Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ sở của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao, giữ vai trò cung cấp thông tin không gian và thuộc tính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai đến từng thửa đất và từng chủ thể sử dụng đất. Tại khu vực đô thị hóa nhanh như thành phố Hà Nội, nhu cầu thống kê, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo dõi biến động, quy hoạch không gian và quản lý quy hoạch đòi hỏi hệ thống bản đồ địa chính phải đạt độ chính xác cao và thường xuyên được chuẩn hóa dữ liệu số. Trên cơ sở chấp thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, Công ty Cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn đã thực hiện khảo sát, thu thập tài liệu nhằm lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 và 1:1000 trên địa bàn phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Bế Tiến Dũng thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Ứng dụng công nghệ tin học sử dụng máy toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính tờ số 45 tỷ lệ 1:500 phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Thành lập lưới khống chế đo vẽ cho địa bàn phường Phú Diễn bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS.
  2. Đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 45 tỷ lệ 1:500 trên địa bàn phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
  3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác đo vẽ bản đồ địa chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng công nghệ trắc địa (máy GPS, máy toàn đạc điện tử) kết hợp phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation V8i, VietMap XM) trong việc xây dựng lưới khống chế và đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, địa vật phục vụ thành lập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; tập trung xử lý số liệu, đo vẽ và biên tập chuyên sâu tại tờ bản đồ số 45 tỷ lệ 1:500.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu dã ngoại diễn ra từ ngày 02 tháng 01 năm 2018 đến ngày 10 tháng 04 năm 2018; khóa luận hoàn thành vào tháng 06 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn của ngành Quản lý đất đai và Trắc địa bản đồ. Bản đồ địa chính được xác định là bản đồ chuyên ngành có tỷ lệ lớn, phản ánh các yếu tố không gian dạng điểm (mốc khống chế, điểm góc thửa, điểm đặc trưng địa vật), dạng đường (đoạn thẳng, đường gấp khúc, ranh giới thửa đất, mạng lưới giao thông, thủy hệ), và dạng vùng (thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất, xứ đồng). Bản đồ biểu thị 5 nhóm đất chính theo mục đích sử dụng (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng) cùng hệ thống địa giới hành chính các cấp, ranh giới sử dụng đất, ranh giới công trình xây dựng (mép tường nhà ở, nhà làm việc) và các mốc giới quy hoạch pháp lý.

Về cơ sở toán học:

  • Khóa luận áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu hẹp 3 độ, hệ số co dãn chiều dài trên kinh tuyến trục k = 0.9999, kinh tuyến trục quy định cho thành phố Hà Nội là 105°00', định vị trên Ellipsoid quy chiếu tương thích WGS-84/VN-2000 (bán trục lớn a = 6.378.137,0 m, độ dẹt α = 1/298,25723563).
  • Cơ sở phân mảnh bản đồ tuân thủ quy chuẩn chia mảnh tỷ lệ lớn: Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 (kích thước khung trong 50 x 50 cm, diện tích thực địa 100 ha) được chia thành 16 ô vuông để tạo mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500; mỗi mảnh tỷ lệ 1:500 có kích thước thực tế ngoài thực địa là 0,25 x 0,25 km, tương ứng diện tích 6,25 ha, số hiệu mảnh gồm số hiệu mảnh 1:2000 kèm số thứ tự từ (1) đến (16).
  • Quy chuẩn biên tập bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu không gian tuân thủ các quy định kỹ thuật tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Thiết bị và công nghệ sử dụng trong nghiên cứu:

  • Thiết bị đo đạc phần cứng: Hệ thống máy thu định vị vệ tinh Trimble 4600LS (loại GPS 01 tần số) đo tĩnh phục vụ lập lưới khống chế mặt bằng; Máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 plus thực hiện đo góc bằng, góc đứng, khoảng cách nghiêng và chênh cao lượng giác trong quá trình lập đường chuyền kinh vĩ và đo vẽ chi tiết dã ngoại.
  • Phần mềm tin học: Phần mềm CAD đồ họa MicroStation V8i (quản lý 63 level, thiết lập file chuẩn Seed, kiểm soát đối tượng đồ họa point, line, string, shape, complex shape) và phần mềm biên tập bản đồ địa chính VietMap XM (chạy trên nền MicroStation, xử lý tệp tọa độ XYH, tạo topology vùng thửa đất, gán nhãn thuộc tính, phân mảnh và đóng khung tự động).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm 4 phương pháp chính:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu: Tiếp nhận số liệu mốc trắc địa tọa độ - độ cao hạng cao hiện có từ Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Bắc Từ Liêm; thu thập số liệu hiện trạng kinh tế - xã hội, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai và bản đồ giải thửa tại Ủy ban nhân dân phường Phú Diễn; khảo sát thực địa hiện trạng địa hình, giao thông khu đo.
  • Phương pháp đo đạc thực địa: Áp dụng phương pháp đo GPS tĩnh để phát triển lưới khống chế đo vẽ mặt bằng; sử dụng máy toàn đạc Leica TCRA 1103 plus đo góc, đo cạnh các đường chuyền kinh vĩ và đo vẽ chi tiết các điểm ranh giới thửa đất, chân công trình, tim đường, mép đường, rãnh thoát nước.
  • Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: Trút dữ liệu từ bộ nhớ máy đo sang máy tính, sử dụng các thuật toán bình sai trắc địa lưới tự do/lưới phụ thuộc để xác định sai số trung phương đo góc, đo cạnh, sai số vị trí điểm và tính toán tọa độ phẳng (X, Y) cùng độ cao thủy trợ lượng giác (H).
  • Phương pháp bản đồ số: Nhập tệp tọa độ thực đo vào môi trường MicroStation V8i và VietMap XM, tiến hành phun điểm, nối ranh giới địa chính, tạo cấu trúc topology thửa đất, gán nhãn thông tin địa chính và biên tập khung bản đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc chuẩn hóa bộ hồ sơ bản đồ địa chính nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn đang đô thị hóa mạnh mẽ của thành phố Hà Nội. Xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể gắn với việc thành lập lưới GPS và biên tập tờ bản đồ số 45 tỷ lệ 1:500 phường Phú Diễn; làm rõ ý nghĩa khoa học trong việc vận dụng công nghệ GIS, rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp và ý nghĩa thực tiễn trong công tác đo đạc địa chính số theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống cơ sở lý luận về bản đồ địa chính:

  • Phân tích chức năng pháp lý và kỹ thuật của bản đồ địa chính dạng giấy truyền thống và bản đồ địa chính dạng số.
  • Chi tiết hóa 8 yếu tố không gian cấu thành bản đồ (điểm, đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất, cụm dân cư, đơn vị hành chính) và 11 nội dung kỹ thuật thể hiện trên bề mặt bản đồ theo quy phạm.
  • Trình bày cơ sở toán học bản đồ: so sánh lưới chiếu Gauss - Kruger và lưới chiếu UTM, các thông số elipxoid quy chiếu của Hệ tọa độ VN-2000, quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10000 đến 1:200.
  • Khái quát các phương pháp đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hiện hành (đo trực tiếp bằng toàn đạc điện tử, đo ảnh hàng không kết hợp dã ngoại, biên vẽ bổ sung).
  • Phân tích nguyên lý cấu tạo, công thức tính toán tọa độ không gian (X, Y, H) của bộ vi xử lý máy toàn đạc điện tử; giới thiệu các chức năng biên tập trên phần mềm MicroStation V8i và quy trình thành lập bản đồ địa chính tự động trên phân hệ VietMap XM theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu rõ đối tượng nghiên cứu là quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử, phần mềm MicroStation V8i và VietMap XM trong công tác thành lập bản đồ địa chính tại phường Phú Diễn; phạm vi nghiên cứu khu trú vào tờ bản đồ số 45 tỷ lệ 1:500. Địa điểm triển khai tại Công ty Cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn và thực địa phường Phú Diễn trong khoảng thời gian từ 02/01/2018 đến 10/04/2018. Thiết lập quy trình 4 phương pháp nghiên cứu gồm: thu thập tài liệu lưu trữ, đo đạc lưới mặt bằng bằng GPS Trimble 4600LS và đo chi tiết bằng máy Leica TCRA 1103 plus, bình sai xử lý dữ liệu số học, và phương pháp biên tập bản đồ số.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận với các dữ liệu cụ thể:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Phú Diễn: Nêu rõ vị trí tiếp giáp (phía Bắc giáp phường Cổ Nhuế 2 và Minh Khai; phía Đông giáp Cổ Nhuế 1 và Mai Dịch; phía Tây giáp Phúc Diễn; phía Nam giáp Phú Diễn và Cầu Diễn). Đặc điểm khí hậu có nhiệt độ trung bình năm 24°C, tổng nhiệt độ hàng năm 8.700°C, lượng mưa tập trung 70% vào các tháng 7, 8, 9 với 140 - 145 ngày mưa/năm. Địa hình nghiêng Tây Bắc - Đông Nam, cao độ trung bình 6,0 - 6,5 m. Hệ thống hạ tầng giao thông gồm tuyến Phạm Văn Đồng (đoạn qua quận dài 5,5 km, mặt cắt 23,5 m), đường 70 (dài 13 km, rộng 10,5 m), đường 23 (dài 7,5 km).
  2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016: Tổng diện tích tự nhiên của phường là 284,59 ha. Tác giả tổng hợp số liệu diện tích và cơ cấu đất đai qua bảng số liệu chi tiết.
  3. Kết quả thành lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GPS:
    • Thu thập số liệu mốc gốc hạng cao từ mốc BTL-05 (tọa độ X = 2.329.623,483 m).
    • Đo đạc đường chuyền và bình sai lưới: Sai số đo cạnh lớn nhất rơi vào cạnh KV1-13 - KV1-14 với ms(max) = 0,009 m; sai số đo cạnh nhỏ nhất tại cạnh KV1-12 - KV1-5 với ms(min) = 0,002 m. Số hiệu chỉnh cạnh lớn nhất tại cạnh KV1-12 - KV1-10 với ds(max) = 0,014 m; số hiệu chỉnh cạnh nhỏ nhất tại cạnh KV1-10 - KV1-9 với ds(min) = 0,000 m.
    • Kết quả bình sai lưới trong hệ tọa độ UTM (kinh tuyến trục 105°00', múi chiếu 3 độ, ellipsoid WGS-84): Sai số vị trí điểm nhỏ nhất mp(min) = 0,004 m (điểm KV1-12); sai số tương đối cạnh nhỏ nhất đạt 1/457.220 (cạnh BTL-05 - KV1-16, chiều dài S = 1.828,880 m) và lớn nhất là 1/53.546 (cạnh KV1-14 - KV1-13, chiều dài S = 481 m). Sai số phương vị nhỏ nhất mamin = 0,420" (cạnh BTL-05 - KV1-16); sai số chênh cao nhỏ nhất mdhmin = 0,022 m (cạnh BTL-06 - KV1-12). Chiều dài cạnh ngắn nhất trong lưới là 186,938 m (cạnh KV1-12 - KV1-7) và dài nhất là 1.828,821 m.
  4. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ:
    • Phối hợp với cán bộ địa chính cấp xã thực hiện dẫn đạc, đối soát ranh giới hành chính và ranh giới thửa đất theo hiện trạng sử dụng thực tế.
    • Trút dữ liệu từ máy toàn đạc Leica, xuất file tọa độ dạng XYH, nạp vào bản vẽ tổng trên nền MicroStation V8i.
    • Ứng dụng VietMap XM để nối ranh giới thửa đất, biên tập tường nhà (tường chung, tường riêng), ghi chú tính chất nhà (bê tông, nhà gạch), biên tập hệ thống giao thông, thủy hệ mương rãnh.
    • Tạo topology vùng, gán nhãn thông tin thửa đất, đánh số thứ tự thửa đất, phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500, cắt mảnh bản đồ số 45 và biên tập khung bản đồ địa chính chuẩn theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quan về việc hoàn thành các mục tiêu xây dựng lưới GPS và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 45 tỷ lệ 1:500; đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính và nâng cao hiệu quả phối hợp với chính quyền địa phương trong quá trình đo đạc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và lượng hóa đầy đủ các kết quả kỹ thuật và số liệu hiện trạng quản lý đất đai tại khu vực nghiên cứu:

Nhóm đất / Chỉ tiêu kỹ thuật Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) / Giá trị sai số Ghi chú
Tổng diện tích tự nhiên năm 2016 284,59 100,00 Phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm
- Đất nông nghiệp 99,00 34,79 Đất cây lâu năm chiếm 78,99 ha
- Đất phi nông nghiệp 180,05 63,27 Đất ở đô thị chiếm 100,50 ha (35,31%)
- Đất chưa sử dụng 5,05 1,77 Đất bằng chưa sử dụng
Chỉ tiêu bình sai lưới tọa độ
- Sai số vị trí điểm nhỏ nhất ($m_{p\min}$) - 0,004 m Điểm KV1-12
- Sai số tương đối cạnh nhỏ nhất ($m_s/S_{\min}$) - 1/457.220 Cạnh BTL-05 - KV1-16 ($S = 1.828,880\text{ m}$)
- Sai số tương đối cạnh lớn nhất ($m_s/S_{\max}$) - 1/53.546 Cạnh KV1-14 - KV1-13 ($S = 481\text{ m}$)
- Sai số phương vị nhỏ nhất ($m_{\alpha\min}$) - 0,420" Cạnh BTL-05 - KV1-16
- Sai số chênh cao nhỏ nhất ($m_{dh\min}$) - 0,022 m Cạnh BTL-06 - KV1-12
- Sai số đo cạnh lớn nhất ($m_{s\max}$) - 0,009 m Đoạn KV1-13 - KV1-14
- Sai số đo cạnh nhỏ nhất ($m_{s\min}$) - 0,002 m Đoạn KV1-12 - KV1-5
- Số hiệu chỉnh cạnh lớn nhất ($ds_{\max}$) - 0,014 m Đoạn KV1-12 - KV1-10

Các giải pháp và đóng góp do tác giả nêu trong văn bản:

  • Thiết lập quy trình công nghệ kết hợp đồng bộ giữa máy thu GPS tĩnh (đo lưới khống chế mặt bằng) và máy toàn đạc điện tử (đo vẽ chi tiết), giải quyết bài toán độ chính xác và tốc độ thu thập số liệu tại địa bàn đô thị hóa phức tạp.
  • Ứng dụng quy trình tự động hóa xử lý số liệu dã ngoại thông qua phần mềm MicroStation V8i kết hợp VietMap XM, giúp rút ngắn thời gian tạo vùng (topology), hạn chế sai sót bỏ sót đỉnh thửa hoặc chồng đè ranh giới, đồng thời chuẩn hóa việc tạo khung, gán nhãn thửa đất đúng theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Cung cấp trực tiếp sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 45 tỷ lệ 1:500 hoàn thiện cho đơn vị thực tập (Công ty Cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn) và phục vụ công tác đối soát, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Phú Diễn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi xử lý số liệu và biên tập bản đồ địa chính chi tiết mới chỉ dừng lại ở phạm vi thử nghiệm trên 01 tờ bản đồ địa chính cụ thể (tờ số 45 tỷ lệ 1:500), chưa thể hiện kết quả nghiệm thu đồng loạt cho toàn bộ hệ thống các tờ bản đồ tỷ lệ 1:500 và 1:1000 trên toàn bộ diện tích 284,59 ha của phường Phú Diễn.
  • Việc sử dụng thiết bị định vị vệ tinh Trimble 4600LS là loại máy thu GPS 01 tần số gặp một số khó khăn nhất định khi đo đạc trong khu vực mật độ xây dựng cao, nhiều nhà tầng kiên cố dẫn đến hiện tượng che khuất tín hiệu vệ tinh, đòi hỏi phải kéo dài thời gian quan trắc tĩnh ở các trạm máy.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:

  • Mở rộng quy trình đo đạc và biên tập số liệu bằng MicroStation V8i và VietMap XM cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn phường Phú Diễn để hoàn thiện bộ hồ sơ địa chính đồng bộ.
  • Tiếp tục cập nhật và tích hợp đầy đủ thông tin thuộc tính địa chính (tên chủ sử dụng, số hiệu thửa, loại đất chi tiết, tình trạng pháp lý cấp giấy chứng nhận) vào cơ sở dữ liệu không gian nhằm xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS/GIS) đa mục tiêu phục vụ quản lý đô thị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc đồ án môn học liên quan đến đo đạc địa chính.
  • Kỹ sư trắc địa, cán bộ địa chính xã/phường và nhân viên kỹ thuật tại các doanh nghiệp đo đạc bản đồ đang thực hiện các dự án đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn (1:500, 1:1000) tại khu vực đô thị.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo kỹ thuật cao gồm: Quy trình chuẩn thiết lập và đo lưới GPS tĩnh; bảng số liệu mẫu về sai số đo cạnh, số hiệu chỉnh và kết quả bình sai lưới tọa độ phẳng UTM; trình tự thao tác thực tế xử lý tệp XYH, tạo topology và biên tập khung bản đồ địa chính trên phần mềm MicroStation V8i kết hợp VietMap XM theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các loại thiết bị đo đạc cụ thể nào tại thực địa?

Tác giả sử dụng máy thu GPS Trimble 4600LS (loại máy thu GPS 01 tần số) để đo lưới khống chế đo vẽ mặt bằng theo phương pháp GPS tĩnh, và sử dụng máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 plus để đo góc, cạnh, chênh cao lượng giác của đường chuyền kinh vĩ cũng như đo vẽ chi tiết các điểm ranh giới thửa đất ngoài thực địa.

2. Các thông số cơ sở toán học áp dụng để thành lập bản đồ địa chính trong nghiên cứu là gì?

Bản đồ được thiết lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, múi chiếu 3 độ (hệ số co dãn chiều dài k = 0.9999), kinh tuyến trục 105°00' (quy định riêng cho thành phố Hà Nội) và Ellipsoid quy chiếu WGS-84/VN-2000 với bán trục lớn a = 6.378.137,0 m, độ dẹt α = 1/298,25723563.

3. Tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 được chia mảnh và đánh số theo quy tắc nào?

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 (kích thước thực tế 1 x 1 km) thành 16 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có kích thước thực tế ngoài thực địa là 0,25 x 0,25 km, tương ứng với diện tích 6,25 ha và kích thước khung trong bản đồ tiêu chuẩn là 50 x 50 cm. Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 bằng chữ số Ả Rập từ trái sang phải, từ trên xuống dưới đặt trong dấu ngoặc đơn sau số hiệu mảnh 1:2000.

4. Kết quả bình sai lưới khống chế đo vẽ đạt được độ chính xác như thế nào?

Theo số liệu tính toán trong khóa luận, sai số vị trí điểm nhỏ nhất đạt mp(min) = 0,004 m (tại điểm KV1-12); sai số tương đối cạnh nhỏ nhất đạt 1/457.220 (cạnh BTL-05 - KV1-16, chiều dài S = 1.828,880 m) và lớn nhất là 1/53.546 (cạnh KV1-14 - KV1-13); sai số phương vị nhỏ nhất là 0,420"; sai số chênh cao nhỏ nhất là 0,022 m; sai số đo cạnh dã ngoại dao động từ 0,002 m đến 0,009 m.

5. Quy trình xử lý dữ liệu dã ngoại trên phần mềm VietMap XM gồm các bước chính nào?

Quy trình gồm: Đọc và xử lý tệp số liệu đo dã ngoại từ máy toàn đạc, tính toán tọa độ XYH, xuất tệp XYH và phun điểm lên bản vẽ tổng MicroStation; tiến hành nối ranh giới thửa đất, tường nhà, đường giao thông, thủy hệ; tạo vùng (topology), quản lý và gán nhãn dữ liệu thửa đất; phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500, cắt mảnh tờ số 45 và tự động biên tập khung bản đồ, vẽ nhãn địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bế Tiến Dũng đã thực hiện hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật thành lập tờ bản đồ địa chính số 45 tỷ lệ 1:500 tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm thông qua việc tích hợp máy định vị vệ tinh GPS Trimble 4600LS và máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 plus. Nghiên cứu đã xử lý, bình sai đạt độ chính xác cao đối với hệ thống lưới khống chế mặt bằng và ứng dụng thành công bộ công cụ phần mềm MicroStation V8i kết hợp VietMap XM để biên tập bản đồ địa chính số tuân thủ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của đề tài cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn trực tiếp cho công tác chuẩn hóa hồ sơ địa chính và quản lý đất đai tại địa phương.