Chương 1: Bồi cảnh hình thành dé tài, mục tiêu và nhiệm vu 1 1.1 Bối cảnh hình thành dé tài | 1.2 Mục tiêu của đề tài 2 1.3 Nhiệm vụ chính của đề tài Tuận văn 2 Chương 2: Tổng quan các van đề chính liên quan đến đề tài 3 2.1 Cau tạo cot song that lung 4 2.2 Những van dé cơ bản về than kinh toa 6 2.3 Nguyên nhân của đau thần kinh tọa theo Tây y do thoái hóa cột sống 10 2.4 Nguyên nhân của dau than kinh tọa theo Đông y 17 2.6 Cận lâm sàng 29 2.7 Các phương pháp điều trị 31 Chuong 3: Ung dung laser cong suất thấp trong điều trị dau thần kinh tọa 45 3.1 So sánh một sô liệu pháp điều trị 45 3.2 Laser công suất thấp— phương pháp điều trị mới 47 3.3 Hiệu ứng kích thích sinh học và những đáp ứng sinh học do nó mang lại 46 3.4 Cơ chế tương tác của laser với cơ thể sống 50 3.5 Tầm quan trọng của bước sóng 52 3.6 Bước sóng và độ xuyên sau 52 3.7 Vai trò của hiệu ứng hai bước sóng trong hiệu ứng kích thích sinh học 53 3.8 Phương thức điều trị dựa trên kích thích sinh học 55 3.9 Ứng dung laser công suất thấp trong điều trị đau than kinh tọa trên thế giới 57 Phan II: Kết qua thực hiện đề tài 60 Chương 4: Kết quả mô phóng sự lan truyền cua chum tia laser làm việc 6 các bước sóng khác nhau với công suất thấp từ bề mặt da vùng mông đến huyệt Hoàn khiêu băng phương pháp Monte Carlo 60 4.1 Xác định điểm đến của chùm tia laser bán dẫn trong việc điều trị đau thần kinhtọa 60 4.3 Bê dày các lớp mô từ bề mặt da vùng mông đến huyệt Hoàn khiêu 63 4.3 Các thông số quang học mô 64 4.4 Chương trình mô phỏng 64 4.5 Kết luận quả mô phỏng 65 4.6 Kết luận 77 Chương 5: Cơ sở lý luận của phương pháp điều trị đau thần kinh tọa bằng laser bán dẫn công suất thấp 78 5.1 Chọn bước sóng thích hợp phục vụ cho việc điều trị 78 5.2 Phương pháp điều trị đau thần kinh tọa bằng laser bán dẫn công suất thấp 78 3.3 Mô hình thiết bị phục vụ cho việc nghiên cứu điều trị lâm sàng 84 Chuong 6: Kết quả nghiên cứu điều trị lâm sàng đau than kinh toa bang laser bán dẫn công suất thấp 88 5.1 Tổ chức nghiên cứu điều trị lâm sàng đau thần kinh tọa bằng laser bán dẫn công suất thấp 88 5.2 Phương pháp nghiên cứu điều trị lâm sàng và bệnh nhân trong diện điều trị 88 5.3 Kết qua điều trị lâm sàng 92 5.4 Kết luận 95 Chương 7: Kết luận 97 7.1 Kết quả thu được 97 7.2 Dong góp của dé tài về mặt học thuật và xã hội 98 7.3 Hướng phát triển 98 Các kết qua đã công bố 100 Tài liệu tham khảo 101 DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình Nội dung Trang 2.1 Câu tạo cột sông 4 2.2 __ | Giải phâu dây thân kinh toa 6 2.3 | Dây thân kinh hông to thoát ra ở khuyê hông lớn của xương 7 chậu 24 Dây thân kinh hông to thường tách ra thành hai nhánh ở đỉnh 7 tram khoeo 2.5 __ | Dây thân kinh mác sâu 8 2.6 __ | Chi phôi vận động chân, cô chân, gối, hông 10 2.7 Thoát vi đĩa đệm 12 2.8 _ | Cột sông that lung 12 2.9 Các dạng bệnh của đĩa đệm 13 2.10 | Trượt đốt sống do thoái hóa 14 2.11 Hep ông sông that lưng do thoái hóa 15 2.12 Hep ông sông that lưng 17 2.13 Dau hiéu Lasegue 22 2.14 | Dâu hiệu Bonnet 24 2.15 Khoảng cách ngón tay — mat dat 26 2.16 Nghiệm pháp Schober 27 2.17 | Rồi loạn cảm giác 29 2.18 | Kết quả chụp trên CT 30 2.19 Thoát vi đĩa đệm sau- bên cột sông thắt lưng 3l 3.1 Co chế tương tác của laser với co thé sông 51 3.2 | Cửa số điều trị 52 3.3 Thiết bị quang châm 12 kênh 57 4.1 Giải phẫu vùng mặt sau đùi — căng chân 60 4.2 VỊ trí các huyệt 61 4.3 Sự phân b6 mật độ công suất ứng với giá trị 10” W/em“, 10” 65 W/cm’, 10° W/cm”, 10 W/cm’, bước sóng 633nm, công suất 5mW 44 _ | Sự phân bô mật độ công suat ứng với giá trị I0” W/em’, 107 66 W/cm’, 10° W/cm’, 10* W/cm’, bước sóng 780 nm, công suất 5mỀW.5 | Sự phân bô mật độ công suất ứng với giá trị 10ˆ W/cm’, 10” 66 W/cm’, 10° W/cm’, 10* W/cm’, bước sóng 850 nm, công suất 5mỀW.6 _ | Sự phân bô mật độ công suất ứng với giá trị I0ˆ W/em“, 10” 67 W/cm’, 10° W/cm’, 10* W/cm’, bước sóng 940 nm, công suất 5mỀW.7 Các đường đăng mật độ công suat 10 W/cm“ ứng với từng bước G7 ill sóng, cOng suat 5mW. 48 Sự phân bỗ mật độ công suất ứng với gid trị 10” W/cm’, 10” 68 W/cm’, 10° W/cm’, 10 W/cm’, bước sóng 633nm, công suat 10mW 49 Sự phân bỗ mật độ công suất ứng với gid trị 10” W/cm’, 10” 69 W/cm’, 10° W/cm’, 10 W/cm’, bước sóng 780 nm, công suât 10mW.10 Sự phân bỗ mật độ công suất ứng với gid trị 10” W/cm’, 10” 69 W/cm’, 10° W/cm’, 10 W/cm’, bước sóng 850 nm, công suat 10mW.11 Sự phân b6 mật độ công suất ứng với gid trị 10” W/cm’, 10~ 70 W/cm’, 10° W/cm’, 10 W/cm’, bước sóng 940 nm, công suat 10mW.12 Cac đường đăng mật độ công suất 10 W/cm ứng voi từng bước 70 sóng, cồng suât 1OmW.13 Sự phân b6 mật độ công suất ứng với giá trị 10” W/cm’, 10” 71 W/cm’, 10° W/cm’, 10 W/cm’, bước sóng 633nm, công suat 15mW 4.14 Sự phân bỗ mật độ công suất ứng với giá trị 10” W/emˆ, 10” 72 W/cm’, 10° W/cm’, 10 W/cm’, bước sóng 780 nm, công suât I5mVW.15 Sự phân bỗ mật độ công suất ứng với giá trị 10” W/emˆ, 10” 72 W/cm’, 10° W/cm’, 10 W/cm’, bước sóng 850 nm, công suat I5mVW.16 Sự phân b6 mật độ công suất ứng với giá trị 10” W/cm’, 10” 73 W/cm’, 10° W/cm”, 10 W/cm’, bước sóng 940 nm, công suât I5mVW.17 Các đường đăng mật độ công suat 10 W/cm“ ứng với từng bước 73 sóng, cồng suat 15mW.18 Sự phân bố mật độ công suất ứng với giá trị 10” Wem”, 10“ 74 W/cm’, 10° W/cm’, 10 W/cm’, bước sóng 633nm, công suất 20mW 4.19 Sự phân bỗ mật độ công suất ứng với giá trị 10” W/cmˆ, 10” 75 W/cm’, 10° W/cm’, 10 W/cm’, bước sóng 780 nm, công suất 20mW.20 Sự phân bỗ mật độ công suất ứng với gid trị 10” W/cmˆ, 10” 75 W/cm’, 10° W/cm”, 10 W/cm’, bước sóng 850 nm, công suat 20mW.21 Sự phân bỗ mật độ công suất ứng với gid trị 10” W/cmˆ, 10” 76 W/cm’, 10° W/cm”, 10 W/cm’, bước sóng 940 nm, công suât 20mW.22 Các đường đăng mật độ công suat 10 W/cm“ ứng với từng bước 76 1V sóng, công suat 20mW.1 Thiết bi quang châm — quang trị liệu 12 kênh 85 5.2 Điêu tri cho bệnh nhân băng laser công suat thap nội tinh mạch 86 5.3 Thiét bi laser cong suat thap noi tinh mach 86 54 Đâu laser bán dan nội tinh mach 87 5.5 Kim luôn tinh mạch 87 6.1 | Biéu hiện đau trên nét mặt 88 6.2 Nghiệm pháp ngón tay — mặt đất 89 DANH SACH CAC BANG Bang Noi dung Trang 2.1 Huyét và các vi trí huyệt 39 2.2 ___| Thủ thuật bo tả 40 3.1 So sánh các liệu pháp 45 4.1 | Bê dày các lớp mô từ bê mat da mông dén huyệt Hoàn Khiêu 63 của một số bệnh nhân.2 Thông số quang học 64 4.3 Độ xuyên sâu vào mô ở mật độ công suật 10 W/cm’, công suat 68 5mỀW. 44 Độ xuyên sâu vào mô ở mật độ công suất 10 W/cm’, công suat 71 10mW. 45 Độ xuyên sâu vào mô ở mật độ công suất 10° W/cm’, công suat 74 I5mVW.
46 Độ xuyên sâu vào mô ở mật độ công suât 10 W/cm’, công suat 77 20mW.1 Đánh gid mức độ đau theo thang điểm VAS 89 6.2 Đánh giá mức độ đau theo khoảng cách ngón tay — mat dat 90 6.3 Phân lọai bệnh nhân theo tuôi và giới tính 9] 6.4 Mức độ dau theo thang điểm VAS 92 6.5 Kết quả đánh giá đau của nghiệm pháp ngón tay — mặt đât 93 PHAN THỨ NHẬT BOI CANH HÌNH THÀNH DE TÀI, MỤC TIỂU, NHIỆM VỤ VA TONG QUAN CÁC VAN ĐÈ CHÍNH LIEN QUAN DEN DE TÀI CHUONG I BOI CANH HiNH THANH DE TAI, MUC TIEU VA NHIEM VU 1.1 Boi cảnh hình thành dé tài Dây thần kinh toa là dây than kinh dài nhất của cơ thé, chạy từ phan dưới thắt lưng đến tận ngón chân. Dây thần kinh tọa chi phối các động tác của chân, góp phân làm nên các động tác đi lại, đứng ngôi của hai chân. Đau dây thần kinh tọa hay “đau thần kinh tọa” là cơn đau phát ra dọc theo dây thần kinh tọa, có thé xuất hiện ở bat cứ noi nao sau lưng hoặc phía dưới chân. Chỉ cần ngôi quá lâu, sai tư thé hay có những hoạt động mạnh đều có thể ảnh hưởng đến cột sống mà gây ra bệnh.
Đây là bệnh rất phố biến, có nguy cơ mắc phải ngày càng cao và có thé gặp ở mọi độ tuổi, mọi đối tượng. Dau dây thần kinh toa không những gây ảnh hưởng đến lực lượng sản xuất của xã hội mà còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con người, luôn luôn là nỗi ám ảnh của người lớn tudi hoặc người lao động nặng. Hiện nay việc điều trị phải kết hợp các biện pháp nội khoa, đông y, ngoại khoa, tâm lý, vật lý trị liệu và phục hồi chức năng. Điều trị nội khoa như dùng thuốc chống viêm không steroid và thuốc chống hư khớp.
Về vật lý trị liệu, có thể chườm nóng, chiếu đèn hồng ngoại, sử dụng sóng ngắn, từ trường, điện châm, tắm bùn, đắp bùn, tam nhiệt, tắm suối khoáng, kéo giãn cột sống bang dụng cụ cho trường hop lỗi hoặc thoát vị đĩa đệm kết hợp xoa bóp, châm cứu, an huyệt, thủy châm. Điều trị ngoại khoa như phẫu thuật được chỉ định khi: điều trị nội khoa không kết quả sau 6 tháng; hoặc có biến chứng liệt, teo cơ, rỗi loạn cơ tròn; bệnh nhân đau dữ dội, dau tái phát nhiều lần, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và lao động. Tuy nhiên, bệnh nhân thường tái phát sau 2-3 năm phẫu thuật. Điều này cho thay bệnh hoàn toàn không phục hồi tốt mặc dù đã dùng đến phương pháp phẫu thuật can thiệp.
Qua đó cho thấy, hiện nay tuy có nhiều phương pháp khác nhau trong điều trị đau than kinh toa, song chưa có phương pháp nào được xem là hoàn chỉnh và bền vững.