CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ CHÍNH LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ðẾN ðỀ TÀI LUẬN VĂN. CẤU TẠO TAI NGƯỜI VÀ CHỨC NĂNG CỦA TAI [1,3] Hình 1.1 : Thiết ñồ bổ dọc của tai HVTH:TRẦN THỊ LÝ 2 GVHD: PGS.TS TRẦN MINH THÁI LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA TP. Tai ngoài Gồm có vành tai và ống tai ngoài, ñi từ vành tai tới màng nhĩ 1. Vành tai Vành tai như hình 1 vành loa có những chỗ lồi chỗ lõm giúp ta thu nhận âm thanh từ mọi phía, mà không cần cử ñộng tai hoặc xoay ñầu về phía tiếng ñộng như ñộng vật.
Hai bên dính vào ñầu, ở trước xương chũm, ở sau khớp thái dương hàm, cao từ 6 - 6,5 cm, rộng từ 25 - 35mm, vành tai có 2 mặt và 1 chu vi. Hình thể bên ngoài + Mặt ngoài: Ở giữa có một xoắn sâu gọi là xoắn nhĩ tiếp với lỗ ống tai ngoài và xung quanh xoắn nhĩ có bốn gờ. - Gờ luân (helix) hay gờ vành xe là gờ chạy theo bờ chu vi của loa tai, ñầu trước của gờ bắt ñầu từ xoăn tai, gọi là trụ gờ luân. Nơi gờ luân ñổi hướng ñể chạy xuống dưới có một cục nhỏ nhô lên gọi là gai luân.
Phần dưới của gờ luân gọi là ñuôi gờ luân. - Gờ ñối luân (antthelix) là gờ chạy song song ở phía trước và ở trong gờ luân. Phần trên gờ ñối luân chia thành hai trụ ñối luân, giữa hai trụ là hố tam giác (hố thuyền). HVTH:TRẦN THỊ LÝ 3 GVHD: PGS.TS TRẦN MINH THÁI LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM - Gờ bình nhĩ hay bình tai (tragus) là một gờ nhỏ chắn phía trước xoăn tai.
- Gờ ñối bình (antitrangus) là một gờ nhỏ nằm ñối diện với bình tai và cách bình tai bởi khuyết gian bình (khuyết liên bình). - Ở dưới cùng là phần mềm không có sụn gọi là dái tai. Dái tai là một nếp mô liên kết và mỡ ñược phủ bởi da. + Mặt trong : Là mặt áp vào da ñầu và hướng ra sau, có chỗ lõm lồi ngược với mặt ngoài.
Mặt trong tai giới hạn với mặt bên của sọ bởi một rãnh gọi là rãnh tai sau. Cấu tạo bên trong Vành tai ñược cấu tạo từ ngoài vào trong gồm da, dụn, dây chằng và cơ, do dây chằng và cơ kém phát triển, nên tai người không thể cử ñộng ñược như ñộng vật • Da: da phủ loa tai mỏng, dính chặt vào mặt ngoài của sụn hơn là mặt trong. Có nhiều tuyến bã, nhiều nhất ở xoăn tai và hõm thuyền. Da của loa tai liên tiếp với da phủ ống tai ngoài.
• Sụn vành tai: là một mảnh sụn sợi ñàn hồi, tạo nên những chỗ lồi chỗ lõm ở loa tai. Ở dái tai không có sụn chỉ có sợi mô mỡ. Sụn ở bình tai liên tiếp với sụn của ống tai ngoài. Sụn tai có tác dụng tạo và giữ hình dáng của loa tai.
• Dây chằng: có 2 loại. - Dây chằng ngoại lai: cố ñịnh loa tai vào mặt bên của ñầu. + Dây chằng tai trước: ñi từ bình tai và gờ luân tới rễ của mỏm gò má xương thái dương. + Dây chằng tai sau: ñi từ mặt sau xoăn tai tới mặt ngoài mỏm chũm.
+ Dây chằng tai trên: ñi từ mặt sau xoăn tai tới mặt ngoài xương trai. - Dây chằng nội tai: là những dải sợi ñi từ gờ luân tới bình tai và những dải sợi căng giữa ñuôi của gờ luân tới gờ ñối luân. • cử Các cơ: có 2 loại - Cơ ngoại tai: có 3 cơ: cơ tai trước, cơ tai trên, cơ tai sau. - Có 8 cơ nội tai: cơ luân lớn, cơ luân bé, cơ bình tai, cơ ñối bình tai, cơ tháp tai, cơ ngang tai, cơ chéo tai và cơ khuyết nhĩ luân.
Các cơ trên kém phát triển nên vành tai không ñộng ñược. Ống tai ngoài 1.1 Hình thể HVTH:TRẦN THỊ LÝ 4 GVHD: PGS.TS TRẦN MINH THÁI LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM Là một ống ñi từ xoăn nhĩ tới màng nhĩ. Do màng nhĩ nằm chếch xuống dưới và vào trong, nên thành trước dưới của ống tai ngoài dài hơn thành trên sau (thành trên sau dài 25 mm, thành trước dưới dài 30-31mm). Ống tai ngoài cong hình chữ S, lúc ñầu hướng vào trong, ra trước và lên trên, rồi hơi cong ra sau và cuối cùng lại tiếp tục hướng vào trong, ra trước, nhưng lại hơi xuống dưới.
Vì vậy, khi thăm khám màng nhĩ, ở người lớn ta phải kéo loa tai lên trên ra ngoài và ra sau, ñể giảm bớt ñộ cong. Lòng ống tai có hình bầu dục, nhưng không ñều nhau. ðường kính lớn nhất ở lỗ tai ngoài hướng xuống dưới và ra sau, còn ở ñầu trong của ống tai thì năm ngang. Ống tai có 2 chỗ hẹp: chỗ hẹp thứ nhất ở nơi tận hết của phần sụn, chỗ hẹp thứ 2 ở phần xương cách xoăn tai 20mm.
Ống tai mở ra ngoài ở ñáy xoăn tai bởi lỗ ống tai ngoài.2 Liên quan - Phía trước: ống tai ngoài liên quan với mỏm lồi cầu của xương hàm dưới. Lách giữa phần sụn của tai ngoài và mỏm lồi cầu có một phần nhỏ của tuyến nước bọt mang tai. Do vậy, một va chạm vào cầm làm cho lồi cầu xương hàm dưới trật ra sau, có thể làm vỡ ống tai ngoài. - Phần trên: phần xương ống tai ngoài liên quan với tầng sọ giữa.
- Phía sau: ống tai ngoài ngăn cách với xoang chùm bởi 1 lớp xương mỏng. Xương ñe 3 Xương bàn ñạp 4. Cơ căng màng nhĩ 5. Cơ nâng màng khầu cái 6.
Màng nhĩ Hình 1.3: Thiết ñồ bổ dọc ống tai ngoài và tai giữa HVTH:TRẦN THỊ LÝ 5 GVHD: PGS.TS TRẦN MINH THÁI LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM Một phần ba ngoài ống tai ngoài ñược cấu tạo bởi sụn ống tai, gọi là ống tai ngoài sụn, dài 8mm và liên tiếp ở ngoài với sụn loa tai. Thành trước, sụn có hai chỗ khuyết, khuyết sụn ống tai, làm cho loa tai dễ di ñộng và việc nong rộng ống tai ngoài trở nên dễ dàng hơn. Hai phần ba trong ống tai ngoài ñược tạo nên bởi xương, các thành trước, dưới và hầu hết thành sau là do phần nhĩ xương thái dương, còn thành sau trên là do phần trai thái dương. ðầu trong của phần xương ống tai ngoài có một rãnh vòng ñể bờ chu vi màng nhĩ bám vào, gọi là rãnh màng nhĩ.
Ống tai ngoài ñược phủ bởi da, liên tiếp với da phủ loa tai và da phủ mặt ngoài màng nhĩ. Da phủ phần sụn có lông và các tuyến tiết ñáy tai. Da dính chặt vào sụn xương, nên bị nhọt ở ống tai ngoài sẽ gây ñau ñớn dữ dội.4 Mạch máu thần kinh • ðộng mạch: cấp máu cho tai ngoài gồm có các nhánh: - ðộng mạch tai sau: nhánh của ñộng mạch cảnh ngoài. - ðộng mạch tai sâu: nhánh của ñộng mạch hàm trên.
- Các nhánh tai trước của ñộng mạch thái dương nông. • Tĩnh mạch: máu từ ống tai ngoài ñược dẫn về tĩnh mạch cảnh ngoài, tĩnh mạch hàm trên và ñám rối tĩnh mạch chân bướm. • Bạch huyết: bạch huyết từ ống tai ngoài ñổ vào các hạch mang tai, các hạch cổ sâu trên. • Thần kinh: thần kinh ống tai ngoài: nhánh của thần kinh tai thái dương, thuộc thần kinh hàm dưới, chi phối cho thành trước và thành trên.
• Nhánh tai của thần kinh lang thang: cảm giác cho thành sau và thành dưới ống tai ngoài. Tai giữa [1] Là một hốc nằm trong xương ñá gồm có hòm tai là bộ phận chính của tai giữa, trong hòm tai có một chuỗi xương con ñể dẫn truyền xung ñộng từ màng nhĩ vào tai trong. Hòm tai thông với hầu bởi vòi tai, thông với xoang chùm bởi ống thông hang. Do ñó tai giữa gồm ba phần: hòm tai, hang chùm và vòi tai.
Tất cả ba phần trên ñều ñược phủ bởi một lớp niêm mạc liên tiếp với niêm mạc của hầu.1 Hòm nhĩ HVTH:TRẦN THỊ LÝ 6 GVHD: PGS.TS TRẦN MINH THÁI LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM Hòm nhĩ gồm có 2 phần: phần hòm nhĩ thật sự nằm ñối diện với màng nhĩ, ngách thượng như là phần trên màng nhĩ. Hòm nhĩ giống như một thấu kính lõm, 2 mặt chếch xuống dưới, ra ngoài và ra trước. ðường kính ñộ 15 lạm, gồm có 2 mặt và 4 thành chu vi.1 Thành ngoài ( Mặt màng nhĩ) Vì chủ yếu ñược tạo bởi màng nhĩ ngăn cách hòm nhĩ với ống tai ngoài. Bờ chu vi của màng nhĩ gắn vào rãnh nhĩ bởi một vòng sụn xơ.
Rãnh như là một rãnh vòng không khép kín, thiếu ở phần trên, gọi là khuyết nhĩ. Góc giữa thành màng và thành ñộng mạch cảnh có ống của thừng nhĩ, ñể thần kinh thừng nhĩ từ hòm nhĩ thoát qua. Thành trong (Mặt mê ñạo) Liên quan với tai trong, gồm có ụ nhô ở giữa, gò nhô (ụ nhô) là một lồi tròn, do vòng thứ nhất của ốc tai tạo nên. Trên mặt gò nhô có những rãnh nhô, rãnh gò nhô, cho các nhánh của ñám rối nhĩ thuộc thần kinh nhĩ, nhánh của thần kinh lưỡi hầu nằm.
- Cửa sổ ốc tai hay cửa sổ tròn: ở sau ụ nhô, ñược ñậy bởi màng nhĩ phụ. - Cửa sổ tiền ñình (cửa sổ bầu dục): ở phía sau trên ụ nhô, có nền xương bàn ñạp lắp vào. Hõm nằm giữa cửa sổ tiền ñình và cửa sổ ốc tai gọi là xoang nhĩ, liên quan với ñoàn bóng của ống bán khuyên sau. - Lồi thần kinh mặt: do ñoạn 2 của ống thần kinh mặt tạo nên, chạy từ trước ra sau ở phía trên cửa sổ tiền ñình, rồi uốn cong xuống thành chính của hòm nhĩ.
- Lồi thần kinh mặt: do ñoạn 2 của ống thần kinh mặt tạo nên, chạy từ trước ra sau ở phía trên cửa sổ tiền ñình, rồi uốn cong xuống thành chính của hòm nhĩ. - Lồi ống bán khuyên ngoài: nằm phía trên lồi ống thần kinh mặt. - Mỏm hình ốc (mỏm thìa): phía trước trên ụ nhô, có gân cơ căng màng nhĩ thoát ra ở ñỉnh chỏm. HVTH:TRẦN THỊ LÝ 7 GVHD: PGS.TS TRẦN MINH THÁI LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA TP.4: Hòm nhĩ nhìn ngoài 1.
Thành trên ( trần hòm tai) Còn gọi là trần hòm nhĩ, là một mảnh xương mỏng thuộc phần ñá xương thái dương, ngăn cách ngách thượng nhĩ của hòm nhĩ với hố sọ giữa. Nhiễm trùng tai giữa có thể lan truyền qua trần hòm tai tới màng não.4 Thành dưới ( thành tĩnh mạch cảnh) Còn gọi là sàn hòm nhĩ, là một mảnh xương hẹp, mỏng, ngăn cách hòm nhĩ với hố tĩnh mạch cảnh. Sàn thấp hơn thành dưới ống tai ngoài khoảng 1 mm. HVTH:TRẦN THỊ LÝ 8 GVHD: PGS.