Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất và nền tảng cho sự tồn tại, phát triển của đời sống xã hội. Quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tư liệu mang tính kỹ thuật và pháp lý đồng bộ. Theo Luật Đất đai năm 2013, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung cốt lõi nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu số phục vụ quản lý chặt chẽ đến từng chủ sử dụng và từng thửa đất.
Tại xã Úc Kỳ, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, hệ thống bản đồ địa chính cũ gồm 21 tờ được thành lập từ năm 1993 bằng các phương pháp đo vẽ thủ công, thô sơ. Qua hơn hai thập kỷ sử dụng, hiện trạng ranh giới đất đai, địa hình, công trình hạ tầng và biến động quyền sử dụng đất đã thay đổi sâu sắc, khiến tài liệu cũ không còn đáp ứng được yêu cầu quản lý thực tế. Nhằm hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Dự toán cho Công ty TNHH Tư vấn Đại Phát triển khai đo đạc, chỉnh lý bản đồ trên địa bàn xã. Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Ngọc Dương (chuyên ngành Quản lý Đất đai, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Lê Văn Thơ) được thực hiện trong khuôn khổ dự án sản xuất này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm hai nhiệm vụ cụ thể:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy định vị vệ tinh RTK vào đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 22, tỷ lệ 1:1000 tại xã Úc Kỳ.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thi công và đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác thành lập bản đồ địa chính.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh RTK (máy GNSS South S82) kết hợp hệ thống phần mềm chuyên ngành (MicroStation V8i, Gcadas pro, Pronet) trong đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Mảnh bản đồ địa chính số 22, tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Úc Kỳ, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu và thi công thực địa từ tháng 06/2019 đến tháng 10/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết bản đồ địa chính học, cơ sở toán học trắc địa và quy định pháp lý hiện hành của ngành Tài nguyên và Môi trường:
- Khái niệm và thuộc tính bản đồ địa chính: Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành mang tính pháp lý cao, có tỷ lệ lớn, phản ánh không gian vị trí, hình thể, kích thước, diện tích thửa đất và các thông tin thuộc tính (loại đất, chủ sử dụng). Các đối tượng hình học cơ bản được xác định gồm điểm (mốc trắc địa, đỉnh góc thửa), đường (ranh giới, địa vật hình tuyến), thửa đất và lô đất.
- Cơ sở toán học: Bản đồ địa chính Việt Nam áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator) và Elipxoid quy ước WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$. Kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Thái Nguyên là $106^\circ30'$, múi chiếu $3^\circ$. Quy tắc phân mảnh bản đồ dựa trên lưới kilômét với các kích thước khung tiêu chuẩn từ tỷ lệ 1:10000 đến 1:200; riêng tỷ lệ 1:1000 có kích thước khung vẽ $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $500 \times 500\text{ m}$ và diện tích trùm là $25\text{ ha}$.
- Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật: Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính. Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền khống chế được khóa luận đối chiếu gồm:
| STT |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính |
| 1 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai |
$\le 5\text{ cm}$ |
| 2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1:50000$ |
| 3 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới $400\text{ m}$ sau bình sai |
$\le 1,2\text{ cm}$ |
| 4 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai: cạnh $\ge 400\text{ m}$ |
$\le 5\text{ giây}$ |
| 5 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai: cạnh $< 400\text{ m}$ |
$\le 10\text{ giây}$ |
| 6 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai: vùng đồng bằng |
$\le 10\text{ cm}$ |
| 7 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai: vùng núi |
$\le 12\text{ cm}$ |
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: Thu thập tài liệu hành chính, dữ liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội tại UBND xã Úc Kỳ và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình; rà soát hệ thống 21 tờ bản đồ địa chính đo năm 1993 và điểm mốc tọa độ nhà nước.
- Phương pháp đo đạc: Sử dụng công nghệ vệ tinh GNSS (máy South S82) đo định vị tĩnh 3 lần lấy giá trị trung bình để thành lập lưới khống chế đo vẽ; ứng dụng công nghệ đo động thời gian thực (RTK - Real-Time Kinematic) kết hợp phương pháp tọa độ cực đo vẽ chi tiết các góc thửa và địa vật.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Pronet tính toán bình sai lưới đường chuyền; dùng Microsoft Excel chuyển đổi cấu trúc tập tin số liệu đo thực địa từ định dạng
.dat sang định dạng bảng văn bản .txt.
- Phương pháp bản đồ: Sử dụng phần mềm nền tảng đồ họa MicroStation V8i kết hợp phần mềm tiện ích Gcadas pro để nhập tọa độ, tạo mô hình quan hệ không gian (topology), tự động nhận diện và sửa lỗi đồ họa, đóng vùng tính diện tích thửa đất, gắn thông tin quy chủ và xuất bản đồ.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Tọa độ điểm khống chế đo vẽ thực tế (DVI-17 đến DVI-22) và tập hợp 370 điểm mia chi tiết ngoài thực địa do nhóm tác giả trực tiếp đo ngắm.
- Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ địa chính năm 1993; số liệu thống kê khí tượng - thủy văn từ Trạm Khí tượng Thủy văn tỉnh Thái Nguyên; số liệu kinh tế - xã hội, dân số, lao động, y tế, giáo dục từ UBND xã Úc Kỳ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 và thực trạng bản đồ đo vẽ năm 1993 đã lạc hậu tại địa phương. Tác giả xác định hai mục tiêu nghiên cứu (ứng dụng thiết bị RTK, phần mềm biên tập tờ bản đồ số 22 và đề xuất giải pháp), đồng thời nêu rõ ý nghĩa lý luận trong việc củng cố kiến thức đào tạo kỹ sư Quản lý Đất đai cùng ý nghĩa thực tiễn phục vụ hiện đại hóa cơ sở dữ liệu số cho địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính. Về mặt lý thuyết, tác giả phân tích khái niệm bản đồ địa chính gốc và bản đồ địa chính cơ sở; làm rõ bản chất các yếu tố điểm, đường, thửa đất, lô đất; phân tích ưu thế và tham số của phép chiếu UTM so với phép chiếu Gauss-Kruger; trình bày công thức và thông số chia mảnh bản đồ địa chính các cấp tỷ lệ. Về mặt thực tiễn, tác giả tổng kết các phương pháp đo vẽ truyền thống (máy toàn đạc điện tử, ảnh hàng không kết hợp đo bù) và phương pháp hiện đại bằng công nghệ vệ tinh GNSS; trích dẫn bảng quy chuẩn kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; diễn giải nguyên lý đo tọa độ cực và công thức tính tọa độ điểm chi tiết ngoài thực địa.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định đối tượng là công nghệ máy RTK, phần mềm MicroStation V8i và Gcadas pro; phạm vi là tờ bản đồ số 22 tỷ lệ 1:1000 tại xã Úc Kỳ từ tháng 06 đến tháng 10/2019. Quy trình nghiên cứu gồm 6 bước khép kín: (1) Đo đạc chi tiết ranh giới thửa, địa hình, địa vật kết hợp điều tra thửa đất; (2) Nhập và xử lý số liệu đo trên máy tính, nối các điểm chi tiết; (3) In thử bản vẽ, kiểm tra thực địa, đo bù kết hợp quy chủ sử dụng đất; (4) Tự động tìm và sửa lỗi, tạo vùng topology, tính diện tích, đánh số thửa; (5) Biên tập bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính dạng số lẫn bản in giấy; (6) Lập hồ sơ, đóng gói và giao nộp sản phẩm.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả thực nghiệm đạt được:
- Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Úc Kỳ: Diện tích tự nhiên $1642,13\text{ ha}$, gồm 14 thôn, dân số $9670\text{ người}$, mật độ $661\text{ người/km}^2$. Cơ cấu lao động trong độ tuổi có $5270\text{ người}$ (lao động nông lâm nghiệp chiếm $88%$, công nghiệp $7%$, dịch vụ $2,9%$). Địa hình đồi bát úp xen đồng trũng; nhiệt độ trung bình năm $23,1 - 24,4^\circ\text{C}$; lượng mưa trung bình $\sim 2500\text{ mm}$; nguồn nước mặt dồi dào từ sông Cầu và 3 hồ đập.
- Tài liệu phục vụ: Sử dụng 21 tờ bản đồ địa chính đo năm 1993 và điểm khống chế mặt bằng nhà nước, trong đó quá trình đo vẽ tờ số 22 sử dụng chuỗi điểm mốc từ DVI-17 đến DVI-22 (tọa độ mốc DVI-17: $X = 2373330,157\text{ m}$).
- Đo vẽ chi tiết: Thiết bị sử dụng là máy South S82, trút dữ liệu thu thập được 370 điểm chi tiết thực địa.
- Ứng dụng tin học biên tập: Trình bày chi tiết chuỗi thao tác trên máy tính từ chuyển định dạng
.dat sang .txt, kết nối cơ sở dữ liệu trên Gcadas pro, thiết lập hành chính tỉnh Thái Nguyên - huyện Phú Bình - xã Úc Kỳ, tạo tệp đồ họa DGN chuẩn VN-2000, trút điểm, vẽ nối ranh giới, đóng vùng topology để tính diện tích tự động, gắn thông tin thuộc tính từ nhãn quy chủ Excel và vẽ nhãn thửa tự động.
- Kiểm tra kết quả: Đo đạc đối soát bằng thước dây ngoài thực địa đối với các cạnh thửa nghi ngờ, khẳng định sai số nằm trong giới hạn cho phép.
- Thống kê diện tích: Lập bảng kết quả phân loại 14 loại đất trên tờ bản đồ số 22 gồm 520 thửa với tổng diện tích $199.740,1\text{ m}^2$. Phân tích các yếu tố thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp kỹ thuật.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của khóa luận, khẳng định việc xây dựng thành công tờ bản đồ địa chính số 22 tỷ lệ 1:1000 phục vụ quản lý đất đai tại xã Úc Kỳ. Tác giả kiến nghị việc tiếp tục đầu tư thiết bị và tăng cường tập huấn chuyên môn nghiệp vụ đo đạc số cho cán bộ địa phương.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành việc thành lập mảnh bản đồ địa chính số 22, tỷ lệ 1:1000 tại xã Úc Kỳ với các thông số thống kê kỹ thuật cụ thể:
| STT |
Loại đất |
Ký hiệu |
Số thửa |
Diện tích ($\text{m}^2$) |
| 1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
72 |
73.981,9 |
| 2 |
Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
187 |
49.379,0 |
| 3 |
Đất trồng lúa nước còn lại |
LUK |
23 |
3.568,7 |
| 4 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
25 |
9.151,3 |
| 5 |
Đất giao thông |
DGT |
8 |
22.854,3 |
| 6 |
Đất thủy lợi |
DTL |
16 |
2.105,3 |
| 7 |
Đất bằng trồng cây hàng năm khác |
BHK |
164 |
22.639,5 |
| 8 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
10 |
555,4 |
| 9 |
Đất công trình năng lượng |
DNL |
2 |
23,7 |
| 10 |
Đất sinh hoạt cộng đồng |
DSH |
1 |
98,8 |
| 11 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
1 |
13.421,1 |
| 12 |
Đất nghĩa trang |
NTD |
3 |
66,3 |
| 13 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
1 |
374,3 |
| 14 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
6 |
1.057,8 |
| Tổng |
|
|
520 |
199.740,1 |
Các chỉ tiêu kỹ thuật thực nghiệm đạt được:
- Độ chính xác đo đạc thiết bị South S82: Sai số mặt phẳng đạt $25\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$; sai số cao độ đạt $5\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$.
- Thông số kỹ thuật đo RTK: Khoảng cách từ trạm tĩnh đến trạm động $\le 12\text{ km}$; số lượng vệ tinh quan sát đồng thời $S_{vs} \ge 4$; trạng thái giải mã đạt độ chính xác cố định (Status: Fixed).
- Khối lượng dữ liệu: Đã xây dựng và sử dụng 45 điểm lưới khống chế địa chính (trong đó trực tiếp khai thác cụm mốc DVI-17 đến DVI-22 cho khu đo), đo vẽ 370 điểm chi tiết thực địa (tổng hợp 259 điểm tọa độ chi tiết khép kín thửa).
- Kiểm tra chất lượng: In bản vẽ nháp, đối soát thực địa bằng thước dây thép; các giá trị chênh lệch khoảng cách cạnh thửa giữa bản vẽ số và thực tế đều nằm trong dung sai kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Sản phẩm giao nộp: 01 bản đồ in trên giấy (mảnh bản đồ số 22 tỷ lệ 1:1000) và 01 đĩa CD chứa dữ liệu số gồm tập tin thiết kế đồ họa DGN và cơ sở dữ liệu thuộc tính thửa đất liên kết.
Giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:
- Về tổ chức thi công: Bố trí đội ngũ kỹ thuật tối thiểu 4 người có chuyên môn trắc địa, phân bổ 1 trạm tĩnh (Base) và 2 trạm động (Rover) nhằm tối ưu hóa năng suất đo vẽ.
- Về kỹ thuật: Giảm thời gian di chuyển giữa các trạm mốc để hạn chế trôi sai số; lựa chọn vị trí đặt mốc thông thoáng để hạn chế góc che khuất tín hiệu vệ tinh; đo đạc trong điều kiện thời tiết khô ráo.
- Về đào tạo và phối hợp: Đẩy mạnh đào tạo cán bộ sử dụng thành thạo phần mềm bình sai Pronet và hệ thống Gcadas pro; đề nghị Trung tâm Công nghệ Thông tin phối hợp chặt chẽ với UBND xã Úc Kỳ trong công tác xác minh ranh giới và quy chủ sử dụng đất.
Đóng góp tự nêu của khóa luận:
Chuyển đổi thành công dữ liệu đo vẽ địa chính từ phương pháp thủ công cũ năm 1993 sang hệ thống bản đồ số chuẩn hóa theo Hệ quy chiếu VN-2000. Dữ liệu thành lập cung cấp tài liệu kỹ thuật có độ chính xác cao phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp xã.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận nêu rõ các khó khăn, hạn chế phát sinh trong quá trình thi công thực tế:
- Địa hình xã tương đối phức tạp: Đặc thù vùng trung du có đồng ruộng trũng xen kẽ đồi bát úp và khu dân cư khiến tầm nhìn bị che khuất cục bộ, gây khó khăn cho việc thiết kế mạng lưới đường chuyền và dựng máy ngắm.
- Tín hiệu định vị vệ tinh tại một số vị trí có vườn cây rậm rạp hoặc gần các công trình xây dựng bị suy giảm (tín hiệu yếu), ảnh hưởng đến thời gian thu nhận lời giải cố định (Fixed).
- Quãng đường di chuyển giữa các điểm mốc khống chế kéo dài làm tăng thời gian đo và nguy cơ tích lũy sai số trắc địa.
- Yêu cầu trang thiết bị có giá thành đầu tư cao (máy GNSS chuyên dụng, máy tính xử lý đồ họa, khóa cứng bản quyền Gcadas pro), đòi hỏi kỹ thuật viên phải có trình độ chuyên môn sâu về phần mềm bình sai số liệu.
Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:
- Đẩy mạnh công tác đo đạc, chỉnh lý đồng bộ cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn 14 thôn của xã Úc Kỳ thay vì chỉ dừng lại ở phạm vi mảnh số 22.
- Ứng dụng giải pháp trạm định vị vệ tinh liên tục (CORS) hoặc tăng cường trạm lặp tín hiệu vô tuyến để cải thiện chất lượng đo RTK tại các khu vực địa hình đồi núi bị che khuất.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực nghiệm cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý Tài nguyên: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình ứng dụng kết hợp giữa máy đo GNSS RTK và bộ đôi phần mềm MicroStation V8i - Gcadas pro.
- Kỹ thuật viên tại các công ty đo đạc bản đồ, cán bộ địa chính xã, phường: Tham khảo các bước chuẩn hóa tệp số liệu ngoại nghiệp (chuyển đổi
.dat sang .txt bằng Excel), cách thức xây dựng topology đóng vùng, sửa lỗi đồ họa và kỹ thuật gán nhãn thông tin quy chủ tự động từ bảng tính.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu:
- Bảng chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ trích dẫn từ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Các bước chuẩn hóa quy trình biên tập bản đồ số trên Gcadas pro (từ kết nối CSDL, thiết lập ranh giới hành chính, trút điểm đến xuất nhãn thửa).
- Bảng tổng hợp chi tiết cơ cấu 14 loại đất thực tế của một tờ bản đồ địa chính nông thôn miền núi trung du.
Câu hỏi thường gặp
Mảnh bản đồ địa chính số 22 xã Úc Kỳ có tỷ lệ bao nhiêu, diện tích bao trùm và số lượng thửa đất cụ thể như thế nào?
Mảnh bản đồ số 22 được thành lập ở tỷ lệ 1:1000. Kết quả biên tập hoàn chỉnh ghi nhận mảnh bản đồ bao gồm 520 thửa đất với tổng diện tích là $199.740,1\text{ m}^2$ (xấp xỉ $19,97\text{ ha}$), phân bố trên 14 loại đất khác nhau.
Những thiết bị phần cứng và phần mềm chuyên ngành nào đã được sử dụng trong đề tài?
Về phần cứng, đề tài sử dụng bộ máy đo GNSS South S82 (gồm 1 trạm Base, 2 trạm Rover, sào nối, pin), 4 máy vi tính, 2 máy in Canon LBP 2900 và thước dây kim loại để kiểm tra thực địa. Về phần mềm, tác giả sử dụng Pronet để tính toán bình sai lưới khống chế, Microsoft Excel để đổi định dạng file số liệu, cùng hệ thống MicroStation V8i và Gcadas pro để xử lý đồ họa, đóng vùng topology và biên tập bản đồ.
Khi ứng dụng phương pháp đo RTK bằng máy GNSS South S82, tác giả phải tuân thủ các quy định kỹ thuật nào?
Quy định kỹ thuật đo RTK gồm: Trạm tĩnh khởi đo phải đặt tại điểm khống chế có cấp hạng từ độ chính xác Địa chính (ĐC) trở lên; cự ly từ trạm tĩnh đến trạm động không vượt quá $12\text{ km}$; số lượng vệ tinh quan sát đồng thời phải đạt $S_{vs} \ge 4$; và chế độ đo phải đạt trạng thái lời giải cố định (Status: Fixed). Độ chính xác đo tĩnh của máy đạt sai số mặt phẳng $25\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$ và sai số cao độ $5\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$.
Hệ quy chiếu và tham số toán học áp dụng cho bản đồ địa chính tại khu vực nghiên cứu là gì?
Bản đồ được thiết lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên là $106^\circ30'$. Bản đồ sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với điểm gốc tọa độ quốc gia đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (Hà Nội).
Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất và loại đất nào có số lượng thửa nhiều nhất trên tờ bản đồ số 22?
Đất ở tại nông thôn (mã ONT) chiếm diện tích lớn nhất với $73.981,9\text{ m}^2$ (phân bổ trên 72 thửa). Trong khi đó, đất chuyên trồng lúa nước (mã LUC) có số lượng thửa đất nhiều nhất với 187 thửa (tổng diện tích $49.379,0\text{ m}^2$).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đào Ngọc Dương đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ thành lập mảnh bản đồ địa chính số 22 tỷ lệ 1:1000 tại xã Úc Kỳ, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Thông qua việc ứng dụng công nghệ vệ tinh GNSS South S82 đo động RTK kết hợp phần mềm MicroStation V8i và Gcadas pro, nghiên cứu đã số hóa thành công 520 thửa đất với tổng diện tích $199.740,1\text{ m}^2$. Các số liệu kiểm tra thực địa bằng thước dây khẳng định chất lượng đo đạc đạt yêu cầu, cung cấp bộ sản phẩm gồm bản đồ giấy và đĩa dữ liệu số phục vụ thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.