Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội. Việc quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả quỹ đất đòi hỏi một hệ thống tư liệu địa chính có độ chính xác cao, đồng bộ và mang tính pháp lý hoàn chỉnh. Theo Luật Đất đai năm 2013, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai.

Tại thành phố Hà Nội nói chung và địa bàn xã Phú Sơn, huyện Ba Vì nói riêng, nhu cầu hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính, chỉnh lý các biến động đất đai thực tế và số hóa dữ liệu bản đồ đang được triển khai theo chủ trương của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo vẽ, chỉnh lí bản đồ địa chính tờ số 27 tỷ lệ 1:1000 xã Phú Sơn - huyện Ba Vì - TP. Hà Nội" của sinh viên Lồ A Thông (chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nông Thị Thu Huyền và sự hỗ trợ kỹ thuật từ Công ty Cổ phần Tài nguyên - Môi trường Biển) được thực hiện nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ nêu trên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội nhằm phục vụ thuận lợi cho công tác đo đạc tại địa bàn.
  2. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn xã Phú Sơn.
  3. Thiết kế và thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
  4. Thực hiện công tác đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và ứng dụng tổ hợp phần mềm MicroStation SE, FAMIS kết hợp máy toàn đạc điện tử để đo vẽ, biên tập và hoàn thiện bản đồ địa chính tờ số 27 tỷ lệ 1:1000 tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation SE, FAMIS, Mapping Office) trong đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ địa chính số.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 27, tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực hiện công tác ngoại nghiệp, nội nghiệp được tiến hành từ ngày 10/12/2018 đến ngày 02/05/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, cơ sở toán học trắc địa và các tiêu chuẩn ngành đo đạc bản đồ hiện hành tại Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật: Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013 (đặc biệt là Khoản 4 Điều 3 về định danh bản đồ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính; Chỉ thị 31/CT-TTg liên quan đến rà soát, trích đo đất của các tổ chức.
  • Cơ sở toán học của bản đồ địa chính: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (sử dụng Elipxoid WGS-84 cải biên với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội); phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM và lưới chiếu Gauss-Kruger; kinh tuyến trục cho địa bàn thành phố Hà Nội ở múi chiếu $3^\circ$.
  • Cơ sở kỹ thuật phân mảnh và độ chính xác: Nguyên tắc chia mảnh bản đồ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; quy định mật độ thửa ($M_t$) để xác định tỷ lệ đo vẽ (đối với tỷ lệ 1:1000, áp dụng cho đất khu dân cư có $M_t \ge 10$, đất nông nghiệp dạng thửa hẹp kéo dài có $M_t \ge 20$, hoặc đất nông nghiệp tập trung có $M_t \ge 40$). Độ chính xác giới hạn của tỷ lệ bản đồ 1:1000 là $0,15\text{ m}$ ngoài thực địa (tương ứng $0,15\text{ mm}$ trên bản đồ).
Tỷ lệ bản đồ Mật độ thửa trung bình ($M_t$/ha) Sai số vị trí mặt phẳng quy định (m)
1:200 Nội thị đô thị loại đặc biệt, $M_t \ge 60$ 0,05
1:500 Đất đô thị $M_t \ge 25$, đất dân cư nông thôn $M_t \ge 30$ 0,07
1:1000 Đất dân cư $M_t \ge 10$, đất nông nghiệp hẹp $M_t \ge 20$, tập trung $M_t \ge 40$ 0,15
1:2000 Đất nông nghiệp $M_t \ge 5$, đất khu dân cư $M_t < 10$ 0,30
1:5000 Đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản $M_t \le 1$ 0,75

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập tài liệu thứ cấp và thực nghiệm đo vẽ trắc địa:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, số liệu thống kê - kiểm kê biến động đất đai giai đoạn 2014–2018 tại UBND xã Phú Sơn; thu thập bản đồ địa chính đo vẽ năm 1996 (đã số hóa chỉnh lý năm 2009), hồ sơ địa giới hành chính và mốc tọa độ địa chính cấp cao.
  • Phương pháp thành lập lưới khống chế trắc địa: Sử dụng công nghệ định vị vệ tinh GPS để xác định tọa độ các điểm mốc cơ sở cấp cao; phát triển mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2 bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230. Xử lý bình sai mạng lưới bằng phần mềm bình sai chuyên dụng của hãng Trimble.
  • Phương pháp đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp: Áp dụng phương pháp tọa độ cực. Trạm máy đặt tại các điểm mốc khống chế đã có tọa độ ($X_A, Y_A, H_A$), định hướng về mốc chuẩn ($X_B, Y_B$). Dữ liệu góc bằng ($\beta$), góc đứng ($v$), khoảng cách nghiêng ($D$) từ trạm máy đến gương sào tại điểm chi tiết được máy toàn đạc tự động tính chuyển sang tọa độ mặt phẳng ($X, Y$) và độ cao ($H$) rồi lưu trữ vào bộ nhớ trong (RAM).
  • Phương pháp biên tập nội nghiệp: Sử dụng phần mềm Mapping Office và MicroStation SE làm nền tảng đồ họa; sử dụng phần mềm FAMIS (phiên bản 2011) để trút số liệu, chuyển đổi định dạng tệp (GTS6 sang ASC, đổi sang TCM/SDR), tự động triển điểm chi tiết, xử lý đóng vùng topology, phân lớp thông tin theo chuẩn Bộ TN&MT, biên tập gán nhãn thửa, tạo tâm thửa và đóng khung bản đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy theo tiêu chuẩn kỹ thuật số nhằm phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương. Trình bày khái quát bối cảnh triển khai đề án đo đạc lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì do Sở Tài nguyên và Môi trường TP. Hà Nội quản lý. Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài trong việc rèn luyện năng lực đo đạc thực địa và biên tập dữ liệu địa chính số.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính:

  • Hệ thống hóa các khái niệm, tính chất, vai trò pháp lý của bản đồ địa chính và phân loại bản đồ (bản đồ địa chính gốc, bản đồ địa chính số).
  • Quy định chi tiết về các yếu tố cơ bản nội dung bản đồ địa chính: điểm khống chế tọa độ và độ cao, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, ranh giới sử dụng đất, mạng lưới giao thông, thủy văn, địa vật định hướng và mốc chỉ giới quy hoạch.
  • Phân tích cơ sở toán học: các tham số của elipxoid WGS-84, hệ quy chiếu VN-2000, phép chiếu UTM, lưới chiếu Gauss-Kruger và nguyên tắc phân mảnh bản đồ địa chính.
  • Khái quát các phương pháp đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hiện nay (toàn đạc, ảnh hàng không, biên vẽ từ bản đồ cũ).
  • Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230 (ghép nối giữa khối đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU).
  • Giới thiệu tổng quan hệ sinh thái phần mềm xử lý dữ liệu: bộ phần mềm Mapping Office (MicroStation, MGE, I/RasC, I/RasB, I/GeoVec) và phần mềm chuyên ngành FAMIS trong quản lý trị đo, tạo topology, quản lý phân lớp, tính diện tích và kết nối cơ sở dữ liệu địa chính CADDB.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể địa bàn thực nghiệm tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội trong thời gian từ 10/12/2018 đến 02/05/2019. Quy định rõ trang thiết bị phục vụ ngoại nghiệp (máy toàn đạc Topcon GTS-230, giá 3 chân, gương sào, thước thép, sổ đo) và bố trí nhân lực nhóm đo gồm 2 người (1 người đứng máy, 1 người đi gương). Mô tả chi tiết quy trình 3 bước ngoại nghiệp và 6 bước nội nghiệp từ nhập số liệu, xử lý tệp đo, triển điểm, đối soát nối đỉnh thửa, sửa lỗi hình học đến chuẩn hóa xuất bản đồ hoàn chỉnh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tập trung trình bày các dữ liệu thực tế và kết quả đo vẽ, xử lý biên tập bản đồ địa chính:

  • Phân tích điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình (vùng Đông Bắc Bộ kết hợp đồi gò và đồng bằng), khí hậu nhiệt đới gió mùa (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình $23^\circ\text{C}$, lượng mưa cực đại tháng 8 đạt $339,6\text{ mm}$; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, nhiệt độ thấp nhất tháng 1 đạt $15,8^\circ\text{C}$, lượng mưa thấp nhất tháng 12 đạt $15,0\text{ mm}$).
  • Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - xã hội: xã có 7 thôn (Cao Lĩnh, Đông Hữu, Thượng Tả, Nhông Nương Tụ, Quy Mông, Yên Kỳ, Phú Mỹ), quy mô 2.443 hộ với 9.732 nhân khẩu (nữ 4.828 người). Nguồn lao động trong độ tuổi là 5.484 người (nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 78,3%; công nghiệp - xây dựng chiếm 9%; thương mại - dịch vụ chiếm 12%).
  • Thống kê hiện trạng biến động quỹ đất giai đoạn 2014–2018 trên địa bàn.
  • Quy trình thành lập lưới khống chế đo vẽ: chọn 3 điểm mốc địa chính nhà nước (trong đó có mốc gốc TR BV26, tọa độ $X = 2348997.015\text{ m}$) làm điểm khởi tính; thiết kế mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2 tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật; lập bảng cấu trúc tệp dữ liệu đầu vào và chạy phần mềm bình sai Trimble.
  • Quy trình đo vẽ chi tiết các thửa đất ngoài thực địa và chuỗi thao tác nội nghiệp trên phần mềm MicroStation kết hợp FAMIS: trút số liệu định dạng GTS6 sang ASC, chuyển đổi đuôi ASC sang TCM, triển điểm chi tiết, tạo mô tả trị đo, nối biên thửa đất, kiểm tra và làm sạch lỗi topology, tạo tâm thửa tự động, đánh số hiệu thửa đất, vẽ nhãn thông tin thửa và gán khung bản đồ địa chính tờ số 27 hoàn chỉnh.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả thống kê hiện trạng và biến động đất đai xã Phú Sơn (2014 - 2018)

Số liệu tổng hợp kiểm kê quỹ đất giai đoạn 2014–2018 tại xã Phú Sơn cho thấy tổng diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính năm 2018 là 124,08 ha, tăng 6,26 ha so với năm 2014 (117,82 ha).

TT Mục đích sử dụng Mã loại đất Diện tích năm 2014 (ha) Diện tích năm 2018 (ha) Biến động tăng (+)/giảm (-) (ha)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 44,08 41,07 -3,01
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 0,00 0,80 +0,80
- Đất trồng cây hàng năm CHN 0,00 0,43 +0,43
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 0,00 0,43 +0,43
- Đất trồng cây lâu năm CLN 0,00 0,37 +0,37
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng phòng hộ) LNP / RPH 44,08 37,91 -6,17
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 0,00 2,36 +2,36
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 73,74 75,28 +1,54
2.1 Đất ở tại đô thị / Đất ở ODT 36,25 42,96 +6,71
2.2 Đất chuyên dùng CDG 34,53 30,15 -4,38
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 5,02 2,10 -2,92
- Đất quốc phòng CQP 3,87 1,97 -1,90
- Đất an ninh CAN 0,60 0,61 +0,01
2.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 2,99 5,07 +2,08
2.4 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,78 1,24 +0,46
2.5 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,00 0,36 +0,36
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 2,18 0,57 -1,61
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 0,00 7,73 +7,73
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 0,00 7,73 +7,73
TỔNG Tổng diện tích theo ĐVHC 117,82 124,08 +6,26

2. Kết quả thiết lập mạng lưới khống chế đo vẽ đường chuyền kinh vĩ

Mạng lưới đường chuyền đo vẽ được thiết lập đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:

STT Chỉ tiêu kỹ thuật đánh giá chất lượng Lưới khống chế cấp 1 Lưới khống chế cấp 2
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$ $\le 1/10.000$
3 Sai số khép tương đối giới hạn ($f_s / \Sigma s$) $\le 1/10.000$ $\le 1/5.000$
4 Góc ngoặt đường chuyền $\ge 30^\circ$ $\ge 30^\circ$
5 Số cạnh tối đa trong một đường chuyền $\le 15\text{ cạnh}$ $\le 15\text{ cạnh}$
6 Chiều dài tuyến nối 2 điểm cấp cao $\le 8\text{ km}$ $\le 5\text{ km}$
7 Giới hạn chiều dài cạnh đường chuyền $200\text{ m} - 1.400\text{ m}$ (TB: $500 - 700\text{ m}$) Tối thiểu $20\text{ m}$, tối đa $400\text{ m}$
8 Sai số trung phương đo góc $\le 5''$ $\le 5''$

3. Đóng góp và giải pháp đề xuất

  • Sản phẩm cụ thể: Hoàn thành đo vẽ chi tiết và biên tập số hóa hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 27 tỷ lệ 1:1000 xã Phú Sơn theo đúng chuẩn phân lớp đối tượng địa lý và cấu trúc dữ liệu không gian VN-2000.
  • Đóng góp chuyên môn: Chuẩn hóa quy trình tích hợp giữa máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230 và phần mềm FAMIS, rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu ngoại nghiệp và giảm thiểu sai sót chủ quan trong khâu biên tập bản đồ số.
  • Giải pháp đề xuất của tác giả: Đẩy mạnh công tác kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai; nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính xã; tăng cường công tác rà soát quy hoạch, xử lý dứt điểm tình trạng phân bố khu dân cư tự phát, lấn chiếm san lấp ao hồ trái phép; đẩy nhanh tiến độ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa trên nền tảng bản đồ địa chính số chính quy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi một mảnh bản đồ đơn lẻ (tờ số 27 tỷ lệ 1:1000) tại xã Phú Sơn, chưa mở rộng ra toàn bộ các tờ bản đồ khác trên toàn xã; số liệu kiểm kê đất đai biến động chủ yếu khai thác từ tài liệu thứ cấp giai đoạn 2014–2018; công tác đo vẽ thực địa gặp trở ngại khách quan do mật độ xây dựng dân cư không theo quy hoạch, hệ thống ao hồ bị san lấp cục bộ và nhiều điểm đo bị che khuất tầm ngắm quang học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng ứng dụng đồng bộ quy trình công nghệ đo đạc toàn đạc điện tử và xử lý FAMIS/MicroStation cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Phú Sơn; kết hợp công nghệ định vị vệ tinh động thời gian thực (RTK-GPS) hoặc bay chụp ảnh số bằng thiết bị bay không người lái (UAV) để tăng tốc độ đo vẽ tại các khu vực địa hình đồi gò phức tạp; tích hợp cơ sở dữ liệu không gian từ bản đồ số với hệ thống cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính (CADDB/VBDLIS).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ; kỹ thuật viên tại các công ty đo đạc và cán bộ địa chính cấp xã/huyện.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về:
    • Bảng chỉ tiêu kỹ thuật và cấu trúc chuẩn tệp dữ liệu nhập bình sai mạng lưới đường chuyền kinh vĩ trắc địa.
    • Trình tự các thao tác xử lý dữ liệu từ tệp đo máy Topcon GTS-230 sang phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation SE (từ bước chuyển đổi định dạng, triển điểm chi tiết đến tạo topology, bắt lỗi và xuất nhãn thửa).
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp biến động các loại đất cấp xã theo bảng biểu chuẩn của ngành Tài nguyên và Môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng hệ tọa độ và phép chiếu nào để thành lập bản đồ địa chính tờ số 27?
Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM / Gauss-Kruger, kinh tuyến trục quy định cho thành phố Hà Nội ở múi chiếu $3^\circ$.

2. Điểm mốc địa chính gốc được tác giả sử dụng để khởi tính lưới khống chế đo vẽ có ký hiệu là gì?
Điểm mốc địa chính gốc khởi tính được sử dụng trong công tác thành lập lưới khống chế là mốc TR BV26, có tọa độ $X = 2348997.015\text{ m}$ (do Sở Tài nguyên và Môi trường TP. Hà Nội cung cấp).

3. Thiết bị toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chính được ứng dụng trong đề tài là gì?
Khóa luận sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230 (kết hợp máy GPS ngoại nghiệp); công tác nội nghiệp sử dụng phần mềm bình sai của hãng Trimble, phần mềm đồ họa MicroStation SE, gói phần mềm Mapping Office và phần mềm quản lý bản đồ địa chính FAMIS (bản 2011).

4. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu biến động của nhóm đất nông nghiệp xã Phú Sơn giai đoạn 2014–2018 thay đổi như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã năm 2018 là 124,08 ha (tăng 6,26 ha so với mức 117,82 ha năm 2014). Trong đó, nhóm đất nông nghiệp (NNP) năm 2018 đạt 41,07 ha, giảm 3,01 ha so với năm 2014 (44,08 ha), chủ yếu do diện tích đất lâm nghiệp/rừng phòng hộ giảm từ 44,08 ha xuống 37,91 ha.

5. Quy trình nội nghiệp trên phần mềm FAMIS để hoàn thiện tờ bản đồ số 27 gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Nhập số liệu trút từ máy toàn đạc vào máy tính; (2) Chuyển đổi định dạng tệp sang chuẩn ASC/TCM và xử lý số liệu trị đo; (3) Triển điểm chi tiết lên nền MicroStation SE bằng FAMIS; (4) Nối điểm, đối soát ranh giới khu đo và kiểm tra độ chính xác; (5) Tạo vùng topology, sửa lỗi hình học, tạo tâm thửa, đánh số hiệu và ghi nhãn thửa đất; (6) Tạo khung bản đồ và biên tập hoàn chỉnh bản đồ địa chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lồ A Thông đã giải quyết hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật kết hợp giữa phương pháp đo đạc toàn đạc điện tử ngoại nghiệp và công nghệ tin học nội nghiệp (MicroStation SE, FAMIS, Trimble) trong thành lập bản đồ địa chính. Kết quả nghiên cứu đã xây dựng thành công tờ bản đồ địa chính số 27 tỷ lệ 1:1000 tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội, đồng thời phản ánh chi tiết hiện trạng và biến động quỹ đất giai đoạn 2014–2018 của địa phương. Toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật về sai số lưới khống chế và độ chính xác ranh giới thửa đất đều đáp ứng nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, cung cấp nguồn tư liệu chuẩn xác phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cơ sở.