Xây Dựng và Phát Triển Ứng Dụng Gợi Ý Sản Phẩm Trong Thương Mại Điện Tử

Khóa luận tốt nghiệp trình bày ứng dụng bán hàng tích hợp gợi ý thông minh, nâng cao trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa doanh thu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

86
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Tên đề tài

1.2. Đặt vấn đề

1.3. Tính khoa học và tính mới

1.4. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Nội dung, phương pháp

1.6. Kế hoạch bố trí thời gian nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG

2.1. Giới thiệu chung

2.2. Lý do chọn công nghệ

2.3. Áp dụng Node.js vào đề tài xây dựng ứng dụng EC Mobile

2.4. Giới thiệu Neo4j

2.4.1. Labels trong Neo4j

2.4.2. Relationships trong Neo4j

2.4.3. Properties trong Neo4j

2.4.4. Traversal trong Neo4j

2.4.5. Transaction trong Neo4j

2.4.6. Default locking behavior

2.4.7. Create Unique node

2.4.8. Nền tảng đồ thị Neo4j ứng dụng

2.4.9. Thuật toán tìm đường và tìm kiếm trong đồ thị

2.4.10. Ngôn ngữ truy vấn Cypher trong Neo4j

2.4.11. Tại sao nên sử dụng Neo4j

2.4.12. Áp dụng Neo4j vào đề tài xây dựng ứng dụng EC Mobile

2.5. React Native

2.5.1. Tại sao nên sử dụng React Native

2.5.2. Áp dụng React Native vào đề tài xây dựng ứng dụng EC Mobile

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. Kiến trúc hệ thống

3.2. Mô hình phân rã chức năng

3.3. Mô tả Use Case

3.3.1. Use Case đăng ký khách hàng

3.3.2. Use Case đăng nhập của khách hàng

3.3.3. Use Case mua hàng của khách hàng

3.3.4. Use Case xem danh sách sản phẩm của khách hàng

3.3.5. Use Case đăng nhập của Admin

3.3.6. Use Case quản lý sản phẩm Admin

3.3.7. Use Case quản lý danh mục Admin

3.3.8. Use Case quản lý hóa đơn

3.3.9. Use Case quản lý khách hàng

3.3.10. Use Case thống kê doanh thu

3.4. Lược đồ

3.4.1. Lược đồ đăng nhập

3.4.2. Lược đồ xem danh sách sản phẩm

3.4.3. Lược đồ bình luận sản phẩm

3.4.4. Lược đồ thêm sản phẩm vào giỏ hàng và thanh toán

3.4.5. Lược đồ quan hệ

3.5. Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.5.1. Mô hình thực thể kết hợp

3.5.2. Mô tả thuộc tính các node đại diện

3.5.3. Xác định mô hình gợi ý

4. CHƯƠNG 4: HIỆN THỰC ỨNG DỤNG EC MOBILE

4.1. Các giao diện chính của ứng dụng

4.2. Đặc tả giao diện của ứng dụng

4.2.1. Giao diện đăng nhập

4.2.2. Giao diện trang chủ

4.2.3. Giao diện trang tìm kiếm sản phẩm

4.2.4. Giao diện danh mục sản phẩm

4.2.5. Giao diện quản lý cá nhân khách hàng

4.2.6. Giao diện xem chi tiết sản phẩm

4.2.7. Đặc tả giao diện Web Admin

4.2.8. Giao diện đăng nhập Web Admin

4.2.9. Giao diện chiến dịch giảm giá

4.2.10. Giao diện sản phẩm

4.2.11. Giao diện thêm sản phẩm lấy từ dữ liệu của tiki

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Kết luận

5.2. Nhược điểm

5.3. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Ứng Dụng Gợi Ý Sản Phẩm Trong Thương Mại Điện Tử

Ứng dụng gợi ý sản phẩm trong thương mại điện tử đã trở thành một phần không thể thiếu trong trải nghiệm mua sắm trực tuyến. Với sự phát triển của công nghệ, các hệ thống gợi ý ngày càng trở nên thông minh hơn, giúp người tiêu dùng tìm kiếm sản phẩm phù hợp với nhu cầu của họ. Hệ thống này không chỉ giúp tăng doanh thu cho các doanh nghiệp mà còn cải thiện trải nghiệm người dùng.

1.1. Khái niệm về gợi ý sản phẩm trong thương mại điện tử

Gợi ý sản phẩm là một công nghệ sử dụng dữ liệu người dùng để đưa ra các sản phẩm phù hợp. Hệ thống này phân tích hành vi và sở thích của người tiêu dùng để cung cấp các gợi ý chính xác.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng hệ thống gợi ý

Hệ thống gợi ý giúp tăng cường trải nghiệm người dùng, giảm thời gian tìm kiếm sản phẩm và tăng khả năng mua hàng thành công. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng mà còn cho doanh nghiệp.

II. Vấn đề và Thách thức trong Ứng Dụng Gợi Ý Sản Phẩm

Mặc dù hệ thống gợi ý sản phẩm mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các vấn đề như độ chính xác của gợi ý, bảo mật thông tin người dùng và khả năng mở rộng của hệ thống cần được giải quyết.

2.1. Độ chính xác của gợi ý sản phẩm

Độ chính xác của hệ thống gợi ý phụ thuộc vào chất lượng dữ liệu đầu vào. Nếu dữ liệu không đầy đủ hoặc không chính xác, gợi ý sẽ không phù hợp với nhu cầu của người dùng.

2.2. Bảo mật thông tin người dùng

Bảo mật thông tin cá nhân là một vấn đề quan trọng. Doanh nghiệp cần đảm bảo rằng dữ liệu người dùng được bảo vệ và không bị lạm dụng.

III. Phương Pháp Xây Dựng Hệ Thống Gợi Ý Sản Phẩm Hiệu Quả

Để xây dựng một hệ thống gợi ý sản phẩm hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp phân tích dữ liệu và học máy. Các thuật toán như Collaborative Filtering và Content-Based Filtering thường được sử dụng.

3.1. Collaborative Filtering

Phương pháp này dựa trên hành vi của người dùng khác để đưa ra gợi ý. Nếu hai người dùng có hành vi mua sắm tương tự, sản phẩm mà một người đã mua có thể được gợi ý cho người kia.

3.2. Content Based Filtering

Phương pháp này dựa trên các đặc điểm của sản phẩm để đưa ra gợi ý. Nếu một người dùng thích một sản phẩm cụ thể, hệ thống sẽ gợi ý các sản phẩm có đặc điểm tương tự.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng hệ thống gợi ý sản phẩm và đạt được kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng hệ thống gợi ý có thể tăng doanh thu lên đến 30%.

4.1. Các doanh nghiệp thành công với hệ thống gợi ý

Nhiều công ty lớn như Amazon và Netflix đã áp dụng hệ thống gợi ý và đạt được thành công lớn trong việc tăng doanh thu và cải thiện trải nghiệm người dùng.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của gợi ý sản phẩm

Nghiên cứu cho thấy rằng người tiêu dùng có xu hướng mua hàng nhiều hơn khi nhận được gợi ý sản phẩm phù hợp với sở thích của họ.

V. Kết Luận và Tương Lai của Hệ Thống Gợi Ý Sản Phẩm

Hệ thống gợi ý sản phẩm sẽ tiếp tục phát triển và trở thành một phần quan trọng trong thương mại điện tử. Với sự tiến bộ của công nghệ, các hệ thống này sẽ ngày càng thông minh và chính xác hơn.

5.1. Xu hướng phát triển của công nghệ gợi ý

Công nghệ gợi ý sẽ ngày càng được cải tiến với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo và học máy, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả.

5.2. Tương lai của trải nghiệm người dùng trong thương mại điện tử

Trải nghiệm người dùng sẽ được cải thiện đáng kể nhờ vào các hệ thống gợi ý thông minh, giúp người tiêu dùng dễ dàng tìm thấy sản phẩm phù hợp.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng bán hàng tích hợp gợi ý đến người dùng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TONG QUAN VE DE TÀI 1. Tén dé tai XAY DUNG VA PHAT TRIEN UNG DUNG BAN HANG TICH HOP GOI Y SAN PHAM DEN NGƯỜI DUNG — EC MOBILE (E-Commerce Recommendation Application) 1. Dat van dé Hiện nay có kha nhiều web bán hàng thuộc các đơn vi kinh doanh tại Việt Nam trên internet, qui mô từ nhỏ đến lớn,.

nhưng đa số những web này khá tương tự nhau và chưa có nhiều lắm sự tương tác với người sử dụng. Khi một khách hàng vào một website thương mại điện tử thì có hai xu hướng: thứ nhất là họ đã định hướng được sản phẩm cụ thê mà họ đã mua, thứ hai là họ chỉ định hướng được loại sản phẩm ma họ sẽ mua. Đối với trường hợp thứ nhất thì đơn giản là họ đã định hướng được sẽ mua sản phẩm nào rồi, van dé chỉ là chọn mua ở đâu mà thôi. Đối với trường hợp thứ hai thì người dùng sẽ gặp khó khăn hơn nhiều, họ sẽ phải chọn sản phẩm phù hợp nhất với nhu cau của họ.

Vấn dé đặt ra là làm sao họ có thé làm được điều đó trong vô vản sản phẩm cùng chủng loại mà họ đang tìm. Trong trường hợp này người dùng sẽ cần đến sự trợ giúp của hệ thống gợi ý san phâm dé giải quyết van đề về này. Rất lâu rồi facebook hay youtube, Ebay, Amazon, Netflix đã có chức năng gợi ý người dùng, dựa vào chủ đề mà người dùng click và xem, cũng như thời gian người dùng xem, hay dựa vào thông tin của người dùng như địa chỉ, tuổi, giới tính mà có những gợi ý phù hợp, giúp cho người ding có trải nghiệm tốt hơn, thích thú hơn khi sử dụng. Đa số các website bán hàng hiện tại chưa có hệ thống phân tích gợi ý người dùng hay chức năng gợi ý người dùng cũng như có các giải pháp về trải nghiệm người dùng như lưu lại giỏ hàng hay lưu lại những sản phẩm đã xem nhưng cũng chưa thật sự đem lại trải nghiệm tốt hơn cho người dùng.

Do đó tại sao chúng ta không tích hợp hệ gợi ý người dùng cho một ứng dụng bán hàng? Với nó, phần nào làm tăng giá trị của doanh nghiệp, cũng như tăng tỉ lệ thành công hơn khi khách hàng khi đến với app, cũng tăng trải nghiệm cho người dùng tốt hơn. Mục tiêu của đề tài Xây dựng ứng dụng di động mang tên EC Mobile với những mục tiêu cụ thể như sau: - Ung dụng giải quyết được vấn đề đặt ra ban đầu về nhu cầu mua sắm của khách hàng. Từ đó hỗ trợ gợi ý sản phẩm phủ hợp nhất dựa trên sự tương tác trong quá trình mua sắm của khách hàng. - Ung dụng cung cấp day đủ các chức năng cơ bản như đăng kí, đăng nhập, xem hàng, thêm giỏ hàng, thanh toán, bình luận sản phẩm.

- Giao diện ứng dụng được thiết kế một cách trực quan, chuyên nghiệp, thân thiện va dé sử dụng.1 Thống kê chức năng ứng dụng Tén chức năng Chức năng Chức năng cơ bản | Sử dụng số điện thoại cho đăng nhập và đăng kí tài khoản khách hàng. Tìm kiếm, thêm sản phẩm vào giỏ hàng và thanh toán. (Admin) Công cụ thu thập thông tin đữ liệu sản phẩm từ trang thương „ mại điện tử tikI.vn, lưu vê cơ sở dữ liệu. Crawl sản phâm từ tiki.vn Chức năng xem va | Hiển thị chi tiết san phẩm bao gồm: bình luận sản phẩm - _ Tên sản phẩm - Gia tiên - Tổng số sao của sản pham (được tính dựa theo lượt xem, bình luận và mua sản pham) - _ Nội dung bình luận Chức năng bình luận bao gồm: - Nội dung bình luận - Mute độ hai lòng (tốt, không tốt) đối với sản phẩm Gợi ý sản phẩm Hệ thống tạo nhiều chiến dịch giảm giá, trong mỗi chiến dịch đang nằm trong bao gồm các sản phẩm phù hợp theo nội dung chiến dịch và chiên dịch giảm giá được giảm theo một mức giá nhất định.

Gợi ý danh sách Hệ thống tổng hợp danh sách tất cả các sản phẩm đang giảm sản phẩm giảm giá giá và sắp xếp theo thứ tự giảm giần % giá giảm. mạnh trong tuần Gợi ý những sản Khi xem chỉ tiết một sản phẩm, hệ thống sẽ lấy thông tin những phẩm liên quan sản phẩm khác nằm cùng danh mục và hién thị thêm cho khách hàng bên dưới đê có thêm nhiêu sự lựa chọn. (Nỗi bật) Hệ thống sử dụng thuật toán PageRank dé đánh giá tam quan trọng tương đối của 1 sản phâm nhất định trong toàn bộ hệ Gợi ý những sản thống. Từ đó có được danh sách những sản phẩm tốt, được phẩm có độ Hot nhiều người quan tâm giúp khách hàng có trãi nghiệm tốt hơn cao trong tuân trong việc tìm kiêm sản phâm.

(Nỗi bat) Sử dụng thuật toán tìm điểm tương đồng (Node Similarity) tính toán và tìm ra được những khách hàng có điểm chung trong Gợi ý những sản việc mua sam. phẩm dựa trên mức độ tương đồng của Thuật toán này so sánh tập hợp các nút (ở đây là những khách các khách hàng với | hàng) có những điểm chung ví dụ cùng yêu thích một sản nhau phẩm, từ đó thống kê được danh sách những Khách hang có chung sở thích. Khi đó hệ thống sẽ gợi ý những sản phẩm mà khách hàng này đã mua cho các khách hàng khác có chung sở thích với mình. (Nỗi bật) Khi tìm kiếm một sản phẩm, hệ thống sẽ gợi ý những sản phẩm tương tự mà những người bạn cũng đã từng tương tác với Gợi ý những sản „ a „ _ | những sản pham đó.

phâm đã tìm kiêm mà những khách hàng khác cũng quan tâm 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu Khoá luận này hướng đến việc nghiên cứu các đối tượng sau: - _ Nghiên cứu và tìm hiểu về nhu cầu thực tế của người dùng đối với ứng dụng mua sắm gợi ý sản phẩm đến người dùng. - _ Nghiên cứu về các yêu cầu và kỹ thuật trong việc xây dựng ứng dụng trên thiết bị di động.

- _ Nghiên cứu về các thuật toán ma Neo4j hỗ tro dé giải quyết các van đề về gợi ý sản phâm đên người dùng. - _ Nghiên cứu về công nghệ, cơ chế hoạt động và ứng dụng của NodeJS, hệ quan trị cơ sở dữ liệu Neo4j trong việc xây dựng server và quản lý, lưu trữ co sở dữ liệu cho ứng dụng. - _ Nghiên cứu ứng dụng các kĩ thuật, thư viện hỗ trợ thiết kế giao diện ứng dụng phù hợp với xu hướng thiết kế hiện tại trên thị trường. Phạm vi nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu và xây dựng ứng dụng cho thiết bị đi động hoạt động ở hai hệ điều hành Android và IOS.

Đề tài được nghiên cứu, hoàn thiện thành một sản phẩm cụ thê và được kiểm tra, thử nghiệm ở quy mô vừa phải. Nội dung và phương pháp nghiên cứu Nôi dung 1. Khảo sát nhu cầu, cách thức hoạt động của ứng dụng. Mục đích: Nắm rõ nhu cầu mua sắm online của khách hàng, biết được khi nào khách hàng quan tâm đến những mặt hàng nào.

Phương pháp thực hiện: Phân tích, khảo sát thực tế về nhu cầu của người sử dụng đối với các ứng dụng khai thác về đề tài mua sắm online. Kết quả thực hiện: Khảo sát được số liệu thống kê về nhu cầu mua sắm online, mức độ cần thiết của ứng dụng. Lên kế hoạch xây dựng và phát triển ứng dụng. Phân tích, thiết kế hệ thống và các thuật toán áp dụng để có được kết quả gợi ý sản phẩm đến người dùng.

Ap dụng các thuật toán vào xử li dit liệu dé cho ra được kết qua gỢI ý chính xác và tốt nhất đến khách hàng. Phương pháp thực hiện. Tham khảo những tài liệu về phân tích chức năng ứng dụng, tiến hành nghiên cứu các thuật toán và áp dụng vào giải quyết vấn đề. Kết quả thực hiện: (1) Thuật toán Page Rank [3]: Dé giải quyết bài toán gợi ý những sản pham có độ ảnh hưởng cao trong hệ thống cho khách hàng ta dùng thuật toán PageRank.

PageRank là thuật toán phân tích các liên kết được dùng trong Google Search để xếp hạng các trang web. Thuật toán này chỉ định giá trị nhất định cho mỗi thành phần của một tập hợp các văn bản liên kết với nhau, ví dụ như WWW. Mục đích "đo" tầm quan trọng tương đối của các liên kết trong tập hợp đó. Áp dụng vào bài toán dùng để đánh giá tầm quan trọng tương đối của 1 sản phẩm nhất định trong toàn bộ hệ thống.

Giả sử sản phâm A được các khách hàng T1.Tn quan tâm (dựa vào lượt xem , mua, bình luận). Ta có công thức tính chi sỐ PageRank của sản phẩm A như sau: Hình 1.1 Công thức tính chỉ số PageRank Trong đó: T: Số lượng và chất lượng quan tâm của khách hàng đối với sản phẩm. C: Số lượng Outlink trên mỗi sản phâm. PR: Chỉ số PageRank trên từng sản phẩm.

Tham số d: Hệ số điều chỉnh, đa phần thường lấy d là 0,85. PageRanks tạo một tỉ lệ % phân bố điểm số trên các sản phẩm, do đó PageRank của tổng tất cả các sản phâm sẽ là một. Giá trị PageRank càng cao đồng nghĩa sản phẩm đó càng được nhiều người ưa chuộng. Từ đó ta có được danh sách các sản pham đang Hot.0 / ^ \ w g = : Le Es § 2 Ma 5 \ ` | £ GÀ | # = | „FOCus `” \ ¬— an | / H dong h — a \ 9 2 1 dabo Xã = 2 3 Z : 5\ ^^ \ / Ms rZZ cog b3 ` %an 5 2 338000.0 ˆ_— §MILARITy + — OF ——h00000) ~~ SIMILARITY Hình 1.2 Mô tả độ ảnh hưởng của sản phẩm trên hệ thong Chú thích: (1)- Node Product: Là những sản phẩm của hệ thông.

(2)- Node User: Là những khách hàng của hệ thống. (3)- Node Order: Là những giỏ hàng đã được thanh toán của khách hàng. (4)- Node Comment: Là những bình luận về một sản phâm của khách hàng. (2) Thuật toán NodeSimilarity [3]: Sử dụng thuật toán tìm điểm tương đồng (Node Similarity) tính toán và tìm ra được những khách hàng có điểm chung trong việc mua sắm.

Thuật toán này so sánh tập hợp các nút (ở đây là những khách hàng) có những điểm chung ví dụ cùng yêu thích một sản phẩm, từ đó thống kê được danh sách những Khách hàng có chung sở thích. Node Similarity tính toán các điểm tương đồng theo cặp dựa trên số liệu Jaccard, còn được gọi là Điểm tương tự Jaccard. Chi số Jaccard là một số từ 0 đến 1 cho biết hai tập hợp giống nhau như thé nào. Nếu hai tập hợp không có phần tử chung, thì chỉ số Jaccard bằng 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Ứng Dụng Gợi Ý Sản Phẩm Trong Thương Mại Điện Tử khám phá cách mà các hệ thống gợi ý sản phẩm có thể nâng cao trải nghiệm mua sắm trực tuyến. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa trong thương mại điện tử, giúp người tiêu dùng tìm thấy sản phẩm phù hợp với nhu cầu và sở thích của họ một cách nhanh chóng và hiệu quả. Những lợi ích mà hệ thống gợi ý mang lại bao gồm tăng cường sự hài lòng của khách hàng, nâng cao tỷ lệ chuyển đổi và tối ưu hóa doanh thu cho các doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đề tài khoa học nghiên cứu về mạng lưới vạn vật kết nối internet internet of things và khả năng ứng dụng tại thị trường thương mại điện tử việt nam. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà công nghệ IoT có thể tương tác với thương mại điện tử, mở ra nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp trong việc áp dụng các giải pháp gợi ý sản phẩm hiệu quả hơn.