Chương 1 TỎNG QUAN 1. Đất đai và biến động sử dụng đất 1. Đất đai, phân loại đất đai và quản lý Nhà nước về đất đai 1. Dat đai Theo Thông tư 14/2012/TT-BTNMT ngày 26/11/2012 quy định: “Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thé và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đối nhưng có tính chu kỳ, có thé dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yêu tố tự nhiên, kinh tế — xã hội như: Thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người”.
Phân loại đất đai Theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xác định có 3 nhóm đất, bao gồm: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm: - Đất sản xuất nông nghiệp. + Dat trồng cây hàng năm: Dat trồng lúa; đất trồng cây hàng năm khác. + Đất trồng cây lâu năm.
- Đất lâm nghiệp. + Dat rừng sản xuất: Dat có rừng sản xuất là rừng tự nhiên; đất có rừng sản xuất là rừng trồng và dat đang sử dụng dé phát triển rừng sản xuất. + Đất rừng phòng hộ: Dat có rừng phòng hộ là rừng tự nhiên; đất có rừng phòng hộ là rừng trồng và đất dang được sử dụng dé phát triển rừng phòng hộ. + Dat rừng đặc dụng: Dat có rừng đặc dụng là rừng tự nhiên; đất có rừng đặc dụng là rừng trồng và đất đang được sử dụng dé phat trién rung dac dung.
- Dat nuôi trồng thủy san. - Đất làm muối. - Đất nông nghiệp khác. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: - Đất ở.
+ Dat ở tại nông thôn. + Đất ở tại đô thị. - Đất chuyên dùng. + Đất xây dựng trụ sở cơ quan.
+ Dat quốc phòng. + Đất an ninh. + Dat xây dựng công trình sự nghiệp: Dat xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thé dục thé thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác. + Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Dat khu công nghiệp; đất cum công nghiệp; đất khu chế xuất, đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng: Dat giao thong; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử — văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; dat sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác. - Đất cơ sở tôn giáo. - Đất cơ sở tín ngưỡng. - Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối. - Đất có mặt nước chuyên dùng. - Dat phi nông nghiệp khác. Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm: - Đất bằng chưa sử dụng.
- Đất đồi núi chưa sử dụng. - Núi đá không có rừng cây. Quản lý Nhà nước về đất đai Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước có thâm quyền đề thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, đó là hoạt động nam chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra, giám sát quá trình quản lý sử dụng đất, nguồn lợi từ đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007). Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 như sau: - Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. - Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. - Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Quản lý việc giao đất, cho thuê dat, thu hồi đất, chuyền mục dich sử dụng đất.
- Quan lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi dat. - Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thống kê, kiểm kê đất đai. - Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. - Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. - Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. - Phổ biến, giáo dục pháp luật về dat đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. - Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Biến động sử dụng đất 1. Khái quát biến động sử dụng dat Biến động sử dụng dat là sự thay đối về loại hình sử dụng đất qua các thời điểm dưới sự tác động từ các yếu tô tự nhiên, kinh tế — xã hội, sự khai thác, sử dụng đất của con người (Đào Đức Hưởng, 2021).
Muller (2003) chia biến động sử dụng đất thành 2 nhóm. Nhóm thứ nhất là sự thay đổi từ loại hình sử dụng đất hiện tại sang loại hình sử dung đất khác. Nhóm thứ hai là sự thay đôi về cường độ sử dụng đất trong cùng một loại hình sử dụng đất. Biến động sử dụng đất và lớp phủ đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử, là hệ quả từ các hoạt động trực tiếp và gián tiếp của con người nhằm đảm bảo nhu cầu thiết yếu.
Ban đầu có thể chỉ là các hoạt động đốt rừng đề khai hoang mở rộng đất nông nghiệp, dẫn đến sự suy giảm rừng và thay đổi bề mặt trên trái đất. Gần đây, công nghiệp hóa đã làm gia tăng sự tập trung dân cư trong các đô thị và giảm dân cư nông thôn, kéo theo đó là khai thác quá tải trên khu vực đất màu mỡ và bỏ hoang các khu vực đất không thích hợp. Tat cả những nguyên nhân và hệ quả của các bién động này đều có thể nhìn thấy ở mọi nơi trên thế giới. Những đặc trưng của biến động sử dụng đất - Tính hợp lý về co cau sử dụng đất đai so với vùng, quy luật biến đổi, nguyên nhân và giải pháp điều chỉnh.
- Tập quán khai thác sử dụng đất, mức độ phát huy tiềm năng đất đai của địa phương, những mâu thuẫn giữa người với đất. - Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của việc sử dụng đất đai, sự thống nhất của 3 lợi ích, hiệu quả cho trước mắt và lâu dai. - Những tôn tại chủ yếu trong sử dụng đất đai, nguyên nhân chính, giải pháp khắc phục, những kinh nghiệm và bài học về sử dụng đất đai. - Mức độ rửa trôi, xói mòn, các nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn.
- Mức độ ô nhiễm đất đai, nguồn nước, bầu không khí, các nguyên nhân chính và biện pháp khắc phục, hạn chế. - Mức độ thích hợp so với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội hiện tại và tương lai của các loại đất khu dân cư, đất xây dựng công nghiệp và các công trình cơ sở hạ tầng như: Giao thông, thủy lợi, điện nước,. - Trình độ về hiệu quả sử dụng đất đai và hiệu quả sản xuất so với các vùng tương tự, phân tích nguyên nhân. Biến động sử dụng các loại đất đai của thời kỳ trước quy hoạch từ 5 — 10 năm: Quy luật, xu thế và nguyên nhân biến động: biện pháp bảo vệ và giữ ôn định diện tích đất đai (đặc biệt là đất canh tác).
- Biến động sản lượng nông nghiệp, nguyên nhân và các giải pháp khắc phục. Quan hệ giữa đầu tư và hiệu quả thu được trong sử dụng đất đai, tình trạng về vốn, vật chất, đầu tư về khoa học kỹ thuật,. Nguyên nhân gây ra biến động sử dụng đất Theo tiễn sĩ Nguyễn Hữu Ngữ trong bài giảng quy hoạch sử dụng đất năm 2010 nêu ra các nguyên nhân gây ra biến động đất đai gồm: Yếu tố tự nhiên và yếu tô kinh tế — xã hội. Nhóm các yếu tố tự nhiên VỊ trí địa lý: VỊ trí địa lý của một khu vực tạo nên sự khác biệt về điều kiện tự nhiên như địa hình, khí hậu, đất đai sẽ là yếu tố quyết định đến khả năng, hiệu quả của việc sử dụng đất.
Những khu vực có vi trí thuận lợi cho san xuất, xây dựng nhà ở và các công trình thì bién động sử dụng đất diễn ra mạnh hơn. Khí hậu: Khí hậu tác động trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sống của con người. Khí hậu còn là một trong các nhân tô liên quan đên sự hình thành đât và hệ sinh thái vì thế nó ảnh hưởng đến sử dụng đất và biến động trong sử dụng đất. Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố và phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản.
Việc chuyên đôi từ đất trồng cây hàng năm hoặc đất ven biển sang nuôi trồng thủy sản thì ngoài các lý do về nhu cầu của thị trường và giá cả, nếu điều kiện khí hậu thuận lợi sẽ thúc đây người dan chuyên đổi và ngược lại. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất theo nhiều cách khác nhau. Các hiện tượng như nước biển dâng, lũ lụt, hạn han, sự thay đổi về nhiệt độ và độ âm ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sinh thái và sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, những thay đổi trong sử dụng đất dường như là một cơ chế phản hồi thích nghi mà người nông dân sử dụng dé giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.