Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là các nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Dưới tác động của hoạt động phát triển kinh tế – xã hội và biến đổi tự nhiên, tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại xã Vinh Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên phát sinh nhiều biến động. Nhằm thiết lập hệ thống tài liệu địa chính chính quy, có độ chính xác cao và mang đầy đủ giá trị pháp lý phục vụ công tác quản lý của chính quyền địa phương, đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ bản đồ số 14 tỉ lệ 1:1000 tại xã Vinh Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên" được tác giả Hoàng Văn Góp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Anh tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên và Xí nghiệp Phát triển Công nghệ Trắc địa Bản đồ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu công nghệ máy định vị vệ tinh GPS RTK Trimble R2 và tính năng kỹ thuật trong việc ứng dụng công nghệ tin học để thành lập lưới khống chế đo vẽ.
  2. Tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử; nắm vững quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc điện tử, thực hiện đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 14 tại xã Vinh Sơn.
  3. Lồng ghép hỗ trợ công tác quản lý, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, phục vụ công tác quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã và hỗ trợ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng thiết bị máy toàn đạc điện tử, máy định vị vệ tinh GPS RTK cùng các phần mềm chuyên ngành (Trimble Business Center 3.5, DPSurvey 2.9, MicroStation V8i, Gcadas) vào công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 14 tỷ lệ 1:1000 thuộc địa bàn xã Vinh Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian và địa điểm thực tập: Đề tài tiến hành từ ngày 16/04/2019 đến ngày 25/08/2019 tại Xí nghiệp Phát triển Công nghệ Trắc địa Bản đồ và địa bàn xã Vinh Sơn.

Cơ sở khoa học, căn cứ pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học và cơ sở toán học

Bản đồ địa chính được xác định theo quy định tại mục 4 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính tại khu vực nghiên cứu được xây dựng trên hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000:

  • Elipsoid quy chiếu: WGS-84 (Bán trục lớn $a = 6378137,0\text{ m}$; độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$; tốc độ góc quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005 \times 10^{8}\text{ m}^3/\text{s}^2$).
  • Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (múi chiếu $3^\circ$).
  • Kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên: $106^\circ 30'$.
  • Phân mảnh bản đồ: Phân mảnh theo hệ thống ô vuông tọa độ vuông góc tiêu chuẩn. Đối với tỷ lệ 1:1000, mảnh bản đồ có kích thước khung trong $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $0,5 \times 0,5\text{ km}$ và diện tích đo vẽ 25 ha.

Căn cứ pháp lý

Khóa luận áp dụng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và quyết định hành chính chuyên ngành:

  • Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
  • Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai;
  • Các Quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016; Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày 16/04/2018; Quyết định số 1129/QĐ-UBND ngày 07/05/2018 và Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 26/12/2018 về phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán và phương thức giám sát thi công xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính thành phố Sông Công.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập dữ liệu điểm mốc tọa độ gốc, số liệu hiện trạng tự nhiên – kinh tế – xã hội năm 2019 từ UBND xã Vinh Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sông Công; thu thập bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg, bản đồ lâm nghiệp năm 1998 tỷ lệ 1:5000, bản đồ địa giới 364/CT-TTg và số liệu kiểm kê đất đai năm 2018.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
    • Thành lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ định vị vệ tinh tĩnh GNSS (máy Trimble R2/Trimble R8), tổ chức đo theo ca gồm 5 máy đồng thời, thời gian đo tối thiểu 45 phút/ca.
    • Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, nhà ở và các đối tượng địa vật bằng máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS-332R6M theo phương pháp tọa độ cực.
  • Phương pháp xử lý số liệu và biên tập nội nghiệp:
    • Bình sai lưới khống chế tọa độ bằng phần mềm Trimble Business Center (TBC) phiên bản 3.5.
    • Tính toán và xử lý số liệu đo chi tiết bằng phần mềm DPSurvey 2.9.
    • Biên tập không gian, làm sạch dữ liệu, tạo topology thửa đất, gán nhãn thuộc tính và xuất bản đồ địa chính chính quy trên nền tảng phần mềm MicroStation V8i tích hợp module chuyên ngành Gcadas (tuân thủ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và Thông tư 28/2014/TT-BTNMT).

Nội dung chi tiết theo từng chương mục

Phần 1: Đặt vấn đề

Trình bày tính cấp thiết của việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính số, ứng dụng công nghệ trắc địa hiện đại kết hợp phần mềm tin học để thay thế phương pháp đo vẽ thủ công; xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể và ý nghĩa khoa học – thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý nhà nước tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác đo đạc địa chính:

  • Định nghĩa, tính chất, vai trò pháp lý của bản đồ địa chính trong quản lý đất đai; phân biệt bản đồ địa chính gốc và bản đồ địa chính chính quy.
  • Yêu cầu kỹ thuật biểu thị 10 nhóm nội dung trên bản đồ địa chính: điểm khống chế, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, ranh giới sử dụng đất, giao thông, thủy văn, địa vật đặc trưng và dáng đất.
  • Cơ sở toán học: phân tích đặc điểm lưới chiếu Gauss-Kruger và UTM; cấu trúc hệ tọa độ quốc gia VN-2000; nguyên tắc chia mảnh ô vuông tọa độ các tỷ lệ từ 1:10000 đến 1:200.
  • Tổng quan về cấu tạo máy toàn đạc điện tử (khối đo xa EDM, kinh vĩ số DT, khối vi xử lý CPU), nguyên lý giải các bài toán trắc địa xác định tọa độ mặt bằng $(X, Y)$ và độ cao $(H)$ theo phương pháp tọa độ cực.
  • Khái quát chức năng của phần mềm MicroStation V8i (quản lý đồ họa đa lớp chuẩn tệp tin *.dgn, xử lý tệp chuẩn seedfile) và phần mềm Gcadas (các phân hệ eMap, eCadas, eData hỗ trợ tự động tìm sửa lỗi đồ họa, tạo topology, đánh số thửa và xuất khung bản đồ).
  • Tổng quan văn bản pháp luật và thực tiễn triển khai dự án đo đạc hồ sơ địa chính trên địa bàn 10 xã, thị trấn thuộc thành phố Sông Công.
Tiêu chí phân mảnh Tỷ lệ 1:10000 Tỷ lệ 1:2000 Tỷ lệ 1:1000 Tỷ lệ 1:200
Kích thước bản vẽ tiêu chuẩn $60 \times 60\text{ cm}$ $50 \times 50\text{ cm}$ $50 \times 50\text{ cm}$ $50 \times 50\text{ cm}$
Kích thước thực tế ngoài thực địa $3 \times 3\text{ km}$ $1 \times 1\text{ km}$ $0,5 \times 0,5\text{ km}$ $0,1 \times 0,1\text{ km}$
Diện tích đo vẽ tương ứng $900\text{ ha}$ $100\text{ ha}$ $25\text{ ha}$ $1,00\text{ ha}$

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian tờ bản đồ số 14 xã Vinh Sơn, thời gian thực hiện (16/04/2019 – 25/08/2019). Quy định chi tiết các bước triển khai kỹ thuật:

  • Chuẩn bị trang thiết bị: máy GPS Trimble R2, máy toàn đạc SOUTH NTS-332R6M, 02 gương phản xạ, sổ đo dã ngoại, cọc mốc gỗ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, gắn đinh tâm và sơn đỏ.
  • Quy trình ngoại nghiệp 3 bước: dọi tâm, cân bằng máy trạm đo $\rightarrow$ lập trạm máy, nhập tham số khí tượng và hướng chuẩn $\rightarrow$ đo tọa độ cực các điểm ranh giới chi tiết.
  • Quy trình nội nghiệp 6 bước: trút số liệu $\rightarrow$ tính toán kiểm tra bằng DPSurvey 2.9 $\rightarrow$ phun điểm chi tiết lên MicroStation V8i qua Gcadas $\rightarrow$ nối điểm, đối soát sơ họa thực địa $\rightarrow$ làm sạch lỗi hình học, tạo vùng thửa đất $\rightarrow$ biên tập nhãn thửa, khung bản đồ hoàn chỉnh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát, tính toán bình sai và biên tập bản đồ thực nghiệm:

  • Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội: Xã Vinh Sơn có diện tích tự nhiên $828,65\text{ ha}$, địa hình bán sơn địa dốc từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam (núi cao phía Tây đạt đỉnh $293,9\text{ m}$, đồi thấp phía Đông cao trung bình $24 - 25\text{ m}$). Dân số năm 2019 gồm 692 hộ với 2.769 nhân khẩu (1.391 nữ), phân bổ trên 6 xóm; tổng số lao động trong độ tuổi là 1.522 người.
  • Hiện trạng sử dụng đất: Đất nông nghiệp chiếm $708,10\text{ ha}$ ($85,45%$), đất phi nông nghiệp chiếm $120,55\text{ ha}$ ($14,55%$).
  • Thành lập lưới khống chế đo vẽ: Khảo sát thu thập 03 điểm tọa độ gốc cấp cao gồm 02 điểm địa chính cơ sở (92549, 92550) và 01 điểm hạng IV (CIII_TN_14). Thiết kế và đo đạc thành công 34 điểm đường chuyền kinh vĩ phủ kín địa bàn phục vụ đo chi tiết.
Tên điểm mốc gốc Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m) Độ cao h (m) Cấp hạng kỹ thuật
92549 2375746.051 432321.314 24.167 Địa chính cơ sở
92550 2375836.002 432688.585 26.241 Địa chính cơ sở
CIII_TN_14 2376249.274 432906.906 33.155 Tọa độ hạng IV
  • Bình sai lưới khống chế: Sử dụng Trimble Business Center 3.5 để bình sai. Các sai số baseline và phương vị đều đạt chỉ tiêu kỹ thuật: RMS lớn nhất là $0,127\text{ m}$ (cạnh ĐV-14_ĐV-15), RMS nhỏ nhất là $0,002\text{ m}$ (cạnh 92549_ĐV-11); sai số đo phương vị lớn nhất $m_{\alpha\max} = 8,86''$, số hiệu chỉnh phương vị lớn nhất $d_{\alpha\max} = 12,86''$.
  • Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ số 14: Trút số liệu đo dã ngoại, thực hiện lọc điểm, nối đường bao thửa đất, chạy tính năng tìm lỗi tự động trên Gcadas (sửa các lỗi hở vùng, bắt nhầm điểm, đè đường viền), tạo topology thửa đất, đánh số thửa tự động, gán thông tin tên chủ và loại đất, hoàn thiện khung bản đồ tỷ lệ 1:1000 theo chuẩn quy định.

Kết quả và đóng góp thực tiễn

Kết quả định lượng chính

  1. Số liệu hiện trạng sử dụng đất toàn xã (năm 2018):
STT Nhóm / Loại đất chính Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 828,65 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 708,10 85,45
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 359,00 43,32
a Đất trồng cây hàng năm (LUA, HNK) CHN 171,60 20,71
b Đất trồng cây lâu năm CLN 187,40 22,62
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP (RSX) 344,70 41,60
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 4,39 0,53
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 0,01 0,00
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 120,55 14,55
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 20,40 2,46
2.2 Đất chuyên dùng CDG 41,50 5,01
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,10 0,37
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 42,70 5,15
2.5 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 12,85 1,55
  1. Kết quả xây dựng lưới và bản đồ địa chính:
    • Hoàn thành thiết kế, chôn mốc và đo đạc bình sai hệ thống lưới khống chế đo vẽ gồm 34 điểm kinh vĩ dựa trên 03 điểm mốc gốc nhà nước, bảo đảm toàn bộ sai số nằm trong hạn sai của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
    • Đo vẽ chi tiết đầy đủ ranh giới các thửa đất, công trình xây dựng, đường giao thông, hệ thống thủy văn và địa vật định hướng.
    • Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 14 tỷ lệ 1:1000 xã Vinh Sơn ở cả hai dạng: dạng số (tệp *.dgn lưu trữ cùng cơ sở dữ liệu thuộc tính) và dạng bản đồ giấy có đầy đủ khung, bảng nhãn theo mẫu chuẩn.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hoàn thiện bộ tư liệu đo đạc chính quy cho tờ bản đồ số 14, cung cấp số liệu ranh giới và diện tích chính xác của từng chủ sử dụng đất, phục vụ trực tiếp cho công tác chỉnh lý biến động đất đai và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của UBND xã Vinh Sơn.
  • Chuẩn hóa quy trình phối hợp công nghệ giữa định vị vệ tinh tĩnh GNSS (lập lưới gốc), máy toàn đạc điện tử (đo chi tiết) và bộ phần mềm MicroStation V8i – Gcadas (xử lý nội nghiệp), giúp tăng năng suất lao động ngoại nghiệp và rút ngắn thời gian xử lý nội nghiệp so với phương pháp đo vẽ truyền thống.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế được ghi nhận

  • Điều kiện thực địa: Địa hình bán sơn địa có độ chia cắt cục bộ, thực phủ cây cối rậm rạp và sự đan xen giữa đất thổ cư với vườn cây lâu năm gây hạn chế tầm ngắm quang học giữa các trạm máy toàn đạc, đòi hỏi phải bố trí tăng mật độ trạm đo phụ.
  • Biến động sử dụng đất: Hiện tượng người dân tự ý chuyển mục đích sử dụng đất hoặc chuyển nhượng, tách thửa chưa qua đăng ký biến động chính thức tại cơ quan quản lý tạo nên sự sai lệch giữa hiện trạng thực địa và hồ sơ giải thửa 299 trước đây, gây mất nhiều thời gian trong khâu quy chủ và xác định ranh giới.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn tập trung hoàn thiện chuyên sâu cho 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 14 tỷ lệ 1:1000) trong tổng thể diện tích cần đo đạc bổ sung của xã Vinh Sơn.

Hướng phát triển

  • Tiếp tục mở rộng quy trình công nghệ để hoàn thiện đo đạc và số hóa đồng bộ các tờ bản đồ còn lại trên toàn địa bàn xã Vinh Sơn.
  • Kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu không gian từ phần mềm Gcadas vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính chung của thành phố Sông Công, phục vụ vận hành quản lý đất đai trên môi trường số.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ: Nắm bắt được quy trình thực tế từ khâu lập đề cương, thiết kế lưới khống chế GNSS, kỹ thuật vận hành máy toàn đạc SOUTH NTS-332R6M đến các thao tác xử lý bình sai trên Trimble Business Center và biên tập bản đồ số bằng Gcadas trong MicroStation V8i.
  • Cán bộ địa chính cấp xã/phường và đơn vị tư vấn đo đạc: Tham khảo cấu trúc biểu mẫu thống kê kiểm kê, các chỉ tiêu hạn sai kỹ thuật đo góc, đo cạnh và giải pháp xử lý lỗi hình học thửa đất theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học được lựa chọn để thành lập bản đồ địa chính trong đề tài là gì?

Bản đồ được thành lập trên hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid quy chiếu WGS-84, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ với kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên là $106^\circ 30'$.

2. Hệ thống lưới khống chế đo vẽ tại xã Vinh Sơn được bố trí và xử lý như thế nào?

Lưới khống chế gồm 34 điểm kinh vĩ đo vẽ, được phát triển từ 03 điểm mốc tọa độ gốc cấp cao (02 điểm địa chính cơ sở mang số hiệu 92549, 92550 và 01 điểm hạng IV mang số hiệu CIII_TN_14). Lưới được đo bằng công nghệ định vị vệ tinh tĩnh GNSS (máy Trimble R2/R8, ca đo 5 máy, tối thiểu 45 phút/ca) và được tính toán bình sai trên phần mềm Trimble Business Center 3.5.

3. Thiết bị và phương pháp nào được sử dụng để đo vẽ chi tiết các thửa đất?

Tác giả sử dụng máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS-332R6M kết hợp với 02 gương sào, tổ chức tổ đo gồm 3 người (1 người đứng máy, 2 người đi gương), thực hiện đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất và địa vật theo phương pháp tọa độ cực.

4. Quy trình xử lý dữ liệu nội nghiệp và biên tập tờ bản đồ số 14 được thực hiện qua các phần mềm nào?

Số liệu dã ngoại từ máy toàn đạc được trút vào máy tính và tính toán tọa độ qua phần mềm DPSurvey 2.9. Sau đó, dữ liệu được phun điểm vào phần mềm MicroStation V8i, sử dụng module Gcadas để nối ranh giới thửa đất, tìm và sửa lỗi hình học tự động, tạo topology vùng, gán thông tin thuộc tính (chủ sử dụng, mã loại đất) và xuất khung bản đồ tỷ lệ 1:1000 hoàn chỉnh.

5. Cơ cấu diện tích tự nhiên của xã Vinh Sơn năm 2018 được thống kê ra sao?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là $828,65\text{ ha}$, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm $708,10\text{ ha}$ ($85,45%$ tổng diện tích, gồm $359,00\text{ ha}$ đất sản xuất nông nghiệp, $344,70\text{ ha}$ đất lâm nghiệp, $4,39\text{ ha}$ nuôi trồng thủy sản và $0,01\text{ ha}$ nông nghiệp khác); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm $120,55\text{ ha}$ ($14,55%$ tổng diện tích).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Góp đã hoàn thành việc ứng dụng đồng bộ công nghệ định vị vệ tinh GNSS, máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS-332R6M cùng các phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i và Gcadas để thành lập tờ bản đồ địa chính số 14 tỷ lệ 1:1000 tại xã Vinh Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Toàn bộ quy trình xây dựng lưới khống chế, đo vẽ chi tiết thực địa và biên tập dữ liệu nội nghiệp đều tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hạn sai kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu bản đồ chính quy, chuẩn xác về mặt không gian và thuộc tính, đóng góp trực tiếp vào công tác quản lý nhà nước về đất đai và hỗ trợ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.