Luận văn thạc sĩ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý gis xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã hoàng nông huyên đại từ tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về sử dụng đất nông nghiệp

2.2. Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới

2.3. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

2.4. Tổng quan về Hệ thống thông tin địa lý -GIS

2.5. Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information system - Hệ thống thông tin địa lý)

2.6. Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới

2.7. Tình hình ứng dụng GIS ở Việt Nam

2.8. Cơ sở lý luận để thành lập bản đồ đơn vị đất đai

2.9. Tổng quan về công tác đánh giá đất

2.10. Tầm quan trọng của công tác đánh giá đất

2.11. Tình hình nghiên cứu đánh giá đất của các nước trên thế giới

2.12. Các chương trình nghiên cứu đánh giá đất ở Việt Nam

2.13. Phương pháp đánh giá đất theo FAO

2.14. Quy trình đánh giá đất của FAO

2.15. Nguyên tắc đánh giá đất theo FAO

2.16. Mục đích đánh giá đất đai theo FAO

2.17. Yêu cầu trong đánh giá đất theo FAO

2.18. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

2.19. Một số khái niệm

2.20. Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

2.21. Ý nghĩa của việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

2.22. Một số kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trong quá trình đánh giá đất Việt Nam theo chỉ dẫn của FAO

2.23. Các khái niệm sử dụng trong đánh giá đất

2.24. Mục đích của đánh giá đất

2.25. Giới thiệu một số phần mềm GIS được sử dụng trong đề tài

2.26. Phần mềm MicroStation

2.27. Phần mềm IrasC

2.28. Phần mềm geovec

2.29. Phần mềm MRFClean

2.30. Phần mềm MRFFlag

2.31. Phần mềm Arcview:

2.32. Phần mềm Arcgis

2.33. Hệ thống thông tin địa lý và cơ sở ứng dụng cho việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

2.34. Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý

2.35. Các thành phần và chức năng của hệ thống thông tin địa lý

2.36. Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý

2.37. Cơ sở dữ liệu không gian

2.38. Cơ sở dữ liệu thuộc tính

2.39. Chồng xếp bản đồ

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

3.5. Thực trạng quản lý và sử dụng đất

3.6. Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lí và xây dựng cơ sở dữ liệu cho bản đồ

3.7. Nghiên cứu dữ liệu thu thập được

3.8. Nghiên cứu công nghệ GIS

3.9. Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý đất đai tại địa phương

3.10. Phương pháp thu thập thông tin

3.11. Phương pháp xử lý số liệu

3.12. Phương pháp bản đồ

3.13. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu

3.14. Phương pháp chồng xếp bản đồ bằng công nghệ GIS

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá kết quả điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội

4.2. Điều kiện tự nhiên

4.3. Vị trí địa lý

4.4. Địa hình, địa mạo

4.5. Khí hậu, thuỷ văn

4.6. Đặc điểm về thổ nhưỡng

4.7. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên

4.8. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.9. Điều kiện kinh tế

4.10. Các vấn đề về xã hội

4.11. Các vấn đề về văn hoá

4.12. Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sản các công trình hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất

4.13. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp

4.14. Hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp

4.15. Hiện trạng không gian kiến trúc hạ tầng cơ sở

4.16. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

4.17. Thực trạng quản lí và sử dụng đất

4.18. Thực trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Hoàng Nông

4.19. Thực trạng quản lí đất đai trên địa bàn xã Hoàng Nông

4.20. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tồ chức thực hiện các văn bản đó

4.21. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

4.22. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính

4.23. Lập bản đồ hành chính

4.24. Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa

4.25. Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

4.26. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

4.27. Công tác giao đất

4.28. Công tác thu hồi đất

4.29. Chuyển mục đích sử dụng

4.30. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4.31. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

4.32. Quản lý tài chính về đất đai

4.33. Quản lý và phát triển quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

4.34. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

4.35. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các qui định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

4.36. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo về các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

4.37. Công tác quản lý các hoạt động công về đất đai

4.38. Xây dựng bản đồ chuyên đề

4.39. Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu

4.40. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

4.41. Xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

4.42. Xây dựng mô hình TIN

4.43. Phân cấp các yếu tố thổ nhưỡng

4.44. Phân cấp các yếu tố về độ dốc

4.45. Phân cấp các yếu tố về chế độ tưới

4.46. Phân cấp các yếu tố về độ PH

4.47. Phân cấp các yếu tố về thành phần cơ giới

4.48. Phân cấp các yếu tố về độ cao

4.49. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng phương pháp chồng xếp bản đồ

4.50. Chồng xếp bản đồ

4.51. Xác định số đơn vị đất đai của bản đồ đơn vị đất đai

4.52. Mô tả các đơn vị đất đai xã Hoàng Nông

4.53. Mô tả các đơn vị bản đồ đất đai (LMU) theo các loại đất

4.54. Nhận xét các đơn vị đất đai

4.55. Ý nghĩa của việc đánh gía các đơn vị đất đai và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông

4.56. Nhận xét về công nghệ GIS trong việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

4.57. Đề xuất các phương án cải tạo và sử dụng có hiệu quả cho từng đơn vị bản đồ đất đai

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về GIS và ứng dụng trong quản lý đất đai

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một công cụ mạnh mẽ trong việc quản lý và phân tích dữ liệu không gian. Ứng dụng của GIS trong xây dựng bản đồ đất đai tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, không chỉ giúp xác định các đơn vị đất đai mà còn hỗ trợ trong việc quy hoạch sử dụng đất hiệu quả. Việc sử dụng GIS cho phép tích hợp nhiều loại dữ liệu khác nhau, từ điều kiện tự nhiên đến thông tin kinh tế xã hội, tạo ra một bức tranh tổng thể về tài nguyên đất đai. Theo nghiên cứu, việc ứng dụng GIS trong quản lý đất đai đã mang lại nhiều lợi ích, bao gồm việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất và cải thiện công tác quản lý tài nguyên. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh gia tăng dân số và áp lực lên tài nguyên đất đai.

1.1. Tầm quan trọng của việc xây dựng bản đồ đất đai

Bản đồ đất đai là công cụ thiết yếu trong việc quản lý và quy hoạch sử dụng đất. Việc xây dựng bản đồ đất đai tại xã Hoàng Nông không chỉ giúp xác định rõ ràng các loại đất mà còn hỗ trợ trong việc phân tích và đánh giá tình hình sử dụng đất hiện tại. Bản đồ này cung cấp thông tin chi tiết về diện tích, loại hình sử dụng đất, và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đất. Nhờ vào GIS, quá trình xây dựng bản đồ trở nên chính xác và hiệu quả hơn, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn trong việc quy hoạch và phát triển nông nghiệp bền vững.

II. Phân tích điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại xã Hoàng Nông

Xã Hoàng Nông có tổng diện tích tự nhiên là 2.753,04 ha với dân số khoảng 5.425 người. Địa hình nơi đây chủ yếu là đồi núi, tạo điều kiện cho sự đa dạng về loại đất và cây trồng. Tuy nhiên, địa hình phức tạp cũng gây khó khăn trong việc sử dụng đất cho nông nghiệp. Việc ứng dụng GIS giúp phân tích các yếu tố tự nhiên như địa hình, thổ nhưỡng, và khí hậu, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu cho việc sử dụng đất. Thực trạng kinh tế xã hội tại xã cũng ảnh hưởng đến việc quản lý đất đai. Việc nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của đất đai và ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp là rất cần thiết.

2.1. Đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng

Địa hình xã Hoàng Nông có sự đa dạng với các sườn đồi và ruộng bậc thang. Đặc điểm này tạo ra nhiều loại đất khác nhau, từ đất phù sa đến đất đỏ bazan. Việc phân tích thổ nhưỡng thông qua GIS cho phép xác định các loại đất phù hợp với từng loại cây trồng, từ đó tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp. Các yếu tố như độ dốc, độ pH, và chế độ tưới cũng được xem xét để đưa ra các khuyến nghị về sử dụng đất hiệu quả. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

III. Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai tại xã Hoàng Nông bao gồm nhiều bước quan trọng, từ thu thập dữ liệu đến phân tích và chồng xếp bản đồ. Sử dụng phần mềm GIS, các dữ liệu không gian và thuộc tính được tích hợp để tạo ra bản đồ chính xác. Việc xác định các đơn vị đất đai dựa trên các tiêu chí như loại đất, mục đích sử dụng, và khả năng thích nghi. Bản đồ này không chỉ phục vụ cho công tác quản lý mà còn là cơ sở để đề xuất các giải pháp cải tạo và sử dụng đất hiệu quả hơn.

3.1. Các bước trong quy trình xây dựng bản đồ

Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bao gồm các bước như thu thập dữ liệu, phân tích và xử lý thông tin, và cuối cùng là chồng xếp bản đồ. Mỗi bước đều cần sự chính xác và cẩn thận để đảm bảo chất lượng bản đồ. Việc sử dụng GIS trong quy trình này giúp tăng cường khả năng phân tích và đưa ra các quyết định dựa trên dữ liệu thực tế. Bản đồ hoàn thành sẽ là công cụ hữu ích cho các nhà quản lý trong việc quy hoạch và phát triển nông nghiệp bền vững tại xã Hoàng Nông.

IV. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Dựa trên kết quả phân tích và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, một số giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại xã Hoàng Nông. Các giải pháp này bao gồm việc cải tạo đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, và áp dụng các công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp. Việc ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý đất đai sẽ giúp theo dõi và đánh giá tình hình sử dụng đất một cách hiệu quả hơn. Điều này không chỉ giúp tăng năng suất mà còn bảo vệ tài nguyên đất đai cho các thế hệ tương lai.

4.1. Cải tạo và sử dụng đất hiệu quả

Cải tạo đất là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đất đai. Việc áp dụng các biện pháp như bón phân hữu cơ, cải tạo thổ nhưỡng, và quản lý nước tưới sẽ giúp cải thiện năng suất cây trồng. Ngoài ra, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên và thị trường cũng là một giải pháp cần thiết. Sử dụng GIS để theo dõi và đánh giá hiệu quả của các biện pháp này sẽ giúp đưa ra các quyết định kịp thời và chính xác.

09/03/2025
Luận văn thạc sĩ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý gis xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã hoàng nông huyên đại từ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất đai là sản phẩm tự nhiên mà tạo hoá đã ban tặng cho loài người, trải qua hàng triệu năm với những biến động thăng trầm của thiên nhiên, của lịch sử xã hội loài người .Đất đai đã trở thành tài nguyên vô cùng quý giá, là nơi tạo ra hầu hết của cải vật chất phục vụ cho cuộc sống hàng tỷ người trên trái đất. Mặt khác đất đai có những tính chất đặc trưng nên nó được coi là một tư liệu sản xuất nhưng lại khác với các tư liệu sản xuất khác vì đất đai có hình dáng tự nhiên, không thể di dời được hay biến đổi nó theo ý muốn chủ quan của con người. Trong nông nghiệp nó là một tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế (Vũ Thị Bình, 1995)[5]. Xã hội loài người luôn luôn vận động và phát triển.

Con người ngày càng khai thác tài nguyên đất đai phục vụ cho các mục đích kinh tế. Sức ép nặng nề về dân số cùng với việc sử dụng đất đai không hợp lý đó làm cho đất ngày càng giảm đi về chất lượng. Vào những năm gần đây cùng với sự phát triển của ngành khoa học công nghệ tin học với một tốc độ nhanh chóng và trở thành một nhu cầu thiết yếu đối mọi lĩnh vực sản xuất. Hiện nay ngành quản lí đất đai đã ứng dụng rất nhiều khoa học kỹ thuật tiên tiến vào từng khâu trong công tác quản lý của mình và đem lại hiệu quả rất cao và một trong những khoa học ứng dụng tương đối phổ biến là Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng Bản đồ đơn vị đất đai (xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu về đặc tính đất đai) một trong những khâu quan trọng trong công tác đánh giá đất đai nhằm phân hạng thích nghi đất đai phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất hợp lý trên cơ sở sinh thái và phát triển bền vững.

Hệ thống thông tin địa lý ra đời từ thập kỷ 70 và ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nghiên cứu. GIS hỗ trợ cho công tác quản lí nhà nước, quản lí tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là trong công tác quản lí đất đai. Sự ra đời của hệ thống thông tin địa lý là một bước tiến hết sức to lớn trong nghiên cứu địa lý và tiếp cận theo quan điểm địa lý học hiện đại vào cuộc sống. Hiện tại và trong tương lai công nghệ thông tin phát triển mạnh, nó cho phép ta sử dụng để giải quyết các vấn đề phức tạp của kinh tế - xã hội và đây cũng là yêu cầu tất yếu đặt ra.

n 2 Hoàng Nông là một xã nằm ở phía Tây của huyện Đại Từ cách trung tâm huyện khoảng 11,0 km. Có tổng diện tích đất tự nhiên là 2.753,04 ha, dân số xã là 5.425 người, đang sinh sống trong 18 xóm. Phía Bắc giáp xã Bản Ngoại, Tiên Hội và La Bằng. Phía Nam giáp dãy núi Tam Đảo (thuộc vườn quốc gia Tam Đảo).

Phía Đông giáp xã Khôi Kỳ và xã Mỹ Yên. Phía Tây giáp xã La Bằng (Nguồn : Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Đại Từ) Địa hình, địa mạo khu vực quy hoạch có đặc trưng của vùng đồi núi trung du. Địa hình xã nghiêng dần từ Tây sang Đông, do kiến tạo địa chất xã Hoàng Nông có địa hình khá phức tạp, hình thành những sườn đồi, ruộng bậc thang và vùng đồng bằng. Đặc điểm địa hình đa dạng là tiền đề phát sinh nhiều loại đất khác nhau và sự đa dạng hóa các loại cây trồng.

Tuy nhiên, địa hình phức tạp cũng gây khó khăn không nhỏ đến khả năng sử dụng đất cho mục đích nông nghiệp như hạn hán, úng lụt cục bộ, thiết kế đồng ruộng, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, cải tạo đồng ruộng…khó khăn trong việc bố trí các công trình quy hoạch, xây dựng giao thông thủy lợi. Với những đặc điểm về địa chất và khí hậu rất đặc trưng, địa hình nhiều phức tạp đồi núi có độ dốc cao, giao thông đi lại còn nhiều khó khăn. Ngoài ra, cũng do là một trong những xã miền núi của huyện nên điều kiện dân trí thấp dẫn tới việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp vẫn ở mức thấp. Bắt nguồn từ những thực tại trên cho thấy hiệu quả sử dụng đất của xã Hoàng Nông còn nhiều hạn chế.

Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ GIS vào lĩnh vực thành lập bản đồ Đơn vị đất đai tại địa phương là hết sức cần thiết, làm cơ sở để so sánh các yêu cầu sử dụng đất trong từng loại hình nhằm sử dụng đất hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường; giúp cho việc xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất có hiệu quả cao tiến tới xây dựng một nền nông nghiệp bền vững ở xã Hoàng Nông nói riêng và cả nước nói chung. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo: TS. Hoàng Văn Hùng, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai Xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 1.

Mục đích - Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và công tác quản lý đất đai. Mục tiêu - Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông trên cơ sở xây dựng chồng xếp các bản đồ đơn tính, ứng dụng bộ phần mềm GIS, - Xác định được các đơn vị đất đai và mô tả được các đơn vị đất đai trên bản đồ đơn vị đất đai được thành lập. - Đề xuất sử dụng đất trên cơ sở các mức độ thích nghi đất đai nhằm phục vụ cho việc quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã. Yêu cầu - Thu thập đầy đủ các số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và số liệu thuộc tính (diện tích, hình dạng, mục đích sử dụng,…) - Điều tra, tổng hợp các tính chất đất có liên quan tới việc xác định các đơn vị bản đồ đất đai của Xã Hoàng Nông.

- Xác định các chỉ tiêu phân cấp để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai. - Xác định được đặc tính, tính chất và phân bố các đơn vị đất đai trong phạm vi vùng nghiên cứu. Ý nghĩa - Ý nghĩa khoa học : + Ứng dụng công nghệ GIS vào việc thành lập bản đồ đơn vị đất đai, phục vụ cho công tác đánh giá phân hạng đất đai nhằm xác định được các loại hình sử dụng đất (LUT - Land Use Type) thích hợp. + Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ cho công tác đánh giá theo FAO các LUT tìm được sẽ là cơ sở phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, khai thác tiềm năng đất đai, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững tại xã Hoàng Nông - Huyện Đại Từ.

+ Ứng dụng được lợi ích của công nghệ GIS trong việc làm bản đồ. + Trong quá trình thu thập số liệu sử dụng phương pháp PRA tránh tình trạng áp đặt và thiếu khách quan khi thực hiện công tác thành lập bản đồ đơn vị đất đai phục vụ cho công tác đánh giá đất đai theo FAO. n 4 - Ý nghĩa trong thực tiễn: + Xây dựng được bản đồ đơn vị đất đai của xã Hoàng Nông - huyện Đại Từ giúp cho công tác quản lý và sử dụng đất đai của xã tốt hơn. + Xây dựng được bản đồ đơn vị đất phục vụ cho công tác đánh giá đất đai ở xã nhằm đưa ra các kiểu sử dụng đất thích hợp cho từng đơn vị đất.

n 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan về sử dụng đất nông nghiệp 2. Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới • Thế giới: Tổng diện tích tự nhiên của cả thế giới là 14,8 tỷ ha, trong đó có khoảng 3,3 tỷ ha đất nông nghiệp, trong đó đã khai thác được 1,5 tỷ ha, còn lại phần đa là đất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn. Quy mô đất nông nghiệp được phân bố như sau: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 20%, Châu Đại Dương chiếm 6%.

Như vậy châu Á và châu Phi có tiềm năng đất nông nghiệp lớn nhất. Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người trên toàn thế giới là 1,2 ha trong đó: Mỹ 2 ha, Bungari 0,7 ha, Pháp 0,62 ha, Nhật 0,065 ha (Nguyễn văn Thông, 2002)[11]. • Việt Nam: Việt Nam là một nước nông nghiệp với tổng diện tích tự nhiên là 32.061 ha, thuộc loại trung bình trên thế giới. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 9.1 : Diện tích cơ cấu các loại đất của toàn quốc Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Đất nông nghiệp 9.346 29,39 Đất lâm nghiệp 11.575,429 35,15 Đất chuyên dùng 1.718 1,35 Đất chưa sử dụng 10.924,061 100,00 (Nguồn: Số liệu kiểm kê đất đai năm 2000 – Tổng cục Địa Chính) n 6 §Êt n«ng nghiÖp §Êt l©m nghiÖp §Êt chuyªn dïng §Êt ë §Êt ch−a sö dông Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các loại đất trên toàn toàn quốc Về diện tích, Việt Nam đứng thứ 59 trên thế giới, trong đó 3/4 diện tích là đồi núi, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ cao.

Đất đai phân bố không đều giữa các vùng, những vùng có diện tích đất tự nhiên lớn nhưng tỷ lệ đất nông nghiệp lại nhá gây khó khăn trong quá trình quản lý sản xuất nông nghiệp tập trung, cụ thể: - Vùng Trung du Bắc bộ: Chiếm 31,1% diện tích đất tự nhiên nhưng chỉ chiếm 16,47 diện tích đất nông nghiệp của cả nước. - Vùng Đồng bằng Sông Hồng chiếm 3,78% diện tích đất tự nhiên và chiếm 8,7% diện tích đất nông nghiệp của cả nước. - Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long chiếm 11,59% diện tích đất tự nhiên nhưng chiếm 34,3% diện tích đất nông nghiệp của cả nước. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững Mục tiêu của phát triển bền vững là xây dựng một hệ thống ổn định về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng tháa mãn nhu cầu của con người mà không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên đất, đồng thời phải khôi phục các vùng đất đã bị thoái hóa và bảo vệ không gây ô nhiễm môi trường.

Nông nghiệp bền vững sử dụng những đặc tính vốn có của cây trồng, vật nuôi kết hợp với đặc trưng cảnh quan và cấu trúc trên diện tích đất sử dụng một cách thống nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng dụng GIS trong xây dựng bản đồ đất đai xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, Thái Nguyên" trình bày về việc áp dụng công nghệ GIS (Hệ thống thông tin địa lý) để xây dựng bản đồ đất đai, từ đó giúp quản lý và sử dụng đất hiệu quả hơn. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng công nghệ hiện đại trong việc thu thập, phân tích và hiển thị thông tin đất đai, góp phần vào việc quy hoạch và phát triển bền vững cho địa phương. Độc giả sẽ nhận thấy những lợi ích rõ rệt từ việc ứng dụng GIS, như nâng cao độ chính xác trong quản lý đất đai và hỗ trợ ra quyết định tốt hơn cho các dự án phát triển.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và phát triển hạ tầng, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về minh bạch và công khai trong bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và thực tiễn áp dụng, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình bồi thường đất đai. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố pleiku tỉnh gia lai sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến phát triển quỹ đất. Cuối cùng, tài liệu Luận văn ảnh hưởng của đô thị hoá đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện phổ yên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008 2010 sẽ cung cấp thông tin về tác động của đô thị hóa đến việc sử dụng đất nông nghiệp, một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển hiện nay.