Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ thành lập mảnh bản đồ địa chính số 44 xã tử du huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ bản đồ địa chính số 44 xã Tử Du, Vĩnh Phúc, đảm bảo độ chính xác và hiệu quả cao.

Chuyên ngành

Địa chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

64
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Khái niệm bản đồ địa chính

2.3. Tính chất, vai trò của BĐĐC

2.4. Các loại bản đồ địa chính

2.5. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.6. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.7. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

2.8. Cơ sở pháp lý

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Tử Du

3.5. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.6. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết

3.7. Phương pháp nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tử Du

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

4.2. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của xã Tử Du

4.3. Thành lập lưới kinh vĩ

4.4. Công tác ngoại nghiệp

4.5. Công tác nội nghiệp

4.6. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis

4.6.1. Đo vẽ chi tiết

4.6.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính

4.7. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung

Đề tài 'Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ bản đồ địa chính số 44 xã Tử Du, Vĩnh Phúc' mang tính cấp thiết trong bối cảnh quản lý đất đai hiện nay. Công nghệ tin học đã trở thành công cụ quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên đất. Việc áp dụng máy toàn đạc điện tử giúp tăng độ chính xác và giảm thời gian trong quá trình đo vẽ. Bản đồ địa chính không chỉ là tài liệu pháp lý mà còn là công cụ hỗ trợ cho các hoạt động quy hoạch, quản lý và sử dụng đất đai. Đặc biệt, xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, với sự phát triển nhanh chóng, cần có bản đồ địa chính chính xác để phục vụ cho công tác quản lý đất đai.

II. Cơ sở lý thuyết

Bản đồ địa chính là tài liệu thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý liên quan, được lập theo đơn vị hành chính. Đo vẽ bản đồ địa chính không chỉ yêu cầu về kỹ thuật mà còn cần tuân thủ các quy định pháp lý. Các phương pháp hiện nay bao gồm việc sử dụng công nghệ đo đạc hiện đại như máy toàn đạc điện tử và phần mềm tin học như MicroStation và Famis. Những công nghệ này giúp tối ưu hóa quy trình đo vẽ, từ việc thành lập lưới khống chế đến biên tập bản đồ. Việc áp dụng công nghệ tin học trong quản lý đất đai đã được khuyến khích và phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc thu thập dữ liệu thực địa, sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo vẽ và áp dụng phần mềm MicroStation và Famis để biên tập bản đồ. Quy trình nghiên cứu bao gồm các bước: thành lập lưới khống chế, đo vẽ chi tiết, xử lý số liệu và biên tập bản đồ. Các số liệu thu thập được sẽ được kiểm tra và nghiệm thu để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy. Việc áp dụng công nghệ tin học trong quy trình này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao chất lượng bản đồ địa chính.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử trong đo vẽ bản đồ địa chính xã Tử Du đã đạt được những thành công nhất định. Bản đồ địa chính số 44 được hoàn thành với độ chính xác cao, đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai của địa phương. Các thông tin về thửa đất, ranh giới và loại đất được thể hiện rõ ràng, giúp cho công tác quản lý và sử dụng đất đai trở nên hiệu quả hơn. Việc sử dụng phần mềm Famis và MicroStation đã giúp cho quá trình biên tập và chỉnh sửa bản đồ diễn ra nhanh chóng và chính xác.

V. Kết luận và kiến nghị

Đề tài đã chứng minh được giá trị và tính ứng dụng của công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử trong việc đo vẽ bản đồ địa chính. Việc xây dựng bản đồ địa chính không chỉ phục vụ cho công tác quản lý nhà nước mà còn hỗ trợ cho người dân trong việc sử dụng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Để nâng cao hiệu quả công tác này, cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn cao trong lĩnh vực quản lý đất đai.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ thành lập mảnh bản đồ địa chính số 44 xã tử du huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là thành phần không thể thiếu được đối với mỗi quốc gia, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế - xã hội,việc tăng qui mô dân số, quá trình đô thị hoá nhanh đòi hỏi nhà nước phải quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất. Bởi vậy, việc sử dụng các tờ bản đồ địa chính trong công tác quản lý là vô cùng quan trọng. Ngày nay, Công nghệ tin học đã trở thành một công cụ phổ biến, rộng rãi và được Đảng và nhà nước khuyến khích áp dụng vào hầu hết các lĩnh vực, nhằm thay thế dần các phương pháp thủ công kém hiệu quả.

Công tác quản lý đất đai ở Việt Nam đang từng bước tiến tới xây dựng hệ thống thông tin đất đai khoa học, dụng tiện và chính xác. Việc xây dựng bản đồ địa chính từ các phần mềm hiện đại là một trong những phần quan trọng của việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai đó. Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai chuyên cung cấp thông tinvề không gian và thuộc tính của thửa đất, phục vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai. Bản đồ địa chính là cơ sở phục vụ cho nhiều công tác chuyên ngành như: lập và hoàn thiện hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; định giá đất.Chính vì vậy, việc xây dựng bản đồ địa chính là một nhiệm vụ quan trọng mang tính cấp thiết trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.

Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Tử Du, được sự phân công của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Văn phòng Đăng ký đất đai - Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, với sự hướng dẫn của cô giáo n 2 ThS. Ngô Thị Hồng Gấm em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ thành lập mảnh bản đồ số 44 xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát - Thành lập được bản đồ địa chính đúng với hiện trạng ngoài thực tế nhờ vào máy toàn đạc điện tử và sử dụng các phần mềm tin học là MicroStation, Famis.

- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho UBND các cấp dễ dàng và hiệu quả. Mục tiêu cụ thể - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa chính mảnh bản đồ 44 xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. - Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại tỉnh Vĩnh Phúc. Thành lập được bản đồ địa chính đúng với hiện trạng ngoài thực tế nhờ vào sử dụng phần mềm MicroStation và Famis.

- Giúp cho cán bộ quản lý đất đai quản lý tốt đất đai tại địa phương một cách dễ dàng hơn. - Ứng dụng công nghệ tin học xây dựng lưới và bản đồ địa chính số với việc biên tập, chỉnh sửa hoàn thiện bản đồ. n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đềtài 2.

Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Tính chất, vai trò của BĐĐC[3] Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai.

Các loại bản đồ địachính[3] - Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. + Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. + Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được số hóa, mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính. Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá.

n 4 - Bản đồ địa chính về cơ bản có 2 loại: + Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã. + Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địachính. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính[3] 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địachính Một sô yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất.

Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng haynhững đường cong. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối.

Đối với đường gấp khúc và các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau.

Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô n 5 theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, .mục đích sử dụng) Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.

Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư, cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố.

Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năngquản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình. Nội dung của bản đồ địachính Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm: - Các điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định. - Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác các mốc và đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp.Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn. - Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng.

Chỉ thể hiện các loại mốc giới này khi đã cắm mốc giới trên thực địa hoặc có đầy đủ tài liệu có giá trị pháp lý đảm bảo độ chính xác vị trí điểm chi tiết của bản đồ địa chính. - Đối tượng thửa đất + Ranh giới thửa đất: Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ +Với các thửa đất đang có tranh chấp thì được phép vẽ nét đứt. Nếu trong thời gian thực hiện hợp đồng mà đã giải quyết xong tranh chấp thì phải có trách nhiệm vẽ lại theo kết quả đã xử lý. n 6 - Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện các loại đất từ 3 nhóm đất chínhgồm các nhóm đất: nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

- Các yếu tố nhân tạo, tự nhiên có trên đất: Công trình xây đựng trên đất: Thể hiện chính xác ranh giới theo mép tường phía ngoài của các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc và biểu thị tính chất công trình như nhà gạch, nhà bê tông, nhà tạm. Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất (dạng tuyến) như: đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch. - Các địa vật quan trọng chiếm diện tích cần trừ vào diện tích thửa đất như: tháp nước, trạm biến thế.các địa vật có ý nghĩa định hướng. - Dáng đất được biểu thị bằng ghi chú điểm độ cao, đường bình độ hoặc bằng ký hiệu kết hợp với ghi chú độ cao, mật độ ghi chú độ cao không ít hơn 5 điểm trên1dm2.

- Các ghi chú thuyết minh, tông tin pháp lý của thửa đất (nếucó).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ bản đồ địa chính số 44 xã Tử Du, Vĩnh Phúc là một tài liệu chuyên sâu về việc áp dụng các công nghệ hiện đại trong lĩnh vực đo đạc và lập bản đồ địa chính. Tài liệu này nhấn mạnh vai trò của công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong việc nâng cao độ chính xác, hiệu quả và tốc độ của quá trình đo vẽ bản đồ. Đặc biệt, nghiên cứu này được thực hiện tại xã Tử Du, Vĩnh Phúc, mang lại những kết quả cụ thể và có giá trị thực tiễn cao, giúp cải thiện công tác quản lý đất đai và phát triển cơ sở hạ tầng.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và ứng dụng công nghệ, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu, Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai, và Luận án tiến sĩ phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều và sâu sắc về các chủ đề liên quan, giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ và quản lý đất đai trong bối cảnh hiện đại.