Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tài liệu, hồ sơ địa chính phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất. Tại Việt Nam, việc ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị trắc địa hiện đại đã dần thay thế các phương pháp đo vẽ thủ công truyền thống, hướng tới xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) thống nhất. Bản đồ địa chính là tài liệu chuyên ngành cung cấp thông tin không gian và thuộc tính của từng thửa đất, đóng vai trò cơ sở pháp lý cho việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp.

Tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, hệ thống bản đồ địa chính trước đây chủ yếu là tài liệu bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg được đo đạc từ năm 1987. Sau nhiều năm biến động về ranh giới, mục đích sử dụng và hạ tầng, các tài liệu cũ không còn phản ánh chính xác thực tế, gây khó khăn cho công tác quản lý địa phương. Nhằm đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập mảnh bản đồ địa chính số 44 xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc" đã được triển khai.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát:

    • Thành lập bản đồ địa chính số đúng với hiện trạng ngoài thực địa bằng việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS).
    • Hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
  2. Mục tiêu cụ thể:

    • (1) Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập mảnh bản đồ địa chính số 44 xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
    • (2) Nghiên cứu khả năng ứng dụng của hệ thống phần mềm trắc địa và máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại tỉnh Vĩnh Phúc.
    • (3) Thành lập bản đồ địa chính đúng với hiện trạng thực tế bằng phần mềm MicroStation và FAMIS.
    • (4) Giúp cán bộ quản lý đất đai tại địa phương thực hiện nhiệm vụ quản lý thuận tiện và chính xác hơn.
    • (5) Ứng dụng công nghệ tin học xây dựng lưới và bản đồ địa chính số, hoàn thiện quy trình biên tập và chỉnh sửa bản đồ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành vào quy trình đo vẽ, biên tập và xây dựng bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Khu vực mảnh bản đồ địa chính số 44 trên địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm được tiến hành từ ngày 05/08/2015 đến ngày 29/11/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung cơ sở pháp lý, cơ sở toán học trắc địa và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành do cơ quan nhà nước ban hành, bao gồm:

  • Văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật:

    • Luật Đất đai năm 2013 (được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013).
    • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
    • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
    • Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/06/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
    • Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000 (ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
    • Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 (ban hành theo Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng cục Địa chính).
    • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000.
    • Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về việc sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế trắc địa.
  • Cơ sở toán học trắc địa:

    • Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid quy ước WGS-84 với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$.
    • Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội).
    • Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator), múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục cho khu vực tỉnh Vĩnh Phúc là $105^\circ 00'$.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất xã Tử Du, tài liệu tọa độ mốc cấp cao, bản đồ 299 năm 1987) và thu thập số liệu sơ cấp qua khảo sát thực địa.
    • Phương pháp định vị vệ tinh (GPS): Sử dụng máy thu GPS HI-TARGET V30X và HUACE X20B để đo đạc tọa độ và độ cao các điểm lưới khống chế đo vẽ; thời gian thu tín hiệu trùng giữa một ca đo tối thiểu 45 phút.
    • Phương pháp đo toàn đạc điện tử: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N và NTS-312B theo phương pháp tọa độ cực để đo chi tiết ranh giới thửa đất, địa vật nhân tạo, hệ thống giao thông, thủy hệ và công trình xây dựng.
    • Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Sử dụng phần mềm bình sai chuyên dụng HGO (Hi-target Geomatics Office) để xử lý mạng lưới GPS; dùng phần mềm Topcon Link để trút và chuyển đổi dữ liệu đo sang định dạng .txt, .asc, .dwg, .dxf.
    • Phương pháp đồ họa và biên tập bản đồ số: Ứng dụng phần mềm nền MicroStation kết hợp phần mềm chuyên ngành FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) cùng các module MRFClean, MRFFlag để sửa lỗi hình học, tạo vùng thửa đất, đánh số thửa, gán nhãn thuộc tính và xuất khung bản đồ theo quy chuẩn.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu đo đạc thực tế tại hiện trường; số liệu tọa độ điểm gốc từ Văn phòng Đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc; số liệu thống kê đất đai và tài liệu bản đồ lưu trữ tại UBND xã Tử Du.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính trong bối cảnh công nghệ thông tin được đẩy mạnh ứng dụng vào quản lý tài nguyên đất. Tác giả phân tích nhu cầu chuẩn hóa dữ liệu địa chính số phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch. Nội dung xác lập hệ thống mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, cùng phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành về bản đồ địa chính, tính chất, vai trò pháp lý, phân loại bản đồ (bản đồ giấy, bản đồ số, bản đồ địa chính gốc), cùng các yếu tố nội dung cơ bản cấu thành (yếu tố điểm, đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, ranh giới hành chính, địa vật, dáng đất). Chương này phân tích cơ sở toán học của phép chiếu Gauss-Kruger và UTM, các tham số của hệ tọa độ VN-2000, quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ ở các tỷ lệ ($1:10.000$, $1:5.000$, $1:2.000$, $1:500$, $1:200$).

Tỷ lệ bản đồ Cơ sở chia mảnh Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha) Ví dụ ký hiệu mảnh
1:25.000 Khu đo $48 \times 48$ $12.000 \times 12.000$ 14.400 25-340-493
1:10.000 $1:25.000$ $60 \times 60$ $6.000 \times 6.000$ 3.600 10-334-499
1:5.000 $1:10.000$ $60 \times 60$ $3.000 \times 3.000$ 900 331-492
1:2.000 $1:5.000$ $50 \times 50$ $1.000 \times 1.000$ 100 $331-492-(9)$
1:500 $1:2.000$ $50 \times 50$ $250 \times 250$ 6,25 $331-492-(9)-16$

Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu khóa luận

Bên cạnh đó, chương này tổng kết các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với lưới đường chuyền kinh vĩ theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

TT Khu vực Tỷ lệ bản đồ Chiều dài $[S]_{\max}$ (m) KV1 Chiều dài $[S]_{\max}$ (m) KV2 Sai số đo góc $m_\beta$ (") KV1 Sai số đo góc $m_\beta$ (") KV2 Sai số khép tương đối $f_s/[S]$ KV1 Sai số khép tương đối $f_s/[S]$ KV2
1 Khu vực đô thị $1:500$, $1:1.000$, $1:2.000$ 600 300 15 15 $1:4.000$ $1:2.500$
2 Khu vực nông thôn $1:1.000$ 900 500 15 15 $1:4.000$ $1:2.000$
3 Khu vực nông thôn $1:2.000$ 2.000 1.000 15 15 $1:4.000$ $1:2.000$
4 Khu vực nông thôn $1:5.000$ 4.000 2.000 15 15 $1:4.000$ $1:2.000$
5 Khu vực nông thôn $1:10.000$ 8.000 6.000 15 15 $1:4.000$ $1:2.000$

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005) trích trong khóa luận

Chương 2 cũng trình bày cấu tạo, nguyên lý tính toán tọa độ trong bộ vi xử lý (CPU) của máy toàn đạc điện tử, chức năng của bộ phần mềm Mapping Office (MicroStation, I/RasB, I/RasC, I/Geovec) và phần mềm FAMIS, đồng thời điểm qua tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành quản lý đất đai tại Việt Nam.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương này làm rõ đối tượng nghiên cứu, phạm vi địa lý, thời gian thực hiện, đồng thời chi tiết hóa quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính số. Quy trình bao gồm: công tác chuẩn bị tài liệu $\rightarrow$ khảo sát ngoại nghiệp $\rightarrow$ thiết kế và chôn mốc lưới $\rightarrow$ đo đạc lưới bằng GPS $\rightarrow$ bình sai nội nghiệp (phần mềm HGO) $\rightarrow$ đo chi tiết ngoại nghiệp (máy TOPCON GTS-235N) $\rightarrow$ trút dữ liệu (Topcon Link) $\rightarrow$ triển điểm và biên tập bản đồ (FAMIS, MicroStation) $\rightarrow$ kiểm tra, nghiệm thu và in ấn sản phẩm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát và thực nghiệm kỹ thuật tại địa phương:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý đất đai xã Tử Du:
    • Xã có tổng diện tích tự nhiên là $987,46\text{ ha}$ (trong văn bản có phần nêu diện tích $10,01\text{ km}^2$), nằm ở phía đông huyện Lập Thạch, cách trung tâm huyện $3\text{ km}$ theo Tỉnh lộ 306. Ranh giới tiếp giáp: phía Bắc giáp xã Liễn Sơn; phía Đông giáp xã Bàn Giản; phía Đông Bắc giáp xã Liên Hòa; phía Đông Nam giáp xã Đồng Ích; phía Nam giáp xã Tiên Lữ; phía Tây Nam giáp xã Xuân Lôi; phía Tây giáp thị trấn Lập Thạch; phía Tây Bắc giáp xã Xuân Hòa.
    • Địa hình vùng trung du đồi núi phức tạp, dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình $22^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình từ $1.800\text{ mm/năm}$, độ ẩm trung bình $84%$.
    • Dân số toàn xã gồm 11 thôn, khoảng $1.819\text{ hộ}$ với $6.561\text{ người}$, quy mô bình quân $3,6\text{ người/hộ}$.
    • Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Tử Du được tổng hợp như sau:
STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 610,43 62,56
- Đất trồng cây lâu năm 2,41 -
- Đất nuôi trồng thủy sản 19,00 3,11
- Đất trồng cây hàng năm khác 103,89 -
- Đất rừng sản xuất 233,16 -
2 Đất phi nông nghiệp 365,65 37,43
- Đất chuyên dùng 91,34 -
3 Đất chưa sử dụng - 0,016

Nguồn: Hiện trạng quỹ đất năm 2014 xã Tử Du trích trong khóa luận

  • Tư liệu bản đồ cũ phục vụ công tác chỉnh lý gồm bản đồ giải thửa 299 đo đạc năm 1987 với 54 tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 (27 tờ đất thổ canh và 27 tờ đất thổ cư).
  1. Kết quả thành lập lưới khống chế và đo vẽ bản đồ:
    • Thiết lập lưới khống chế đo vẽ dựa trên 12 điểm mốc địa chính cấp cao khởi tính (đo bằng GPS), phát triển 136 điểm lưới kinh vĩ trên toàn xã. Dùng cọc gỗ $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$ có đóng đinh tâm và sơn đỏ để đánh dấu mốc.
    • Đo đạc lưới GPS bằng máy HI-TARGET V30X và HUACE X20B, nhập dữ liệu và bình sai bằng phần mềm HGO trên hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục $105^\circ 00'$. Số liệu điểm gốc tiêu biểu: Điểm $091520$ có tọa độ $X = 2364978,510\text{ m}$.
    • Thực hiện đo vẽ chi tiết các ranh giới thửa đất, nhà ở, đường giao thông, mương thủy lợi, cột điện bằng máy toàn đạc TOPCON GTS-235N (trạm máy ví dụ: trạm KV62, điểm định hướng KV61 có tọa độ $X = 2373521\text{ m}$, chiều cao máy $i_m = 1,52\text{ m}$).
    • Xử lý trút dữ liệu qua phần mềm Topcon Link, xuất file số liệu .asc, triển điểm chi tiết lên bản vẽ MicroStation, vận hành FAMIS để kết nối điểm ranh giới, sửa lỗi tự động bằng MRFClean/MRFFlag, tạo vùng thửa đất, gán cơ sở dữ liệu thuộc tính, vẽ nhãn thửa và hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 44.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về mặt kỹ thuật, khẳng định việc làm chủ công nghệ đo vẽ toàn đạc và phần mềm tin học chuyên ngành đã giúp hoàn thành mảnh bản đồ địa chính số 44 đúng yêu cầu kỹ thuật. Đưa ra các kiến nghị về việc đầu tư thiết bị đồng bộ và mở rộng số hóa cho các tờ bản đồ còn lại.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng và kỹ thuật:

    • Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 12 điểm địa chính cấp trên và 136 điểm kinh vĩ đạt chuẩn kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT trên địa bàn xã Tử Du.
    • Bình sai thành công lưới tọa độ và độ cao trong hệ quy chiếu VN-2000 (kinh tuyến trục $105^\circ 00'$, múi chiếu $3^\circ$) thông qua phần mềm HGO.
    • Đo đạc chi tiết toàn bộ các yếu tố địa lý, hiện trạng ranh giới thửa đất và công trình kiến trúc thuộc phạm vi mảnh bản đồ số 44 bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N.
    • Biên tập, chuẩn hóa và đóng gói hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 44 xã Tử Du trên nền tảng phần mềm MicroStation và FAMIS, đảm bảo các yêu cầu về topology (không có lỗi hở vùng, đè vùng) và đầy đủ nhãn thông tin thửa đất (số tờ, số thửa, diện tích, loại đất).
  • Đề xuất và giải pháp của tác giả:

    • Kiến nghị chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn tiếp tục đầu tư trang thiết bị đo đạc công nghệ cao (máy định vị GNSS/GPS, máy toàn đạc điện tử có độ chính xác cao) cho công tác trắc địa bản đồ tại địa phương.
    • Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn tin học trắc địa và kỹ năng khai thác phần mềm MicroStation, FAMIS cho đội ngũ cán bộ làm công tác địa chính cấp xã, huyện.
    • Đề xuất mở rộng triển khai đo vẽ, chỉnh lý đồng bộ toàn bộ các mảnh bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Tử Du nhằm thay thế dứt điểm bản đồ giải thửa 299 đã cũ từ năm 1987.
  • Đóng góp thực tiễn:

    • Khóa luận cung cấp tài liệu bản đồ địa chính số chính xác cho mảnh số 44, phục vụ trực tiếp cho UBND xã Tử Du và Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Lập Thạch trong công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý biến động đất đai và lập kế hoạch sử dụng đất.
    • Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của quy trình công nghệ kết hợp giữa đo đạc vệ tinh GPS, toàn đạc điện tử và bộ phần mềm FAMIS/MicroStation tại địa bàn vùng trung du đồi núi có địa hình chia cắt phức tạp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi thực nghiệm của đề tài chỉ mới giới hạn trong việc thành lập 01 mảnh bản đồ địa chính (mảnh số 44) trên tổng thể nhiều mảnh bản đồ của xã Tử Du.
    • Điều kiện địa hình khu vực đo vẽ phức tạp (nhiều ruộng bậc thang, khu dân cư phân bố trên gò đồi, thảm thực vật che khuất) gây khó khăn cho việc thông hướng ngắm, đòi hỏi phải phát triển nhiều trạm máy phụ dẫn đến tăng thời gian đo ngoại nghiệp.
    • Chưa tích hợp công nghệ đo động thời gian thực (RTK/GPS động) trong công tác đo chi tiết ranh giới thửa đất mà vẫn phụ thuộc vào phương pháp toàn đạc truyền thống.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng quy trình công nghệ đã hoàn thiện để đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính số cho toàn bộ các mảnh bản đồ còn lại của xã Tử Du và các xã lân cận trong huyện Lập Thạch.
    • Nghiên cứu tích hợp cơ sở dữ liệu không gian từ bản đồ địa chính FAMIS vào các hệ thống phần mềm quản lý thông tin đất đai chuyên sâu cấp tỉnh/huyện như ViLIS hoặc Elis để đồng bộ hóa hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu thuộc tính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Địa chính Môi trường, Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ cần tìm hiểu tài liệu thực tế về quy trình thành lập bản đồ địa chính từ bước lập lưới khống chế ngoại nghiệp đến biên tập nội nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật địa chính: Kỹ sư địa chính tại các Văn phòng Đăng ký đất đai, cán bộ địa chính cấp xã tham khảo quy trình xử lý số liệu đo trắc địa bằng phần mềm HGO, phương pháp trút dữ liệu qua Topcon Link và các thao tác chuẩn hóa ranh thửa, sửa lỗi topology (MRFClean, MRFFlag), gán nhãn thuộc tính trên MicroStation và FAMIS.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình công nghệ chi tiết tại Phần 3 và Phần 4, đặc biệt là các chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ, bảng tham số phân mảnh bản đồ và các bước thao tác cụ thể trên phần mềm FAMIS.

Câu hỏi thường gặp

1. Mảnh bản đồ địa chính số 44 xã Tử Du được thành lập dựa trên cơ sở toán học và hệ tọa độ nào? Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid quy ước WGS-84, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ với kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Vĩnh Phúc là $105^\circ 00'$, hệ độ cao quốc gia hiện hành.

2. Các thiết bị ngoại nghiệp chính nào đã được sử dụng trong quá trình đo đạc? Đề tài sử dụng máy định vị vệ tinh GPS HI-TARGET V30X và HUACE X20B để đo đạc mạng lưới khống chế tọa độ/độ cao; sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N và NTS-312B kết hợp với gương sào, gương phản xạ, thước đo chiều cao máy để đo vẽ chi tiết các ranh giới thửa đất và địa vật.

3. Quy mô lưới khống chế đo vẽ được thiết kế và thực hiện tại xã Tử Du gồm bao nhiêu điểm? Mạng lưới khống chế đo vẽ của khu đo được thiết kế dựa trên 12 điểm mốc địa chính cấp cao khởi tính (đo bằng công nghệ GPS) và phát triển mạng lưới gồm 136 điểm đường chuyền kinh vĩ phân bố đều trên địa bàn xã.

4. Quy trình xử lý dữ liệu nội nghiệp và biên tập bản đồ sử dụng các phần mềm nào? Dữ liệu GPS được xử lý và bình sai bằng phần mềm HGO; dữ liệu từ máy toàn đạc được trút sang máy tính qua Topcon Link dưới dạng file .txt/.asc; việc triển điểm, biên tập ranh giới, sửa lỗi hình học (MRFClean/MRFFlag), gán nhãn và tạo khung bản đồ được thực hiện trên phần mềm FAMIS chạy trên nền tảng MicroStation.

5. Hiện trạng tư liệu bản đồ của xã Tử Du trước khi thực hiện đề tài gồm những loại nào? Trước khi thực hiện, xã Tử Du quản lý đất đai dựa trên bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg đo vẽ từ năm 1987 ở tỷ lệ 1:1000, gồm 54 tờ (27 tờ đất thổ canh và 27 tờ đất thổ cư), tài liệu này đã cũ và có nhiều biến động so với hiện trạng thực tế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Đức đã giải quyết hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật đo vẽ và thành lập mảnh bản đồ địa chính số 44 tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Thông qua việc kết hợp công nghệ định vị GPS, máy toàn đạc điện tử và bộ phần mềm chuyên ngành MicroStation, FAMIS, đề tài đã xây dựng được mạng lưới khống chế chuẩn xác và biên tập thành công bản đồ địa chính số theo đúng quy phạm Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của công trình cung cấp cơ sở dữ liệu không gian chuẩn xác, phục vụ thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.