Luận văn ứng dụng công nghệ tin học sử dụng máy toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính tờ số 45 tỷ lệ 1 500 phường phú diễn quận bắc từ liêm

Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính tờ số 45 tỷ lệ 1:500 tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

73
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bản đồ địa chính

2.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger

2.5. Phép chiếu UTM

2.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

2.7. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.8. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

2.9. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội phường Phú Diễn

3.4. Công tác quản lý đất đai

3.5. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.6. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation v8i và phần mềm VietmapXM

3.7. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của phường Phú Diễn

4.2. Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm về Kinh tế xã hội

4.3. Công tác quản lý đất đai

4.4. Thành lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GPS

4.5. Thu thập tài liệu

4.6. Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation V8i và VietmapXM

4.7. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 45 từ số liệu đo chi tiết

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về ứng dụng máy toàn đạc điện tử

Máy toàn đạc điện tử là công cụ hiện đại được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực đo đạc và thành lập bản đồ. Trong nghiên cứu này, máy toàn đạc điện tử được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Việc sử dụng công nghệ này giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý đất đai.

1.1. Vai trò của máy toàn đạc điện tử

Máy toàn đạc điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc đo đạc địa hình và thu thập dữ liệu địa lý. Nó cho phép đo lường chính xác các điểm khống chế, độ cao và khoảng cách, từ đó tạo nền tảng cho việc thành lập bản đồ địa chính. Công nghệ này cũng hỗ trợ tích hợp dữ liệu vào hệ thống thông tin địa lý (GIS), giúp quản lý đất đai hiệu quả hơn.

1.2. Lợi ích của việc ứng dụng máy toàn đạc

Ứng dụng máy toàn đạc điện tử mang lại nhiều lợi ích, bao gồm tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót và nâng cao độ chính xác trong đo đạc. Đặc biệt, việc sử dụng công nghệ này giúp đáp ứng các yêu cầu pháp lý trong quản lý đất đai, đồng thời hỗ trợ hiệu quả cho các dự án quy hoạch và phát triển đô thị.

II. Quy trình thành lập bản đồ địa chính

Quy trình thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 tại phường Phú Diễn bao gồm các bước chính: thu thập dữ liệu, đo đạc chi tiết, xử lý số liệu và biên tập bản đồ. Công nghệ máy toàn đạc điện tử được sử dụng để đo đạc các điểm khống chế và chi tiết địa hình, sau đó dữ liệu được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng như MicroStation V8iVietMap XM.

2.1. Thu thập và xử lý dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ các điểm khống chế và chi tiết địa hình bằng máy toàn đạc điện tử. Sau đó, dữ liệu được nhập vào phần mềm để tính toán tọa độ và độ cao. Quá trình này đảm bảo độ chính xác cao và phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật trong đo đạc địa chính.

2.2. Biên tập và hoàn thiện bản đồ

Sau khi xử lý số liệu, bản đồ được biên tập bằng phần mềm VietMap XM. Các yếu tố như ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng và hệ thống giao thông được thể hiện rõ ràng trên bản đồ. Bản đồ hoàn thiện được kiểm tra và đánh giá để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý.

III. Phân tích không gian và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ tập trung vào việc thành lập bản đồ địa chính mà còn phân tích không gian để hỗ trợ công tác quản lý đất đai. Dữ liệu địa lý được tích hợp vào hệ thống thông tin địa lý (GIS), giúp phân tích và quản lý thông tin đất đai một cách hiệu quả.

3.1. Phân tích không gian trong quản lý đất đai

Việc phân tích không gian giúp xác định các khu vực có tiềm năng phát triển, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và dự báo các biến động đất đai. Điều này hỗ trợ hiệu quả cho công tác quy hoạch và quản lý đất đai tại phường Phú Diễn.

3.2. Ứng dụng thực tiễn của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 được sử dụng làm cơ sở cho các hoạt động như cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai và lập quy hoạch sử dụng đất. Nó cũng hỗ trợ hiệu quả cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng và quản lý tài nguyên đất đai.

IV. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 tại phường Phú Diễn. Công nghệ này không chỉ nâng cao độ chính xác mà còn hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý đất đai. Các đề xuất được đưa ra nhằm cải thiện quy trình và ứng dụng công nghệ trong tương lai.

4.1. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng máy toàn đạc điện tử và phần mềm chuyên dụng đã mang lại hiệu quả cao trong việc thành lập bản đồ địa chính. Bản đồ đạt độ chính xác cao và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý.

4.2. Đề xuất cải tiến

Để nâng cao hiệu quả, nghiên cứu đề xuất ứng dụng thêm các công nghệ hiện đại như GIScông nghệ thông tin trong quản lý đất đai. Đồng thời, cần tăng cường đào tạo kỹ năng sử dụng công nghệ cho đội ngũ cán bộ đo đạc và quản lý đất đai.

01/03/2025
Luận văn ứng dụng công nghệ tin học sử dụng máy toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính tờ số 45 tỷ lệ 1 500 phường phú diễn quận bắc từ liêm

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội , Công ty cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 và 1:1000 tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực phường Phú Diễn, Được sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn với sự hướng dẫn của thầy giáo ThS.

Nguyễn Đình Thi em tiến hành thực hiện đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học sử dụng máy toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính tờ số 45 tỷ lệ 1:500 phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Thành lập lưới khống chế đo vẽ cho phường Phú Diễn bằng công nghệ đo GPS. - Đo vẽ chi tiết tờ bản đồ số 45 tỷ lệ 1:500 trên địa bàn phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. - Thuận lợi,khó khăn,đề suất giải pháp h 2 1.

Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS. + Sử dụng thành thạo công nghệ GIS. + Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này.

+ Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu. + Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học. - Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ TN&MT. h 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Bản đồ địa chính 2. Khái niệm Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất.

Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia.[7] Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai.

- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. - Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất. - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi.

- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết. - Giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. h 4 Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú.

Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.[7] Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình.

- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính - Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt.

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.[8] - Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó.

Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường h 5 xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc.[8] - Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất.

Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào. hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó.[8] - Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế.[8] - Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất.

Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng.[8] - Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.[8] - Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp.[8] - Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố.

Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực h 6 hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: - Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.[9] - Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới.

Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước.[9] - Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của đường biên.

Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng. - Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Ứng Dụng Máy Toàn Đạc Điện Tử Lập Bản Đồ Địa Chính Tỷ Lệ 1:500 Phường Phú Diễn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng máy toàn đạc điện tử trong việc lập bản đồ địa chính với tỷ lệ 1:500. Tài liệu này không chỉ nêu rõ quy trình và kỹ thuật cần thiết để thực hiện công việc này mà còn nhấn mạnh những lợi ích mà công nghệ mang lại, như tăng độ chính xác và hiệu quả trong việc thu thập dữ liệu địa lý. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý đất đai, từ đó nâng cao khả năng ra quyết định trong các dự án phát triển đô thị.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và bồi thường khi thu hồi đất, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về minh bạch và công khai trong bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và thực tiễn áp dụng". Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình bồi thường và các chính sách liên quan.

Ngoài ra, tài liệu "Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố pleiku tỉnh gia lai" cũng sẽ cung cấp những thông tin bổ ích về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển quỹ đất, giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về lĩnh vực này.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn đánh giá thực trạng công tác thu hồi bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh" để nắm bắt thực trạng và các vấn đề liên quan đến công tác thu hồi đất và bồi thường trong các dự án phát triển.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý đất đai và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực này.