Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VA TONG QUAN NGHIÊN CUU 1.1 LY LUAN CO BAN VE THI TRUONG CHUNG KHOAN VA GIA CHUNG KHOAN 1.1 Thi trường chứng khoán Khái niệm Theo Wikipedia “Thị trường chứng khoán là một tập hợp bao gồm những người mua và người bán cô phiếu (hay chứng khoán), thứ đại diện cho quyền sở hữu của họ đối với một doanh nghiệp; chúng có thé bao gồm các cổ phiếu được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán đại chúng, hoặc những cô phiếu được giao dịch một cách không công khai.” Theo trang Investopedia, TTCK được định nghĩa như sau: “Thi trường chứng khoán là tập hợp các thị trường và sở giao dịch thường xuyên diễn ra các hoạt động mua, bán và phát hành cô phiếu của các công ty đại chúng”. Hai thuật ngữ “thị trường chứng khoán” và “sé giao dịch chứng khoán” không mang tinh chat tương đương mặc dù vẫn được dùng thay thế cho nhau. Thực chất, thuật ngữ “thị trường chứng khoán” mang nghĩa rộng hơn.
Thị trường chứng khoán đóng vai trò là kênh dẫn vốn quan trọng, nhằm mục đích huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ dé nâng cao sản xuất, thúc đây tăng trưởng kinh tế hoặc tập trung vốn vào các dự án đầu tư lớn. Cách thức hoạt động của thị trường chứng khoán TTCK đem đến cho các nhà đầu tư một môi trường uy tín và được quản lý chặt chẽ, giúp các nhà đầu tư có thể tiến hành giao dịch cổ phiếu và thực hiện các công cụ khác một cách thuận tiện. TTCK hoạt động như “thi trường so cấp” và “thi trường thứ cap” tuân theo các quy tac được nêu ra bởi cơ quan quản lý. Sở giao dịch chứng khoán là bên đảm bảo sự minh bach về giá cả, tính thanh khoản va sự chuẩn mực trong các hoạt động giao dịch đó.
Hầu hết các sàn giao dich chứng khoán lớn trên Thế giới hiện nay đều hoạt động theo phương thức điện tử, do đó hệ thống quản lý các lệnh mua và lệnh bán từ các bên tham gia thị trường được 11181217-Lé Hà Giang Trang 12 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế chú trọng và duy trì hiệu quả. Chúng thực hiện “chức năng khớp giá” để tạo ra sự công bằng minh bạch trong khi thực hiện giao dịch cho cả người mua và người bán. Một công ty niêm yết có thé bổ sung chào bán cô phiếu thông qua các đợt chào bán ở giai đoạn sau, có thể là thông qua phát hành quyền hoặc thông qua một đợt chào bán tiếp theo. Bên cạnh đó, họ cũng có thé hủy niêm yết hoặc mua lại cổ phiếu của họ.
Các giao dịch đó được sở giao dịch chứng khoán hỗ trợ, tạo điều kiện dé có thé dễ dàng thực hiện. Ngoài ra các tin tức, báo cáo tài chính hay các thông báo của công ty được cập nhật trên trang web chính thức của họ. Sở giao dịch chứng khoán cũng tạo điều kiện giúp đỡ nhiều hoạt động giao dịch khác ở cấp độ doanh nghiệp. Thông thường, khi một công ty có lợi nhuận, họ sẽ trích một phần từ thu nhập của họ dé trả cho các nhà dau tư dưới hình thức cô tức.
Khi đó, các thông tin này sẽ được sàn giao dịch lưu giữ lại và sẽ hỗ trợ xử lý khi các công ty cần đến nó. Chức năng của thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán chủ yếu phục vụ các chức năng sau: Đảm bảo công bằng trong giao dịch chứng khoán: Sở giao dịch chứng khoán giúp tat cả những nhà dau tư hoàn toàn có quyền truy cập dữ liệu như nhau, dam bảo tính công bằng giúp định giá chứng khoán minh bạch. Bên cạnh đó, nó có chức năng thực hiện khớp lệnh giữa lệnh mua và lệnh bán một cách phù hợp và hiệu quả. Khám phá hiệu quả: Thị trường chứng khoán đảm bảo một “cơ chế hiệu quả” để khám phá giá, quyết định giá của một chứng khoán bang cách đánh giá cung-cầu của thị trường và những yếu tổ tác động đến giao dịch.
Duy trì tính thanh khoản: Thị trường chứng khoán giúp cho những ai có đủ điều kiện giao dịch va san sang giao dich đều có thé dễ dàng truy cập đề đặt lệnh và thực hiện giao dịch. Tính bảo mật và tính hợp lệ của các giao dịch: Điều này đem đến su an toàn cho các bên tham gia, không có chỗ cho bat kỳ bên nào trong số các bên vỡ nợ. Mọi người khi tham gia đều phải tuân thủ các quy định đã đề ra và hoạt động trong khuôn khổ pháp lý của các cơ quan quản lý. Bảo vệ nhà đâu tw: Bên cạnh các nhà đầu tư lớn mạnh, thị trường chứng khoán đặc biệt bảo vệ những nhà đầu tư nhỏ, là những nhà đầu tư có kiến thức tài chính hạn 11181217-Lé Hà Giang Trang 13 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế hẹp.
Họ không có những nhận thức đầy đủ về chứng khoán và dễ dàng mắc phải những cam bay khi tham gia đầu tư. Giúp những nhà dau tư này tránh được tôn thất về tài chính và củng cé lòng tin khách hàng là một trong những nhiệm vụ hang đầu của sở giao dịch chứng khoán.2 Giá chứng khoán Chứng khoán là một tài sản chính có thể giao dịch. Theo luật Chứng khoán: “chứng khoán là băng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tô chức phát hành. Được thê hiện bằng chứng chỉ, đữ liệu điện tử hoặc bút toán”.
Có 4 loại chứng khoán chính mà các doanh nghiệp thường phát hành: cô phiếu, trái phiếu, chứng khoán phái sinh và chứng chỉ quỹ dau tư. Bảng giá chứng khoán thé hiện các thông tin liên quan đến giao dịch của cô phiếu trên thị trường chứng khoán. Từ những thông tin trên bảng giá chứng khoán ta có thể biết được một mã chứng khoán nào đấy hiện đang được giao dịch với mức giá nào, khối lượng cô phiếu khớp lệnh là bao nhiêu? Nhà đầu tư nước ngoài mua bán bao nhiêu? Các chỉ tiêu chính trên bảng giá chứng khoán Giá trần Mã chứng khoán (MCK) Giá sàn Giá tham chiếu (TC) Tổng khối lượng 1.1 Mạng nơ-ron nhân tạo 12.11 Kiến trúc Mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) là một chuỗi những thuật toán được đưa ra dé tim kiếm các mối quan hệ cơ bản trong tập hợp các dữ liệu thông qua việc bat trước cách thức hoạt động của não bộ con người. Nó có thể lưu giữ thông tin và sử dụng các thông tin đó để đưa ra những dự đoán về dữ liệu chưa biết ở tương lai.
11181217-Lé Hà Giang Trang 14 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế Mạng Neural Network là sự kết hợp của các tầng perceptron, mỗi Neural Network thường bao gồm 3 kiểu tầng sau: - Tang input layer: Tang này năm ngoài cùng bên trái, biểu diễn các thông tin đầu vào. - Tang output layer: tang này nằm ngoài cùng bên phải, biểu diễn các thông tin đầu ra. - Tang hidden layer: Là tang nằm ở vi trí trung gian, biểu diễn quá trình suy @InputLayer @@HiddenLayer @ Output Layer Hình 1. Kiến trúc mạng nơ -ron nhân tao (Nguồn: Internet) Tại mỗi tầng, số lượng nút mạng có thé sẽ khác nhau, tùy thuộc vào bài toán.
Ưu diém lớn nhât của mang ANN là khả năng được sử dụng như một “cơ chê xâp xi hàm tùy ý” mà học được từ các dữ liệu quan sát. Mô hình hoạt động Tại mỗi nút riêng lẻ ta có các dit liệu đầu vào x;, các trọng số w;, độ lệch (bias) và đầu ra. Công thức tính toán như sau: m » W; xX; + bias = Wxạ + W;x; + W3XxX3 + bias i=1 11181217-Lé Ha Giang Trang 15 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế Lif ) wx +b >0 Output = f(x) = Oif > wi +b <0 Các trong số đóng vai trò phân định tam quan trọng của các biến, xác định biến nao có đóng góp ít, biến nào có đóng góp nhiều. Các giá trị đầu vào x; được nhân với các trọng số tương ứng rồi cộng với giá trị bias.
Sau đó, các giá trị này sẽ đi qua một hàm gọi là Activation, hàm này sẽ trả về giá trị 0 hoặc 1. Cuối cùng dẫn đến kết quả đầu ra và tiếp tục trở thành đầu vào của trạng thái tiếp theo. Quá trình này được minh họa băng sơ đô sau: Summation and Bias Activation Output Hình 1. Mạng no-ron nhiều lớp với chức năng Sigmoid (Nguồn: Internet) Hàm tổng của một nơ-ron cho biết khả năng kích hoạt của nơ-ron đó.
Hàm chuyên đổi thé hiện mối quan hệ giữa hàm tổng và kết quả. Lựa chọn hàm chuyền đổi phù hợp là cực kỳ quan trọng, nó tác động lớn đến output của mang ANN. Một sỐ hàm chuyên đổi phi tuyến được sử dụng phô biến trong mạng ANN: fC) = TS e*-e* f(x) = tanh(x) = e+e flax) = uf x œ(e* — 1) véix <0 với x > 0 11181217-Lé Ha Giang Trang 16 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế Trong đó, hàm tanh là phiên bản khác tỉ lệ của hàm sigmoid, nói cách khác đó là khoảng giá trị output của hàm chuyên đồi thuộc khoảng [-1,1] nên còn được gọi là hàm chuân hóa. Mạng nơ-ron dự đoán dựa trên lan truyền thang là phép nhân ma trận với hàm kích hoạt dé thu được output.
Nếu input là vector hai chiều thì có thé xác định J như sau: xX, = kM) + bị a, = tanh(x,) Xp =a,W,+ b; ay = ộ = softmax(x2) Trong đó, x, va a, lần lượt là input va output của lớp thứ I sau khi áp dụng hàm kích hoạt. W và b; là các thông số của mô hình mà chúng ta cần đi tìm. Trong các bài toán hồi quy, thường sử dụng các hàm mắt mát như sai số tuyệt đối trung bình (MAE) hay sai số toàn phương trung bình (MSE).3 Ứng dung Mang ANN được áp dung phô biến cho nhiều lĩnh vực khác nhau như phân tích kinh doanh, tài chính, giao dịch, dự báo thời tiết, đánh giá rủi ro, nhận diện vật thể, phát hiện gian lận. Ngoài ra ANN còn được ứng dụng trong phân tích dữ liệu lịch sử, từ đó đưa ra những đánh giá hiện tại và dự báo tương lai.
Một ứng dung phổ biến đó là bài toán phân loại mẫu: nhận dạng kí tự, giọng nói, .2 Mạng nơ-ron hồi quy 1.1 Kiến trúc Mạng nơ-ron hồi quy, còn được biết đến như là RNNs, là một lớp của ANN mà các sự liên kết giữa các nút hình thành một dây truyền tuần tự. Tức là chúng không liên kết thành chuỗi, đầu ra và đầu vào không phụ thuộc nhau. RNN có thé ghi nhớ các thông tin được tính toán trước đó.