dựng. Do hợp nhất được thông tin từ tất cả các lĩnh vực của quá trình xây dựng công trình nên BIM có thể làm tăng hiệu quả sử dụng và tính sẵn có của các thông tin này lên gấp nhiều lân.M là mô hình thông minh có khả năng tính toán, trình bay tat cả những đặc trưng của tòa nhà cả về mặt công nang, tính chat vật ly, thông tin của các yếu tố cau thành tòa nhà trong suốt vòng đời dự án”. Băng cách mã hóa đữ liệu, B.M cung cấp cái HVTH: Nguyễn Hoàng Vinh - 11080296 2 Đề tài: Ứng Dụng BIM cho Nhà Thầu Thi Công GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân nhìn trực quan các cau kiện của tòa nhà dưới dạng phăng 2D hoặc không gian 3D đi kèm với các tham biến hàm chức năng chang han như vật liệu cấu thanh, mối liên hệ với các thành phan xung quanh,.
Cac nhà thiết kế làm việc cùng nhau dé sáng tạo nên mô hình, từng thành phan của mô hình này chứa thông tin vật lý lẫn thông tin chức năng. Một mô hình được hoàn chỉnh là mô hình đã bao gém tat cả các thông tin thuộc tất cả các bộ phận thiết kế kiến trúc, kết câu, MEP, thi công (tiến độ, chi phí ), quản ly vận hành trong suốt các giai đoạn của vòng đời dự án. Sự phát triển của B.M những năm gần đây. Sau nhiều năm phát triển và tong kết những kinh nghiệm, B.M đã được thừa nhận va phát triển rộng rãi trong ngành công nghiệp xây dựng.
Theo bai báo của Young và các tác giả khác được xuất bản bởi McGraw Hill Construction có tên là “B.M: Transforming Design and Construction to Achieve Greater Industry Productivity” (2008), nội dung bai bao được trình bay dựa trên thông tin phỏng van bao quát hang trăm nhà dau tư, kiến trúc sư, kĩ sư thiết kế kết cấu, MEP, kĩ sư hạ tang, nhà quản lý dự án và các nhà thầu, mục tiêu của bài báo là xác định mức độ hiểu biết về B.M, giá trị mang lại của B.LM va tầm ảnh hưởng của B. Dựa trên mức độ phan trăm sử dụng các phan mém theo khuynh hướng B.M vào các dự án ma họ đã tham gia, kết qua của nghiên cứu được chia thành 4 nhóm: e Nhóm sử dụng ít (phan trăm sử dụng < 15%). e Nhóm sử dụng trung bình (phan trăm sử dụng < 30%). e Nhóm sử dụng nhiều (phân trăm sử dụng < 60%).
e Nhóm sử dụng rất nhiều (phan trăm sử dung > 60%). Ngoài ra, bài báo còn trình bày mức độ các nhà thiết kế sử dụng phần mềm thiết kế theo B.M ngày cảng tang qua từng năm. Growth in BIM Use on Projects Total % Projects 2008 Projected Total % 2009 350% 38% 45% 18% m Very Heavy Users (>60%) L] Heavy Users (31-60%) Medium Users L] (16-30%) Light Users 10% 17% 17% 20% JÑNẠ@ 15») Hình 1.2: Mức độ ứng dung B.M đối với quy mô dự án. (nguồn: nghiên cứu của Young et al.
2008) HVTH: Nguyễn Hoàng Vinh - 11080296 3 Đề tài: Ứng Dụng BIM cho Nhà Thầu Thi Công GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân 1. Sơ đồ nghiên cứu của luận văn. Muathàu Bang danh sach vat tu E— Khối lượng vật tư. Dự toán Sai xót trong thiết kế Bản vẽ 2D xây dựng gitra các bên tham gia: kiến trúc, kết câu, \ \ Bộ hồ sơ thiết kế hoàn Mô hình 3D BIM: Lập tiến độ: chỉnh.
Project Revit 2013 Vv ` BIM Scheduling Tool: Naviswork Manage 2013 ` Vv 4D :Tién độ » 5D: Chỉ phí Xem xét tham gia? <> Ung dụng mô hình 4D, 5D trong quản lý tiến do, chỉ phi Ban giao công trình Hình 1.3: Sơ đô nghiên cứu đê xuât của luận văn. Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu của nghiên cứu là ứng dụng được công nghệ BIM vào quá trình quan lý dự an cho nhà thâu (quan lý chi phí, tiên độ). HVTH: Nguyễn Hoàng Vinh - 11080296 Đề tài: Ứng Dụng BIM cho Nhà Thầu Thi Công GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Luân - Đánh giá sự hiệu quả của công nghệ BIM khi áp dụng vào từng giai đoạn trong thực tiên thi công và đánh giá hiệu quả của công nghệ BIM cho toàn bộ - Các giai đoạn được ứng dụng công nghệ BIM để giải quyết các mục tiêu bao gồm: lập kế hoạch, tao lập mô hình 3D, mô hình 4D, theo dõi và giám sát, khối lượng vật tư, và phân tích giá trị đạt được (Earned Value). Bảng dưới đây là một biểu đô giải thích các chỉ tiết của từng giai đoạn của dự án: Các giai đoạn của dự án Triển khai chi tiết từng giai đoạn.
Lập tiễn độ thi công. - Xác định các đâu công tác cân được theo dõi và (chi tiệt tại mục 4.2) đưa vào mô hình 4D đê quản lý các dau công tac - Xác định tat cả các dau công tác năm trên đường tới hạn (CPM) đê xác định thời gian hoàn thành dự án. - Tạo các mã quan lý (ID) cho các dau công tác. - Tao các moc kiêm soát dự án có khoảng các gitta hai môc là | tháng dé phục vụ cho kiêm soát dự án.
- Cần có sự tương ứng giữa ID trong dữ liệu tiến độ với ID trong mô hình 3D. Mô hình 3D BIM - Tạo một mô hình 3D có mã ID đại diện phù hop (chi tiét tai muc 4.3) với ID của các dau công tác trong tiên độ. - Xác định khối lượng từng loại vật tư (phục vụ cho mô hình 5D) Mô hình 4D BIM, 5D BIM - Thể hiện mô hình thi công các đối tượng của mô (chi tiệt tại mục 4.4) hình 3D theo thời gian. - Thể hiện khối lượng (5D) của mỗi loại vật tư được tích luỹ theo thời gian.
- Hiển thị cả phan trăm hoàn thành của dau công tác đang thi công va tông phân trăm hoàn thành của dự án. HVTH: Nguyễn Hoàng Vinh - 11080296 5 Đề tài: Ứng Dụng BIM cho Nhà Thầu Thi Công GVHD: PGS.