Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc nắm bắt chính xác hiện trạng và biến động quỹ đất theo từng chu kỳ có ý nghĩa quyết định đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất và bảo vệ tài nguyên. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và hệ thống số liệu thống kê đất đai là nguồn tài liệu điều tra cơ bản, cung cấp dữ liệu không gian và thuộc tính phục vụ hệ thống thông tin địa lý (GIS) cũng như các ngành nông nghiệp, giao thông, thủy lợi, xây dựng.

Thực hiện quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, công tác thống kê đất đai được tiến hành định kỳ mỗi năm một lần ở cấp xã (trừ các năm kiểm kê đất đai). Sau khi hoàn thành thống kê đất đai năm 2020, Ủy ban nhân dân xã Gia Trường (huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình) cần tiếp tục triển khai công tác thống kê đất đai năm 2021 nhằm đánh giá chính xác hiện trạng sử dụng đất, rà soát biến động phục vụ việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 và tăng cường hiệu lực quản lý quỹ đất tại địa phương. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Cao Quang Đức đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai với đề tài: "Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trong xử lý số liệu phục vụ công tác thống kê đất đai xã Gia Trường - huyện Nho Quan - tỉnh Ninh Bình".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Thành lập bản đồ kiểm kê đất đai năm 2021 xã Gia Trường.
  2. Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2021 xã Gia Trường.
  3. Kết xuất hệ thống biểu thống kê đất đai năm 2021 xã Gia Trường theo đúng quy chuẩn hiện hành.

Yêu cầu nghiên cứu đặt ra:

  • Nắm vững quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy chuẩn chuyên ngành.
  • Mọi số liệu sử dụng để thành lập và chỉnh lý bản đồ phải đảm bảo đúng quy phạm kỹ thuật và có cơ sở pháp lý.
  • Dữ liệu thu thập phải có độ chính xác, độ tin cậy và phản ánh kịp thời thông tin mới nhất tại địa phương.
  • Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT.
  • Kết xuất đầy đủ các biểu mẫu thống kê đất đai theo mẫu biểu mới nhất ban hành kèm theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng sử dụng đất; hồ sơ thống kê đất đai năm 2021; hồ sơ biến động đất đai năm 2021; hệ thống bản đồ kiểm kê đất đai xã Gia Trường; các phần mềm chuyên ngành gồm MicroStation, VietMap XM và TK Desktop.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Gia Trường, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra, thống kê và chỉnh lý biến động tính đến kỳ thống kê năm 2021 (thời điểm chốt số liệu đến ngày 31/12/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:

  • Luật Đất đai năm 2013;
  • Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
  • Các chỉ đạo, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và Tổng cục Quản lý đất đai.

Về mặt cơ sở toán học và kỹ thuật biên tập bản đồ số:

  • Hệ tọa độ: Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu $3^\circ$, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài $k_0 = 0{,}9999$. Kinh tuyến trục áp dụng cho tỉnh Ninh Bình là $105^\circ00'$.
  • Định dạng và tham số tệp chuẩn (Seed file): Định dạng *.dgn của phần mềm MicroStation; bảng mã Unicode, phông chữ tiếng Việt; thư viện ký hiệu điểm (ht1-5.cell), ký hiệu đường (ht1-5.rsc), bảng màu ht.tbl. Thông số file mẫu: Master Units là mét (m), Sub Units là milimét (mm), độ phân giải (Resolution) là 1000; tọa độ điểm trung tâm làm việc ($X = 500.000\text{ m}, Y = 1.000.000\text{ m}$).
  • Quy định sai số: Sai số kích thước cạnh khung trong sau khi nắn không vượt quá $0{,}2\text{ mm}$, đường chéo không vượt quá $0{,}3\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ. Sai số tương hỗ chuyển vẽ khoanh đất không vượt quá $\pm 0{,}5\text{ mm}$; sai số chuyển vẽ vị trí yếu tố nội dung không vượt quá $\pm 0{,}3\text{ mm}$.
  • Quy định diện tích khoanh đất: Trên bản đồ hiện trạng tỷ lệ từ 1:1.000 đến 1:10.000, các khoanh đất có diện tích nhỏ hơn $16\text{ mm}^2$ phải được khái quát hóa, gộp vào khoanh đất liền kề (trừ trường hợp các đảo).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu địa chính và xử lý bản đồ số:

  1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu:
    • Điều tra nội nghiệp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019; bản đồ kiểm kê đất đai năm 2020; hồ sơ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai và hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021.
    • Điều tra ngoại nghiệp: Tổ chức đối soát thực địa từng khoanh đất, kiểm tra ranh giới và hiện trạng sử dụng đất; sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo đạc bổ sung các thửa đất có biến động phức tạp ngoài thực địa.
  2. Phương pháp xử lý số liệu trên phần mềm:
    • MicroStation V8i: Đóng vai trò môi trường đồ họa nền tảng để số hóa, sửa chữa dữ liệu không gian, cập nhật đường ranh giới biến động, xử lý quan hệ không gian (topology) và biên tập các lớp đối tượng.
    • VietMap XM: Chạy trên nền MicroStation (V8 XM/V8i), hỗ trợ tạo vùng khoanh đất tự động, gán nhãn loại đất, gán nhãn đối tượng sử dụng, tự động tô màu khoanh đất theo bảng màu chuẩn và tạo khung bản đồ hiện trạng.
    • TK Desktop (Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai): Xử lý, đồng bộ dữ liệu bản đồ khoanh đất dạng số, kiểm tra logic thuộc tính và tự động kết xuất toàn bộ hệ thống biểu mẫu thống kê đất đai cấp xã.
  3. Phương pháp minh họa bản đồ: Trình bày trực quan các lớp thông tin địa lý, biên tập yếu tố phụ trợ ngoài khung, bảng biểu phân tích diện tích đất đai theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai trong bối cảnh áp lực gia tăng dân số và phát triển kinh tế. Khẳng định vai trò của bản đồ hiện trạng sử dụng đất và công tác thống kê đất đai định kỳ hàng năm theo Luật Đất đai 2013 và Thông tư 27/2018/TT-BTNMT. Xác định rõ mục đích thành lập bộ bản đồ kiểm kê, bản đồ hiện trạng và xuất hệ thống biểu mẫu thống kê năm 2021 tại xã Gia Trường, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.

Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý chuyên ngành:

  • Làm rõ các khái niệm: Bản đồ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, thống kê đất đai và kiểm kê đất đai định kỳ (thực hiện 1 năm/lần với thống kê và 5 năm/lần với kiểm kê).
  • Trình bày chi tiết trách nhiệm, thẩm quyền của từng cấp chính quyền từ xã, huyện, tỉnh đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Thủ tướng Chính phủ trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai.
  • Phân tích nội dung kỹ thuật theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT: Cấu trúc cơ sở toán học, quy cách thể hiện nhóm lớp đối tượng (địa giới hành chính, thủy hệ, giao thông, kinh tế - xã hội, địa hình), cấu trúc nhãn khoanh đất (gồm mã loại đất, số thứ tự khoanh đất, mã đối tượng sử dụng/quản lý, diện tích), quy tắc ghi nhận đối với khoanh đất đa mục đích và khoanh đất chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
  • Tổng hợp trình tự thực hiện thống kê đất đai cấp xã, quy định thời gian nộp báo cáo (cấp xã triển khai từ 15/11 và nộp báo cáo trước ngày 16/01 năm sau).
  • Giới thiệu cấu trúc hệ thống biểu thống kê định kỳ cấp xã: Biểu 01/TKĐĐ (Tổng hợp diện tích đất đai), Biểu 02/TKĐĐ (Đất nông nghiệp), Biểu 03/TKĐĐ (Đất phi nông nghiệp), Biểu 05/TKĐĐ và 05a/TKĐĐ (Đất đã giao, cho thuê, chuyển mục đích nhưng chưa thực hiện), Biểu 12/TKĐĐ (Nguyên nhân tăng giảm diện tích), Biểu 13/TKĐĐ (Cơ cấu diện tích) và Biểu 14/TKĐĐ (Biến động diện tích theo mục đích).
  • Phân tích tính năng, ưu điểm của các phần mềm ứng dụng: MicroStation (nền tảng đồ họa mạnh, hỗ trợ IrasB, Geovec, Mrfclean), VietMap XM (tự động hóa biên tập, gán nhãn, tô màu), TK Desktop (tính toán giải tích, kết xuất biểu mẫu chuẩn hóa phục vụ đồng bộ dữ liệu lên hệ thống của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 xác định cụ thể nguồn tư liệu và quy trình công nghệ 4 bước áp dụng tại xã Gia Trường:

  • Nguồn tài liệu đầu vào: Bản đồ kiểm kê đất đai năm 2020; bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019; hồ sơ địa giới hành chính; sổ mục kê, sổ địa chính; tài liệu về các trường hợp thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2021 do Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh huyện Nho Quan cung cấp.
  • Quy trình xử lý dữ liệu 4 bước:
    • Bước 1: Thu thập, kiểm tra và chuẩn hóa dữ liệu đầu vào (BĐKKĐĐ năm 2020 và hồ sơ biến động năm 2021).
    • Bước 2: Chỉnh lý biến động không gian và thuộc tính trên nền MicroStation V8i để tạo lập Bản đồ kiểm kê đất đai năm 2021.
    • Bước 3: Sử dụng phần mềm VietMap XM để đóng vùng, gán nhãn thuộc tính, tô màu tự động và biên tập Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2021.
    • Bước 4: Nạp dữ liệu bản đồ kiểm kê đất đai vào phần mềm TK Desktop để kiểm tra quan hệ topo, tính toán diện tích giải tích và kết xuất toàn bộ hệ thống biểu mẫu thống kê đất đai năm 2021.

Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương trình bày toàn diện các kết quả đạt được về điều kiện địa bàn và sản phẩm thống kê đất đai:

  1. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Gia Trường:
    • Vị trí và địa hình: Nằm ở phía Đông Bắc huyện Nho Quan (Đông giáp xã Gia Phú - huyện Gia Viễn; Tây giáp xã Thạch Bình, Phú Sơn; Nam giáp xã Lạc Vân, Đức Long; Bắc giáp xã Gia Lâm). Địa hình dạng bán sơn địa (phía Đông là đồng bằng, phía Tây là đồi núi thấp).
    • Khí hậu, thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm $23{,}8^\circ\text{C}$ (nhiệt độ cao nhất $39^\circ\text{C}$ vào tháng 7, thấp nhất dưới $8^\circ\text{C}$ vào tháng 1 có sương muối). Lượng mưa mùa mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 (chiếm 70% lượng mưa cả năm), mùa khô lượng mưa chỉ đạt $17 - 24\text{ mm}$. Độ ẩm không khí trung bình $80 - 90%$. Có sông Bôi chảy qua phía Đông, cung cấp nguồn nước tưới tiêu và phù sa chính cho địa phương.
    • Dân số và lao động: Năm 2021 có 6.225 nhân khẩu với 1.616 hộ phân bố tại 7 thôn. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân $0{,}9%$/năm; tỷ lệ hộ nghèo $2{,}31%$, cận nghèo $2{,}08%$. Tổng số người trong độ tuổi lao động là 4.429 người (chiếm $69{,}17%$ dân số), gồm: Lao động nông nghiệp 3.005 người ($67{,}85%$), công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng 809 người ($18{,}27%$), dịch vụ - thương mại 615 người ($13{,}89%$). Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt $48{,}5%$.
    • Sản xuất nông - lâm - thủy sản: Vụ chiêm xuân năm 2021 gieo cấy $469{,}4\text{ ha}$ (lúa $433{,}36\text{ ha}$, năng suất $63{,}8\text{ tạ/ha}$, sản lượng $2.770{,}5\text{ tấn}$; hoa màu $7{,}9\text{ ha}$; rau màu $14{,}4\text{ ha}$; sen $13{,}8\text{ ha}$). Vụ mùa gieo trồng $265{,}07\text{ ha}$ (lúa $219{,}9\text{ ha}$, năng suất cây có hạt $47{,}08\text{ tạ/ha}$; lạc, đậu, ngô $9{,}2\text{ ha}$; rau đậu $10{,}98\text{ ha}$; sen $24{,}9\text{ ha}$). Chăn nuôi: Trâu bò 505 con (trâu 181 con, bò 319 con), lợn 2.078 con (lợn nái 700 con, lợn đực 6 con), gia cầm 51.800 con (gà 12.300 con, vịt 32.500 con), dê 230 con, chó 1.052 con, thỏ 300 con. Thủy sản gồm $40\text{ ha}$ chuyên canh và $130\text{ ha}$ bán chuyên canh.
    • Cơ sở hạ tầng: $100%$ nhà ở đạt chuẩn kiên cố; $3/3$ trường học đạt chuẩn quốc gia (Trường Mầm non diện tích $5.800\text{ m}^2$ với 334 trẻ; Trường Tiểu học $7.770\text{ m}^2$ với 14 phòng học và 481 học sinh; Trường THCS $7.790\text{ m}^2$ với 12 phòng học và 299 học sinh); 7/7 thôn có nhà văn hóa và sân thể thao; 01 nhà văn hóa xã diện tích $4.500\text{ m}^2$; 01 chợ trung tâm $4.500\text{ m}^2$ tại thôn Kiến Phong; trạm y tế xã đạt chuẩn với 6 cán bộ (tỷ lệ tham gia BHYT đạt $100%$, trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi là $11%$); Đền Làng Sơn Cao là di tích lịch sử cấp tỉnh.
    • Giao thông, thủy lợi, điện lực: Đường trục xã/liên xã nhựa hóa/bê tông hóa $5{,}65/5{,}65\text{ km}$ ($100%$); đường trục thôn cứng hóa $21{,}8\text{ km}$, liên thôn $3{,}55\text{ km}$ ($100%$); đường nội đồng $36{,}2\text{ km}$; đường ngõ xóm $10{,}54\text{ km}$. Thủy lợi có kênh cấp 1 kiên cố hóa $4{,}44\text{ km}$ ($100%$), kênh cấp 2 kiên cố hóa $2{,}92\text{ km}$ ($100%$), kênh cấp 3 là kênh đất $16{,}34\text{ km}$, hệ thống đê $5{,}5\text{ km}$, 2 trạm bơm phục vụ tưới tiêu $100%$ diện tích sản xuất. Lưới điện gồm 7 trạm biến áp (An Nội 250kVA, Công Luận 250kVA, Đầm Bắc 250kVA, Mỹ Quế 250kVA, Ngọc Thư 250kVA, Sơn Cao 250kVA, Kiến Phong 320kVA) với $11{,}33\text{ km}$ đường dây trung thế và $20{,}1\text{ km}$ đường dây hạ thế phục vụ $100%$ số hộ dân.
  2. Kết quả xây dựng bản đồ và kết xuất số liệu:
    • Hoàn thành chỉnh lý và biên tập Bản đồ kiểm kê đất đai năm 2021 xã Gia Trường ở dạng số trên MicroStation V8i, bảo đảm cấu trúc lớp và nhãn khoanh đất theo đúng Thông tư 27/2018/TT-BTNMT.
    • Thành lập hoàn chỉnh Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2021 xã Gia Trường bằng phần mềm VietMap XM với đầy đủ hệ thống màu sắc theo nhóm loại đất, ký hiệu điểm, nhãn loại đất và khung bản đồ chuẩn quy phạm.
    • Tích hợp thành công dữ liệu không gian vào phần mềm TK Desktop, kết xuất đầy đủ các biểu mẫu thống kê định kỳ năm 2021 gồm Biểu 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ, 14/TKĐĐ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các nội dung kỹ thuật phục vụ công tác thống kê đất đai năm 2021 tại xã Gia Trường theo đúng tiến độ và tiêu chuẩn quy định:

  • Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2021 dạng số (định dạng *.dgn), đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về cơ sở toán học VN-2000 (kinh tuyến trục $105^\circ00'$), cấu trúc lớp thông tin, nhãn khoanh đất và độ chính xác hình học.
  • Đã tổng hợp, phân tích toàn diện hiện trạng biến động đất đai và kết xuất trọn bộ hệ thống biểu mẫu thống kê đất đai năm 2021 của xã Gia Trường bằng phần mềm TK Desktop theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT.
Phần mềm ứng dụng Vai trò trong quy trình Chức năng kỹ thuật chính
MicroStation V8i Xử lý đồ họa nền tảng Số hóa, nắn chỉnh bản đồ, chỉnh lý ranh giới khoanh đất biến động, làm sạch và chuẩn hóa quan hệ không gian.
VietMap XM Biên tập bản đồ chuyên ngành Tự động tạo khoanh đất, tự động gán nhãn loại đất và đối tượng, tô màu bản đồ hiện trạng theo bảng màu chuẩn ht.tbl, tự động tạo khung bản đồ.
TK Desktop Tính toán giải tích và thống kê Tích hợp dữ liệu không gian, phân tích thuộc tính khoanh đất, tự động kết xuất hệ thống biểu thống kê 01, 02, 03, 12, 13, 14/TKĐĐ phục vụ tải lên hệ thống của Bộ TN&MT.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với công tác quản lý địa phương: Đề nghị UBND xã Gia Trường tiếp tục quản lý chặt chẽ biến động đất đai trên địa bàn, đặc biệt là các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất tự phát, chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa. Tăng cường công tác cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên khi phát sinh thủ tục hành chính về giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng.
  • Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Đề nghị các cấp chính quyền quan tâm đầu tư kinh phí duy tu, sửa chữa các tuyến đê bị hư hỏng ($5{,}5\text{ km}$) và tiếp tục kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng cấp 3 ($16{,}34\text{ km}$ kênh đất) nhằm nâng cao năng lực chủ động tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp.
  • Đối với ứng dụng công nghệ: Khuyến nghị đẩy mạnh ứng dụng đồng bộ chuỗi phần mềm MicroStation - VietMap XM - TK Desktop trong các kỳ thống kê, kiểm kê tiếp theo nhằm rút ngắn thời gian xử lý, giảm thiểu sai sót chủ quan và đảm bảo tính thống nhất dữ liệu từ cấp xã lên cấp trên.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã minh chứng tính hiệu quả của việc kết hợp các phần mềm chuyên ngành trong công tác thống kê đất đai cấp xã. Quy trình xử lý dữ liệu được chuẩn hóa giúp tự động hóa khâu đóng vùng khoanh đất, gán nhãn, tô màu và tính toán diện tích giải tích, đảm bảo sự thống nhất tuyệt đối giữa bản đồ không gian và hệ thống biểu mẫu thống kê theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu tập trung xử lý số liệu biến động phát sinh trong chu kỳ thống kê năm 2021 tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Gia Trường), do đó phạm vi không gian và chuỗi thời gian số liệu còn mang tính cục bộ.
    • Việc thu thập và cập nhật biến động đất đai vẫn phụ thuộc một phần vào hồ sơ thủ tục hành chính được chuyển giao từ Văn phòng Đăng ký đất đai và phản ánh từ cán bộ địa chính xã; một số biến động nhỏ lẻ tại các khu dân cư nông thôn phân tán đòi hỏi nhiều công tác kiểm tra thực địa bằng phương pháp thủ công hoặc đo bù máy toàn đạc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu mở rộng quy trình ứng dụng công nghệ xử lý số liệu lên quy mô cấp huyện (tổng hợp, tiếp biên dữ liệu từ nhiều xã, thị trấn).
    • Ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám độ phân giải cao hoặc thiết bị bay không người lái (UAV) kết hợp công nghệ GIS để tự động nhận dạng biến động bề mặt lớp phủ, nâng cao độ chính xác và giảm thiểu thời gian điều tra thực địa trong các kỳ kiểm kê đất đai 5 năm định kỳ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Trắc địa - Bản đồ: Là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và phương pháp trích xuất hệ thống biểu mẫu theo đúng Thông tư 27/2018/TT-BTNMT.
  • Cán bộ địa chính - tài nguyên môi trường cấp xã, cấp huyện: Cung cấp tài liệu hướng dẫn quy trình phối hợp công cụ giữa MicroStation V8i, VietMap XM và TK Desktop để tự động hóa xử lý số liệu biến động đất đai hàng năm, nâng cao năng suất và độ chính xác trong công tác báo cáo thống kê đất đai định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học quy định cho việc lập bản đồ kiểm kê và bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Gia Trường là gì?

Bản đồ kiểm kê và bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Gia Trường được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu $3^\circ$, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài $k_0 = 0{,}9999$, kinh tuyến trục của tỉnh Ninh Bình là $105^\circ00'$. File chuẩn seed file quy định đơn vị làm việc chính là mét (m), đơn vị phụ là milimét (mm), độ phân giải 1000 và điểm trung tâm làm việc có tọa độ $X = 500.000\text{ m}, Y = 1.000.000\text{ m}$.

2. Các phần mềm chuyên ngành nào đã được ứng dụng trong nghiên cứu và sự phân công nhiệm vụ giữa chúng ra sao?

Nghiên cứu ứng dụng bộ ba phần mềm:

  • MicroStation V8i: Dùng để số hóa, chỉnh sửa đối tượng đồ họa, nắn khung và chỉnh lý đường ranh giới biến động khoanh đất.
  • VietMap XM: Chạy trên nền MicroStation, dùng để tự động tạo vùng khoanh đất, gán nhãn thuộc tính, vẽ nhãn loại đất, tự động tô màu theo bảng màu chuẩn và tạo khung bản đồ.
  • TK Desktop: Ứng dụng offline của Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai, dùng để đồng bộ bản đồ khoanh đất, kiểm tra quan hệ không gian, tính diện tích giải tích và tự động kết xuất hệ thống biểu thống kê theo mẫu ban hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Cấu trúc nhãn khoanh đất trên bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã được quy định thể hiện như thế nào?

Theo quy định tại Thông tư 27/2018/TT-BTNMT được tác giả viện dẫn, nhãn khoanh đất được trình bày theo dạng phân số hoặc cấu trúc 4 trường thông tin:

  • Phía trên bên trái: Mã loại đất
  • Phía trên bên phải: Số thứ tự khoanh đất (đánh số liên tục từ 01 đến hết theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới theo đường ziczac trong toàn xã)
  • Phía dưới bên trái: Mã đối tượng sử dụng đất hoặc đối tượng quản lý đất
  • Phía dưới bên phải: Diện tích khoanh đất

4. Thực trạng giao thông và hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp tại xã Gia Trường năm 2021 có đặc điểm gì nổi bật?

Năm 2021, xã Gia Trường có mạng lưới giao thông gồm tuyến Tỉnh lộ 479 và 477 đi qua; $100%$ đường trục xã, liên xã được nhựa hóa/bê tông hóa ($5{,}65\text{ km}$); $100%$ đường trục thôn được cứng hóa ($21{,}8\text{ km}$); đường liên thôn cứng hóa $3{,}55\text{ km}$; đường nội đồng chưa cứng hóa $36{,}2\text{ km}$. Về thủy lợi, nguồn nước chính lấy từ sông Bôi và 01 hồ điều tiết; kênh cấp 1 ($4{,}44\text{ km}$) và kênh cấp 2 ($2{,}92\text{ km}$) đã được kiên cố hóa $100%$, kênh cấp 3 gồm $16{,}34\text{ km}$ kênh đất; có 2 trạm bơm đảm bảo tưới tiêu chủ động cho $100%$ diện tích đất nông nghiệp; tuy nhiên hệ thống đê $5{,}5\text{ km}$ có hiện tượng hư hỏng cần được duy tu, sửa chữa.

5. Hệ thống biểu mẫu thống kê đất đai định kỳ cấp xã được kết xuất từ phần mềm gồm những biểu mẫu chính nào?

Hệ thống biểu thống kê đất đai cấp xã kết xuất qua phần mềm TK Desktop bao gồm:

  • Biểu 01/TKĐĐ: Thống kê diện tích đất đai tổng hợp;
  • Biểu 02/TKĐĐ: Thống kê diện tích đất nông nghiệp chi tiết;
  • Biểu 03/TKĐĐ: Thống kê diện tích đất phi nông nghiệp chi tiết;
  • Biểu 05/TKĐĐ & 05a/TKĐĐ: Thống kê đất đã giao, cho thuê, chuyển mục đích nhưng chưa thực hiện;
  • Biểu 12/TKĐĐ: Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích các loại đất;
  • Biểu 13/TKĐĐ: Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng, quản lý;
  • Biểu 14/TKĐĐ: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất so với kỳ thống kê trước.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Quang Đức đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ ứng dụng công nghệ xử lý dữ liệu địa chính số trong công tác thống kê đất đai năm 2021 tại xã Gia Trường, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình. Bằng việc kết hợp chặt chẽ các công cụ MicroStation V8i, VietMap XM và TK Desktop, đề tài đã thành lập thành công bản đồ kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và trích xuất hệ thống biểu thống kê đạt độ chính xác cao, đúng chuẩn quy phạm Thông tư 27/2018/TT-BTNMT. Kết quả nghiên cứu không chỉ đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý đất đai và lập kế hoạch sử dụng đất của địa phương năm 2022 mà còn cung cấp một tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho quy trình tự động hóa xử lý số liệu địa chính cấp cơ sở.