ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG TRUNG HIẾU Tên đề tài: “ỨNG DỤNG MÁY RTK TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 39 TỶ LỆ 1:1000 XÃ KIM NGỌC, HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2016 - 2020 Thái Nguyên, năm 2020 m ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG TRUNG HIẾU Tên đề tài: “ỨNG DỤNG MÁY RTK TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 39 TỶ LỆ 1:1000 XÃ KIM NGỌC, HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Lớp : K48 - QLĐĐ - N01 Khóa học : 2016 - 2020 Giảng viên hướng dẫn : TS. Nông Thị Thu Huyền Thái Nguyên, năm 2020 m i LỜI CẢM ƠN Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm. Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường. Trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài nguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà mình đang học. Được thực tập tại Công ty cổ phần tài nguyên và môi trường Phương Bắc. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Nông Thị Thu Huyền đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này. Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo Công ty cổ phần tài nguyên và môi trường Phương Bắc, các anh trong đội đo đạc đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập. Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận. Do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài của em hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hoàng Trung Hiếu m ii DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa CSDL Cơ sở dữ liệu TN&MT Bộ Tài nguyên & Môi trường TT Thông tư QĐ Quyết định UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc GNSS (Global Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu. TK (Real-Time Kinematic) nghĩa là kỹ thuật đo động thời gian thực VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 BĐĐC Bản đồ địa chính m iii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Một số thông số phân mảnh bản đồ.2: Thông số kỹ thuật máy SQ-GNSS .1: Hiện trạng sử dụng đất xã Kim Ngọc năm 2019 .2: Bảng tổng hợp các thửa đất và diện tích tờ bản đồ số 39 xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang . 60 m iv DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính .2: Màn Hình giao diện của Microstations V8i .3: Màn hình giao diện của gCadas .4: Phần mềm Vietmap Xm .5: Hệ thống GNSS .6: Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính .1: File định dạng CSV sau khi đưa vào máy tính .2: Xử lý số liệu và định dạng file số liệu sang “.3: File số liệu sau khi đổi sang “txt” .4: Quá trình nhập điểm bằng phần mềm Famis .5: Nhập (Import) điểm chi tiết lên bản vẽ .6: Hiển thị trị đo của một số điểm trên bản đồ. Bản đồ địa chính tờ số 39 sau khi nối thửa .8: Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ .9: Thao tác sửa lỗi trong famis .10: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất .11: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi .12: Các thửa đất sau khi được tạo tâm thửa .13: Quá trình đánh số thửa cho bản đồ địa chính .14: Quá trình vẽ nhãn thửa .15: Tạo khung mảnh bản đồ địa chính của xã Kim Ngọc. 58 m v MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN . i DANH MỤC VIẾT TẮT . ii DANH MỤC CÁC BẢNG. iii DANH MỤC CÁC HÌNH . iv MỤC LỤC . Tính cấp thiết của đề tài . Mục của đề tài . TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Khái quát bản đồ địa chính . Khái niệm, nhiệm vụ, yêu cầu của bản đồ địa chính . Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính . Quy trình thành lập bản đồ địa chính . Quy định đo vẽ thành lập bản đồ địa chính . Cơ sở pháp lý của thành lập bản đồ địa chính . Các ứng dụng công nghệ trong thành lập bản đồ địa chính . Phần mềm Microsation . Các phần mềm hỗ trợ khác (Famis,gCadas, VietmapXM, …) . Tổng quan công nghệ về GNSS và máy RTK . Khái niệm về GNSS . Nguyên lý hoạt động của hệ thống GNSS . Một số ứng dụng của GNSS. Các hệ thống GNSS . Thiết bị RTK SQ-GNSS. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU . Phạm vi nghiên cứu . Địa điểm và thời gian tiến hành . Nội dung nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu. Phương pháp đo đạc . Phương pháp xây dựng bản đồ. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Kim Ngọc. Điều kiện tự nhiên . Điều kiện kinh tế - xã hội . Hiện trạng sử dụng đất . Tình hình quản lý đất đai . Thành lập lưới khống chế và đo vẽ bản đồ tờ số 39 xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang . Xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình . Công tác ngoại nghiệp. Xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới thửa đất mốc giới thửa đất . Bình sai lưới . Tính sai số khép hình theo sơ đồ đo. Đo vẽ tri tiết và biên tập bản đồ địa chính tờ bản đồ số 39 bằng phần mềm Microstatinon và Famis . Đo vẽ chi tiết . Ứng dụng phần mềm MicroStation và Famis thành lập bản đồ địa chính . Thực hiện trên một mảnh bản đồ được tiến hành như sau . Hoàn thiện bản đồ . Đánh giá thuận lợi khó khăn và giải pháp . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 64 PHỤ LỤC m 1 Phần 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống, đặc biệt là hoạt động sống của con người, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và không có sự tồn tại của con người. Không những thế trong sự nghiệp của mỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau; là tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp. Xong sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước. Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó. Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. m 2 Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Kim Ngọc, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty cổ phần tài nguyên và môi trường Phương Bắc, với sự hướng dẫn của cô giáo TS. Nông Thị Thu Huyền em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng máy RTK trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 39 tỷ lệ 1:1000 xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang”. Mục của đề tài - Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập mảnh tờ bản đồ địa chính tờ bản đồ số 39 tỉ lệ 1:1000 xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai cho địa phương trong thời gian tới.
Hướng Dẫn Ứng Dụng Máy RTK Để Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Tờ Số 39 Tỷ Lệ 1:1000 Tại Xã Kim Ngọc, ...
Tài liệu nghiên cứu Luận văn ứng dụng máy rtk trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 39 tỷ lệ 1 1000 xã kim ngọc huyện, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên
Trường đại học
Đại học Thái NguyênChuyên ngành
Quản lý Đất đaiNgười đăng
Ẩn danhThể loại
khóa luận tốt nghiệpPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Hoàng Trung Hiếu
Người hướng dẫn: TS. Nông Thị Thu Huyền
Trường học: Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành: Quản lý Đất đai
Đề tài: Ứng Dụng Máy RTK Trong Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Tờ Số 39 Tỷ Lệ 1:1000 Tại Xã Kim Ngọc, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang
Loại tài liệu: khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản: 2020
Địa điểm: Thái Nguyên
Ứng Dụng Máy RTK Trong Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Tờ Số 39 Tỷ Lệ 1:1000 Tại Xã Kim Ngọc, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang là một tài liệu chuyên sâu về việc sử dụng công nghệ RTK (Real-Time Kinematic) để xây dựng bản đồ địa chính với độ chính xác cao. Tài liệu này không chỉ giới thiệu quy trình kỹ thuật chi tiết mà còn nhấn mạnh lợi ích của việc áp dụng RTK trong việc nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của công tác đo đạc địa chính. Đặc biệt, nghiên cứu được thực hiện tại xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, một khu vực có địa hình phức tạp, giúp minh họa rõ ràng tính ứng dụng thực tiễn của công nghệ này.
Nếu bạn quan tâm đến các phương pháp đo đạc hiện đại khác, có thể tham khảo Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy rtk sq gnss thành lập mảnh bản đồ địa chính tỉ lệ 12000 tại xã đức mạnh huyện đắk mil tỉnh đắk nông để hiểu thêm về việc sử dụng GNSS-RTK trong lập bản đồ. Bên cạnh đó, Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 08tỷ lệ 1 1000 xã biên sơn huyện lục ngạn cung cấp góc nhìn về việc kết hợp công nghệ tin học và toàn đạc điện tử. Ngoài ra, Luận văn ứng dụng công nghệ tin học sử dụng máy toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính tờ số 45 tỷ lệ 1 500 phường phú diễn quận bắc từ liêm sẽ giúp bạn khám phá thêm về ứng dụng toàn đạc điện tử trong lĩnh vực này. Mỗi tài liệu đều mở ra cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và hiểu sâu hơn về các công nghệ đo đạc hiện đại.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ