Chương 1: Giới thiệu - trình bày tổng quát các nội dung sẽ báo cáo. Chương 2: Cơ sở lý thuyết – trình bày lí thuyết cơ sở của các linh kiện sử dụng: ESP, I2C, … Chương 4: Kết quả thực nghiệm – trình bày kết quả thực hiện trên thực tế của đề tài và đưa ra nhận xét. Chương 5: Kết luận và hướng phát triển. 2 do an CHƯƠNG 2.1 TổNG QUAN Về CÁCH CHĂM SÓC LAN Hồ ĐIệP 1.
Điều kiện ở vườn ươm Nên giữ nhiệt độ thích hợp trong vườn ươm ở mức 23-28oC, đảm bảo hệ thống thông gió hoạt động tốt, độ ẩm 70-80%. Che mưa tuyệt đối, che sáng 50-70%. Bón phân Giai đoạn từ khi trồng đến 1 tháng, liều lượng phân chỉ sử dụng bằng 1/3 liều khuyến cáo với định kỳ 3 ngày/lần. Sau 1 tháng chế độ chăm sóc như sau: - Sử dụng phân vô cơ chuyên dùng có hàm lượng đạm cao như: NPK 30-10-10, phân cá Fish Emulsion 5-1-1, định kỳ phun 2 lần/ tuần, nồng độ phun bằng ½ liều khuyến cáo trong 4 tháng đầu, sau đó phun như khuyến cáo.
Cứ 3 định kỳ phun phân vô cơ xen kẽ 1 định kỳ phun phân hữu cơ (Fish Emulsion) + 1 định kỳ phun B1. [1] - Sau khi cây có từ 4 lá trở lên (tương đương cây ≥ 15 tháng), giai đoạn này là cây chuẩn bị ra hoa, do đó quá trình chăm sóc nên chú ý về điều kiện nhiệt độ và chế độ phân bón. Thời điểm này nên tăng hàm lượng lân và kali để đảm bảo tăng tỷ lệ hoa và chất lượng hoa (chú ý Hồ điệp ra hoa không phụ thuộc vào hàm lượng phân NPK mà phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ). Trong thời gian này, duy trì nhiệt độ thấp từ 18-25 o C hoặc nhiệt độ chênh lệch ngày đêm từ 8-10 oC.
Lan Hồ điệp có hoa liên tục, do đó xử lý nhiệt độ thấp càng dài thì hoa càng nhiều, khoảng cách giữa các hoa càng ngắn. Nếu nhiệt độ trên 25 oC thì không thể phân hóa hoa, dưới 15 oC thì không ra nụ, ra hoa. Trước khi đưa vào xử lý 10 ngày tưới phân NPK 6-30-30 pha nồng độ 1g/lít nước, thời gian phun 7-10 ngày/lần, để cho hoa mập hơn, bền và sắc hoa tươi lâu hơn. Tưới nước - Là khâu quan trọng, giúp duy trì ẩm độ thích hợp cho cây.
Cây cần đảm bảo ẩm độ từ 50–70%. Do đó quá trình tưới cần đảm bảo độ ẩm thích hợp giúp cây sinh trưởng phát triển tốt. [1] - Tùy thuộc vào độ ẩm của giá thể mà có thể tưới một hay nhiều lần. Hàng ngày tưới phun sương nhẹ 2 lần vào giữa buổi sáng và giữa buổi chiều.
Lan Hồ điệp là loại cây rất dễ bị thối nhũng nên khi tưới phun cần đảm bảo trên bề mặt lá không bị đọng nước. Do đó, cần tưới đẫm vào chậu là thích hợp nhất. Thay chậu lần thứ nhất Sau khi trồng được từ 4-6 tháng, lúc này khoảng cách giữa 2 lá khoảng 12 cm thì chuyển sang chậu có đường kính 8,3 cm. Lấy cây ra khỏi bầu, tách bỏ giá thể cũ và thay bằng giá thể mới rồi trồng lại vào chậu mới nhẹ nhàng tránh làm tổn thương đến rễ.
Dưới đáy chậu lót 1-2 miếng xốp giúp chậu thoát nước tốt, tránh làm cây bị úng. Sau khi thay chậu khoảng 3-5 giờ tiến hành phun thuốc trừ nấm và vi khuẩn. Trong 4 3 do an tuần đầu sau khi trồng, tưới phun nhẹ trên bề mặt lá và giá thể, giữ ẩm môi trường xung quanh. Sau khoảng 2 ngày có thể bón phân, lượng phân bón NPK theo tỷ lệ 30- 10-10 pha 0,5g/1lít nước, ngoài ra có thể bổ sung các loại phân hữu cơ như Humix, Dynamic, Seaweed,…[1] 5.
Thay chậu lần thứ hai Lần thay chậu thứ 2 cũng là lần thay chậu cuối cùng, được xác định khi cây có khoảng cách 2 lá đạt khoảng 18cm, tương ứng với giai đoạn cây được 9–12 tháng tuổi. Sử dụng chậu có đường kính khoảng 12 cm. Cách thay chậu tương tự như lần đầu nhưng chú ý dùng kéo cắt bớt các rễ già trước khi trồng lại. Yêu cầu ngoại cảnh trong giai đoạn này như sau: che sáng đối với mùa hè là 60-70% và mùa đông 40–50%, nhiệt độ 20–28 oC, độ ẩm 70-80%.
Sau khi chuyển chậu lần thứ 2 khoảng 5–6 tháng cây có khoảng 4 lá và bắt đầu phân hoá mầm hoa.Trong thời gian này cần duy trì nhiệt độ thấp từ 18–20 oC, hoặc nhiệt độ chênh lệch ngày đêm từ 8–10 oC. Lan Hồ điệp có hoa liên tục, vì vậy khi được xử lý nhiệt độ thấp trong thời gian càng dài thì cây ra hoa càng nhiều và khoảng cách giữa các hoa càng ngắn. Nhiệt độ cao trên 250 độ C cây khó phân hóa hoa. Nhiệt độ thấp dưới 15 oC ra nụ, ra hoa kém.Trong suốt thời kỳ phân hóa mầm hoa đến khi cây nhú phát hoa sử dụng phân có hàm lượng P, K cao.
Có thể phun NPK loại 6-30-30 pha 1g/lít nước, thời gian phun 7-10 ngày/lần. Khi cây nở hoa chú ý không tưới nước hoặc dinh dưỡng lên hoa. Khi cành hoa nở gần tàn cắt ngay cành hoa và tưới phân NPK 30-10-10 để dưỡng cây cho trà hoa sau. Phòng trừ sâu bệnh Phun thuốc trừ nấm và vi khuẩn định kỳ 7 ngày/lần với liều lượng bằng ½ liều khuyến cáo trong tháng đầu.
Sau đó phun theo khuyến cáo. Thường gặp các loại bệnh sau: [1] - Bệnh thối nâu: gây ra bởi vi khuẩn Pseudomonas cattleyae là bệnh phổ biến và trầm trọng nhất đối với lan Hồ điệp. Triệu chứng đầu tiên có thể nhìn thấy là trên lá có những đốm nhỏ màu vàng nhạt, sau đó vết thủng sâu hơn và biến thành màu nâu đậm sũng nước, càng ngày vết bệnh càng lan to dần. [1] - Bệnh thối mềm: do vi khuẩn Erwinia carottovota và E.
Chrysanthemi gây ra. Thường thấy 1/3 lá bị nhũng và ăn sâu vào gốc gây thối cả gốc. [1] Cách lây bệnh: nước bắn tóe khi phun, sự tiếp xúc giữa cây với cây, các thao tác bằng tay khi tiếp xúc với cây (dịch chuyển, dọn vệ sinh vườn, nhổ cỏ, thu hoạch,…); các dụng cụ bị nhiễm khuẩn, bởi côn trùng, động vật thân mềm,…Môi trường ẩm ướt và thiếu ánh sáng là điều kiện thích hợp cho bệnh phát triển. Độ ẩm cao tạo điều kiện cho vi khuẩn xuất hiện, lan truyền, xâm nhiễm và sinh sản.
[1] Kịp thời theo dõi những cây bị bệnh, tất cả lá, thân, rễ bị nhiễm bệnh phải ngay lập tức tập trung tiêu hủy khỏi vườn ươm. Sử dụng phân bón cân đối NPK. Luôn vệ 4 do an sinh sạch sẽ môi trường xung quanh thông thoáng. Sử dụng các loại thuốc diệt khuẩn như: Starner, Streptomycin, Tetraciline,.[1] - Bệnh thán thư lá: vết bệnh như vòng tròn đồng tâm có màu vàng, bệnh nặng làm cho lá héo rũ.
Sử dụng Score (Difennoconazole), Carbendazim,.[1] - Nhện đỏ: nhện tấn công ở mặt dưới lá. Những cây bị nhện gây đỏ gây hại còi cọc và rụng lá.Trên lá xuất hiện những đốm nhỏ lõm li ti màu nâu và tạo những màng nhện. Trên phát hoa và hoa cũng cùng triệu chứng tương tự.[1] Thời tiết khô, ấm là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhện. Tăng độ ẩm và độ ẩm ướt trên lá, nhiệt độ thấp có thể hạn chế sự phát triển của chúng.
Nếu bị nhiễm nhẹ, chỉ cần dùng vòi nước xịt mạnh thì có thể rửa trôi, làm giảm số lượng nhện. Nên phối hợp các loại thuốc và thường xuyên thay đổi thuốc để tránh kháng thuốc. Có thể sử dụng các loại thuốc như: Ortus, Alfamite,…[1] - Rệp sáp: các loài rệp đều có đặc điểm chung là tiết ra một lớp sáp che chở cho cơ thể, lớp này hình thành nên một lớp vỏ cứng, có hình dạng, màu sắc và kích thước khác nhau. Gây hại bằng cách chích hút.
Nếu bị nhiễm nặng, lá bị vàng, rụng. Khi mật số rệp sáp cao, chúng còn là tác nhân tạo điều kiện cho nấm bồ hóng phát triển. Chúng gây hại chủ yếu vào mùa nắng.[1] Để phòng trừ, vệ sinh cho vườn thông thoáng, cắt bỏ các cây, lá có nhiều rệp; phun nước với áp lực mạnh rửa trôi rệp sáp; thường xuyên kiểm tra vườn để phát hiện và phun thuốc diệt trừ rệp kịp thời nhất. Phòng trị rệp sáp rất có hiệu quả khi dùng thuốc bảo vệ thực vật nhóm Lân hữu cơ, Bi-58, Suprathion 40EC, Xi-men 2SC, Dầu khoáng DC-Tron Plus 98.phun trực tiếp vào chỗ có rệp đeo bám.2 LÝ THUYếT VỀ CHUẩN TRUYềN THÔNG KHÔNG DÂY Kết nối là yếu tố quyết định chính cho việc triển khai Internet of Things (IoTs) thành công.
Tuy nhiên, với vô số trường hợp và ứng dụng sử dụng IoTs, không có giải pháp truyền thông không dây nào có thể phù hợp cho tất cả. Mỗi công nghệ có điểm mạnh và điểm yếu riêng khi nói đến phạm vi , khả năng mở rộng , chi phí và yêu cầu mạng. Một số công nghệ truyền thông không dây hàng đầu và được sử dụng nhiều trong công nghiệp như: LPWAN, mạng di động (3G/4G/5G), Zigbee, Bluetooth, Wifi. LPWAN: Mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN) là một mô hình mới trong IoT công nghiệp (IioT).
Cung cấp liên lạc tầm xa trên các loại pin nhỏ, rẻ tiền tồn tại trong nhiều năm, công nghệ được xây dựng nhằm mục đích hổ trợ các mạng IioT quy mô lớn trải rộng trên các khuôn viên công nghiệp và thương mại lớn. Tuy nhiên, LPWAN chỉ có thể gửi các khối dữ liệu nhỏ ở tốc độ thấp và do đó phù hợp hơn cho các trường hợp sử dụng không yêu cầu băng thông cao và không nhạy cảm với thời gian. Mạng di động: Cung cấp giao tiếp băng thông rộng đáng tin cậy cho các ứng dụng truyền phát giọng nói và video. Mặt khác, họ áp đặt chi phí vận hành và yêu cầu năng lượng rất cao.
Mặc dù các mạng di động không khả thi đối với phần lớn các ứng dụng IoTs được cung cấp bởi các mạng cảm biến hoạt động bằng pin, nhưng chúng phù hợp tốt trong các trường hợp sử dụng xe hơi được kết nối và quản lý đội xe. Ví dụ: thông tin giải trí trên xe hơi, định tuyến giao thông, v…v. Thế hệ tiếp theo 5G với sự hỗ trợ di chuyển tốc độ cao và độ trễ cực thấp, được định vị là tương lai của các phương tiện tự trị. 5G cũng được cho là sẽ cho phép giám sát video thời gian thực vì an toàn công cộng, cung cấp dữ liệu sức khỏe di động theo thời gian thực và một số ứng dụng tự động hóa công nghiệp nhạy cảm với thời gian trong tương lai.1: Mạng 5G trong tương lai.
Zigbee: Là một tiêu chuẩn không dây tầm ngắn (IEEE 802.