Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất chè ở Thái Nguyên

Khám phá ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất chè tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên qua luận văn thạc sĩ.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ theo định hướng ứng dụng

2018

128
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT CHÈ QUY MÔ NÔNG HỘ

1.1. Cơ sở lý luận về ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất chè quy mô nông hộ

1.1.1. Một số khái niệm trong phạm vi nghiên cứu

1.2. Nội dung ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè của nông hộ

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ứng dụng tiến bộ KH&CN trong sản xuất chè của nông hộ

1.5. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

1.6. Một số chính sách liên quan đến nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong nông nghiệp

1.7. Cơ sở thực tiễn

1.7.1. Kinh nghiệm quốc tế

1.7.2. Kinh nghiệm trong nước

1.7.3. Bài học kinh nghiệm

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Khung phân tích

2.4. Phương pháp thu thập thông tin

2.5. Phương pháp tổng hợp thông tin

2.6. Phương pháp phân tích

2.7. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT CHÈ CỦA NÔNG HỘ Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Thái Nguyên

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

3.2. Khái quát tình hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở thành phố Thái Nguyên từ 2011 đến nay

3.2.1. Lĩnh vực trồng trọt

3.2.2. Lĩnh vực chăn nuôi

3.2.3. Sử dụng trang thiết bị máy móc

3.3. Tình hình ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

3.3.1. So sánh hiệu quả sản xuất ở các mô hình áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho sản xuất chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

3.3.2. Chi phí sản xuất chè của các mô hình

3.3.3. Sản lượng, doanh thu và lợi nhuận sản xuất kinh doanh chè của các mô hình

3.4. Đặc điểm vùng nghiên cứu

3.5. Thuận lợi và khó khăn của nông hộ trong quá trình ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè

3.6. Thực trạng ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè của nông hộ được khảo sát

3.6.1. Đặc điểm chung của hộ nông dân sản xuất chè

3.6.2. Tình hình tiếp cận thông tin và tập huấn tiến bộ KH&CN trong sản xuất chè của nông hộ

3.6.3. Sự khác biệt giữa nhóm hộ có ứng dụng tiến bộ KH&CN và nhóm hộ không ứng dụng tiến bộ KH&CN

3.6.4. Đề xuất nhu cầu của nông hộ ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè

3.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè của hộ nông dân ở thành phố Thái Nguyên

3.8. Đánh giá chung về việc ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè của nông hộ thành phố Thái Nguyên

3.8.1. Những kết quả đạt được

3.8.2. Những hạn chế, yếu kém

3.8.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KH&CN VÀO SẢN XUẤT CHÈ CỦA NÔNG HỘ Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

4.1. Mục tiêu, định hướng phát triển sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020

4.1.1. Mục tiêu tổng quát

4.1.2. Mục tiêu cụ thể

4.2. Định hướng phát triển sản xuất chè giai đoạn 2016 - 2020

4.2.1. Mục tiêu phát triển sản xuất chè của thành phố Thái Nguyên

4.2.1.1. Mục tiêu chung
4.2.1.2. Mục tiêu cụ thể

4.3. Một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè của nông hộ ở thành phố Thái Nguyên

4.3.1. Các căn cứ đưa ra giải pháp đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè của nông hộ ở thành phố Thái Nguyên

4.3.2. Một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè của nông hộ ở thành phố Thái Nguyên

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất chè

Sản xuất chè tại Thái Nguyên đã và đang được cải thiện nhờ vào việc ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ. Việc áp dụng công nghệ mới không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm chè. Thái Nguyên, với điều kiện tự nhiên thuận lợi, đã trở thành một trong những vùng sản xuất chè hàng đầu của Việt Nam. Tuy nhiên, việc ứng dụng này vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết.

1.1. Đặc điểm sản xuất chè tại Thái Nguyên

Thái Nguyên nổi tiếng với các giống chè chất lượng cao như chè Tân Cương. Diện tích chè tại đây chiếm tỷ lệ lớn trong tổng diện tích nông nghiệp, tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho nông dân.

1.2. Vai trò của khoa học và công nghệ trong sản xuất chè

Khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc cải tiến quy trình sản xuất chè, từ khâu trồng trọt đến chế biến, giúp nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm.

II. Thách thức trong ứng dụng công nghệ vào sản xuất chè

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc ứng dụng công nghệ, nhưng nông dân Thái Nguyên vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu thông tin, hạ tầng yếu kém và nguồn lực hạn chế đã cản trở quá trình này. Đặc biệt, việc tiếp cận công nghệ mới vẫn còn hạn chế đối với nhiều hộ nông dân.

2.1. Thiếu thông tin và kiến thức

Nhiều nông dân chưa được tiếp cận đầy đủ thông tin về các tiến bộ khoa học và công nghệ, dẫn đến việc ứng dụng không hiệu quả.

2.2. Hạ tầng sản xuất chưa đồng bộ

Hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất chè như thủy lợi, giao thông còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng công nghệ.

III. Phương pháp cải tiến công nghệ trong sản xuất chè

Để nâng cao hiệu quả sản xuất chè, cần áp dụng các phương pháp cải tiến công nghệ. Việc sử dụng giống chè mới, cải tiến quy trình chế biến và áp dụng công nghệ thông minh là những giải pháp khả thi.

3.1. Ứng dụng giống chè mới

Việc sử dụng giống chè mới có năng suất cao và chất lượng tốt sẽ giúp tăng sản lượng và giá trị sản phẩm.

3.2. Cải tiến quy trình chế biến chè

Cải tiến quy trình chế biến chè bằng công nghệ hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng và bảo quản sản phẩm tốt hơn.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng khoa học và công nghệ đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho sản xuất chè tại Thái Nguyên. Năng suất và chất lượng chè đã được cải thiện rõ rệt, góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân.

4.1. Năng suất và chất lượng chè tăng cao

Năng suất chè đã tăng từ 10-20% nhờ vào việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất và chế biến.

4.2. Tăng thu nhập cho nông dân

Việc cải thiện chất lượng sản phẩm đã giúp nông dân có thể bán chè với giá cao hơn, từ đó nâng cao thu nhập.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Việc ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất chè tại Thái Nguyên cần được tiếp tục đẩy mạnh. Cần có các chính sách hỗ trợ nông dân trong việc tiếp cận công nghệ mới và cải thiện hạ tầng sản xuất.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ nông dân trong việc tiếp cận công nghệ và thông tin để nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.2. Tương lai của sản xuất chè Thái Nguyên

Với sự phát triển của khoa học và công nghệ, sản xuất chè tại Thái Nguyên có tiềm năng lớn để phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất chè ở thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT CHÈ QUY MÔ NÔNG HỘ 1. Cơ sở lý luận về ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất chè quy mô nông hộ 1. Một số khái niệm trong phạm vi nghiên cứu Khoa học: Theo Luật Khoa học và Công nghệ (2013), “Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy”. Theo Viện Kinh tế nông nghiệp (1995), “Khoa học là sự tìm kiếm các quy luật khách quan chi phối các hiện tượng tự nhiên, không phụ thuộc vào bất cứ sự quan tâm nào về các áp dụng kinh tế khả dĩ, khoa học chỉ đơn giản là sự theo đuổi chân lý”.

Như vậy, khoa học tập trung vào kiến thức, lý giải nguyên nhân sản sinh ra kiến thức. Mục đích của khoa học là phát triển tối ưu các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động khoa học được đánh giá theo giá trị khám phá, theo giá trị nhận thức, quy luật tự nhiên. Công nghệ: Theo Luật Khoa học và Công nghệ (2013), “Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”.

Trong nông nghiệp những kỹ thuật tiến bộ thể hiện rõ nhất là giống cây trồng năng suất cao, giống gia súc đã được cải tạo… nhưng công nghệ thể hiện ở khâu vốn đầu tư nghĩa là máy móc, hệ thống tưới tiêu. Tiến bộ công nghệ đã trở thành quy luật trong trồng trọt, chăn nuôi và trình độ quản lý của người nông dân. Các nhà kinh tế cho rằng công nghệ là một tập hợp những kỹ thuật sẵn có hoặc trình độ kiến thức về mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và sản lượng đầu ra bằng vật chất nhất định. Đổi mới công nghệ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 là cải tiến trình độ kiến thức sao cho nâng cao được năng lực sản xuất để có thể tạo ra nhiều sản phẩm hơn với số lượng đầu vào như cũ hoặc tạo ra sản lượng như cũ với khối lượng đầu vào ít hơn.

Nhiều đổi mới công nghệ trong nông nghiệp còn nhằm để tiết kiệm lao động (do sử dụng máy móc) hoặc tiết kiệm chi phí. Phần lớn tiến bộ kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất đều tạo ra khả năng đạt được mục tiêu kinh tế do xã hội đặt ra như năng suất cao hơn, chất lượng cao hơn, giá thành hạ hơn và tăng thu nhập cho người sản xuất, đồng thời cũng tạo ra hiệu quả xã hội khác như cải thiện điều kiện sống, cải tạo môi sinh, môi trường. Các nguồn kỹ thuật tiến bộ và việc áp dụng nó: Đúc kết từ kinh nghiệm thực tế; Những kết quả nghiên cứu và phát triển qua khảo nghiệm được áp dụng trong sản xuất; Những kết quả nghiên cứu và phát triển bên ngoài đưa vào. Công tác phổ biến áp dụng là đưa sáng kiến cải tiến ra ứng dụng trong sản xuất đại trà, là quá trình tiếp thu từng bước qua nhiều vụ sản xuất liên tục.

Tốc độ phổ biến áp dụng phụ thuộc vào mức độ công nghệ đó có mang tính địa phương rõ rệt hay không, có phù hợp với điều kiện canh tác cụ thể của đa số nông dân hay không, ngoài ra còn các yếu tố như văn hóa, xã hội, thị trường… cũng ảnh hưởng nhiều đến tốc độ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. Mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ: Cùng với sự phát triển của nền văn minh nhân loại, nhu cầu phải giải thích những hiện tượng tự nhiên và hoạt động của thế giới xung quanh do con người tạo ra ngày càng tăng lên. Khi cả hai phía khoa học trong tìm hiểu thế giới tự nhiên và công nghệ trong hoạt động thực tiễn đã mở rộng phạm vi hoạt động của mình, chúng đã cọ sát và tương tác với nhau thường xuyên hơn và đã có những đóng góp, bổ sung cho nhau. Khoa học là hoạt động tìm kiếm, phát hiện, đánh giá mức độ khám phá hay nhận thức các quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; tri thức khoa học được phổ biến rộng rãi và có thể trở thành tài sản chung; hoạt động khoa học thường đòi hỏi khoảng thời gian dài.

Công nghệ áp dụng những kết quả tìm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 kiếm, phát hiện; đánh giá qua đóng góp giải quyết các mục tiêu; công nghệ là hàng hóa có chủ sở hữu cụ thể; công nghệ có thể lại rất nhanh chóng bị thay thế. Công nghệ đã đóng góp cho sự phát triển của khoa học thông qua: Một là, cung cấp các phương tiện và công cụ tốt hơn cho nghiên cứu khoa học và có thể ảnh hưởng đáng kể đến sự hình thành của các lý thuyết khoa học mới; hai là, bản thân việc sáng tạo ra các phương pháp mới cũng có thể tạo ra những thách thức mới cho các nhà khoa học đi tìm ra các lý thuyết khoa học mới. Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ: Ứng dụng khoa học công nghệ là việc đưa những kiến thức đưa những gì thuộc về bản chất của thông tin và của những nguyên lý đã được con người khám phá ra đưa các phương tiện vật chất các phương pháp các quy tắc, các kỹ năng được con người sử dụng để tác động và đối tượng lao động vào trong sản xuât kinh doanh để tạo ra năng suất sản xuất cao và tăng hiệu quả kinh tế, giảm hoạt động của con người. Ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp là sử dụng các mô hình tiến bộ kỹ thuật, hay bao gồm ứng dụng trên 2/3 gói kỹ thuật, trong đó việc công nhận nông hộ trồng chè nếu có sử dụng giống mới, nhưng phải là giống xác nhận theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thì mới được xem là có ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.

Không ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ (truyền thống): nông hộ trồng chè theo truyền thống là những nông hộ không ứng dụng bất cứ một mô hình nào trong các mô hình được quy định, hay chỉ áp dụng một phần- dưới 1/3 gói kỹ thuật mới, kể cả việc sử dụng giống mới chỉ đổi, hoặc mua của nông hộ khác cũng không được xem là ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. Mô hình canh tác: liên quan đến hoạt động của nông hộ trên phần đất của gia đình thông qua việc quản lý nhằm sản xuất có hiệu quả kinh tế đối với cây trồng, vật nuôi. Trong Luận văn từ “mô hình canh tác” tập trung vào các mô hình canh tác chè ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và mô hình truyền thống của nông hộ,. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Sản xuất: Là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và qua quy trình biến đổi để tạo thành các yếu tố đầu ra một sản phẩm và dịch vụ nào đó.

Những yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất: Biến đầu vào nhìn chung là các nguồn tự nhiên bên trong, nguồn vật chất, nguồn từ các tổ chức và nguồn nhân lực trong một cộng đồng, và bao gồm cả đầu vào từ bên ngoài được đưa vào một khu vực cụ thể nào đó nhằm đạt được sự phát triển của nông hộ và nông nghiệp nông thôn. Các yếu tố về mặt kỹ thuật như: Phân bón, thuốc hóa học, giống, nước tưới. Các yếu tố về lý sinh: Đất (quy mô nông trại), diện tích trồng chè. Các yếu tố xã hội: nhân khẩu, đổ tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất, tham gia tổ chức xã hội.

Các yếu tố kinh tế: Thị trường, vốn, lao động. Nông hộ: Trong một số từ điển ngôn ngữ học cũng như một số từ điển chuyên ngành kinh tế, người ta định nghĩa về “Hộ” là tất cả những người sống chung trong một ngôi nhà và nhóm người đó có chung huyết tộc và người làm công, người cùng ăn chung. Thống kê Liên hiệp Quốc cũng có khái niệm về “Hộ” gồm những người sống chung dưới một ngôi nhà, cùng ăn chung, làm chung và cùng có chung một ngân quỹ. Nhóm học giả lý thuyết phát triển cho rằng “Hộ là một hệ thống các nguồn lực tạo thành một nhóm các chế độ kinh tế riêng nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ và phục vụ hệ thống kinh tế lớn hơn”.

Như vậy, có thể hiểu nông hộ dùng để chỉ chủ gia đình và những thành viên sống trong gia đình; đây vừa là một đơn vị tiêu dùng vừa là đơn vị sản xuất, và là một tổ chức xã hội. Nông hộ thường do một người quản lý là chủ gia đình nhưng đôi khi cũng hoạt động theo tập thể. Những thành viên trong gia đình thường sống trong cùng một nơi và phân chia nhiệm vụ trong hộ. Nguồn lực nông hộ rất đa dạng bao gồm đất đai, lao động, kỹ thuật, tài chính, con người… chúng có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất.

Nếu biết tận dụng mối liên hệ này sẽ giúp nông hộ sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên sẵn có, giảm chi phí và tăng hiệu quả trong sản xuất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nội dung ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè của nông hộ Ứng dụng tiến bộ KH&CN trong sản xuất chè là một xu hướng tất yếu nhằm từng bước giảm công lao động, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và thu nhập cho bà con nông dân trồng chè, bao gồm: Ứng dụng giống mới có năng suất, chất lượng cao; quy trình kỹ thuật thâm canh chè gắn với chứng nhận chè an toàn; ứng dụng dụng biện pháp: quản lý cây trồng tổng hợp (ICM), phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý dinh dưỡng (INM), quản lý nước tưới (IWM); biện pháp canh tác chè bền vững,. Áp dụng các kỹ thuật trồng, chăm sóc, chế biến, bảo quản chè theo hướng nâng cao chất lượng: tưới nước, thu hái bằng máy, sử dụng máy, công cụ cải tiến trong khâu làm cỏ, bón phân và đốn chè nhằm giảm công lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất.

Sử dụng công nghệ trong chế biến chè như: máy sao chè, vò chè; khâu bảo quản, đóng gói sản phẩm như: máy hút chân không, máy ủ hương, máy đóng gói … Áp dụng các mô hình sản xuất chè an toàn (VietGap, UTZ, sản xuất chè hữu cơ,. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất chè tại Thái Nguyên" trình bày những tiến bộ trong việc áp dụng công nghệ hiện đại vào quy trình sản xuất chè, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế cho người nông dân. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, giúp cải thiện năng suất và giảm thiểu chi phí sản xuất. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp công nghệ, đồng thời có cơ hội hiểu rõ hơn về xu hướng phát triển bền vững trong ngành chè.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Sơn La, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về chính sách và quản lý trong lĩnh vực này. Ngoài ra, tài liệu Phân tích đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát hệ thống sản xuất tại công ty TNHH MTV cơ khí Hà Nội cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng. Cuối cùng, tài liệu Ứng dụng lean six sigma để nâng cao hoạt động sản xuất tại bộ phận dệt của công ty TNHH Matai Việt Nam sẽ mang đến những phương pháp cải tiến quy trình sản xuất hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến.