Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là thành phần quan trọng của môi trường sống, địa bàn phân bố khu dân cư và là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông - lâm nghiệp. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, hệ thống pháp luật từ Luật Đất đai năm 1993 (được sửa đổi, bổ sung qua các năm 1998, 2004) đến Luật Đất đai năm 2013 đều xác định công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất và lập bản đồ địa chính là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản thuộc hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao, phản ánh thông tin không gian và thuộc tính đến từng thửa đất, làm cơ sở cho việc thống kê đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) và lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội – khu vực cửa ngõ phía Tây Thủ đô đang trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng – nhu cầu hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý là hết sức cấp thiết. Được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn đã thực hiện khảo sát, thu thập tài liệu và lập thiết kế kỹ thuật - dự toán đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 cho địa bàn phường. Trên cơ sở đó, tác giả đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính, tờ số 06 tỷ lệ 1:500 tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm các nội dung sau:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ cho phường Phú Diễn.
- Đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 06 tỷ lệ 1:500 tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa, máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại địa phương.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý phù hợp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử, máy định vị vệ tinh và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, VietMap XM, DPSurvey, LEICA Geo Office Tools) vào việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập dữ liệu địa chính.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; tập trung đo vẽ chi tiết và xử lý dữ liệu, biên tập tờ bản đồ địa chính số 06 tỷ lệ 1:500. Địa điểm thực tập là Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 28 tháng 5 năm 2018 đến ngày 15 tháng 9 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở toán học
Bản đồ địa chính được xác định là loại bản đồ chuyên ngành có tỷ lệ lớn, được thành lập theo ranh giới hành chính cấp xã, phường, thị trấn, hiển thị từng thửa đất theo từng chủ sử dụng đất. Bản đồ được xây dựng ở hai dạng: bản đồ giấy truyền thống và bản đồ số địa chính (thông tin không gian được lưu dưới dạng tọa độ số học, thông tin thuộc tính được mã hóa và quản lý bằng cơ sở dữ liệu trên máy tính).
Về cơ sở toán học, bản đồ địa chính được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Các thông số kỹ thuật áp dụng bao gồm:
- Sử dụng Elipsoid WGS-84 toàn cầu (bán trục lớn $a = 6378137\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1:298,257223563$).
- Điểm gốc tọa độ quốc gia là điểm N00 đặt tại khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường), đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
- Phép chiếu bản đồ: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, sử dụng múi chiếu phù hợp có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài $K = 0,9999$. Kinh tuyến trục được quy định cụ thể cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với Hà Nội là kinh tuyến $105^\circ00'$).
Văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng trực tiếp trong đề tài gồm:
- Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT quy định về thành lập bản đồ địa chính.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính (thay thế và chuẩn hóa các quy định kỹ thuật biên tập).
- Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính.
Phương pháp nghiên cứu và trang thiết bị sử dụng
Khóa luận đã kết hợp đồng bộ các phương pháp kỹ thuật trắc địa và công nghệ thông tin địa không gian:
- Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: Tiếp cận và thu thập số liệu mốc tọa độ hạng cao (mốc BTL-05), các tài liệu địa chính cũ (bản đồ giải thửa, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động, sổ cấp GCNQSD đất) tại UBND phường Phú Diễn và Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Bắc Từ Liêm.
- Phương pháp đo đạc khống chế: Sử dụng máy định vị vệ tinh GPS Trimble 4600LS (loại 01 tần số) đo khống chế mặt bằng theo phương pháp GPS tĩnh, kết hợp phát triển đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2 bằng máy toàn đạc điện tử.
- Phương pháp đo vẽ chi tiết: Áp dụng phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 plus và máy toàn đạc điện tử GTS-239N. Tọa độ điểm chi tiết ($P$) được tính từ trạm máy ($A_1$) qua hướng định hướng với công thức:
$$X_P = X_{A1} + \Delta X_{A1-P} = X_{A1} + S \cdot \cos\alpha_{A1-P}$$
$$Y_P = Y_{A1} + \Delta Y_{A1-P} = Y_{A1} + S \cdot \sin\alpha_{A1-P}$$
- Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Sử dụng phần mềm LEICA Geo Office Tools để trút dữ liệu từ máy toàn đạc sang máy tính, sử dụng phần mềm DPSurvey để tính toán tọa độ $X, Y, H$ các điểm chi tiết và xuất sang tệp định dạng
.txt.
- Phương pháp bản đồ học: Sử dụng phần mềm môi trường đồ họa MicroStation V8i tích hợp module chuyên dụng VietMap XM để phun điểm tọa độ, nối vẽ đường bao thửa đất, sửa lỗi hình học, tạo topology vùng, gán thông tin thuộc tính thửa đất và biên tập các lớp địa vật, vẽ khung bản đồ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Dưới đây là các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ đo vẽ được tác giả trích dẫn từ quy phạm kỹ thuật:
| TT |
Khu vực |
Tỷ lệ bản đồ |
Chiều dài tuyến $[S]_{\max}$ (m) KV1 |
Chiều dài tuyến $[S]_{\max}$ (m) KV2 |
Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ (") KV1 |
Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ (") KV2 |
Sai số khép tương đối $f_S / [S]$ KV1 |
Sai số khép tương đối $f_S / [S]$ KV2 |
| 1 |
Khu vực đô thị |
1:500, 1:1000, 1:2000 |
600 |
300 |
15 |
15 |
1:4000 |
1:2500 |
| 2 |
Khu vực nông thôn |
1:1000 |
900 |
500 |
15 |
15 |
1:4000 |
1:2000 |
| 3 |
Khu vực nông thôn |
1:2000 |
2000 |
1000 |
15 |
15 |
1:4000 |
1:2000 |
| 4 |
Khu vực nông thôn |
1:5000 |
4000 |
2000 |
15 |
15 |
1:4000 |
1:2000 |
| 5 |
Khu vực nông thôn |
1:10000 - 1:25000 |
8000 |
6000 |
15 |
15 |
1:4000 |
1:2000 |
Nội dung chính theo từng chương
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận, cơ sở toán học và cơ sở thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính tại Việt Nam:
- Trình bày khái niệm, vai trò pháp lý và tính chất của bản đồ địa chính trong quản lý đất đai (thống kê, cấp GCNQSD đất, giải quyết tranh chấp, lập quy hoạch).
- Phân tích sự chuyển đổi từ hệ quy chiếu HN-72 sang Hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, nêu rõ thông số toán học của Elipsoid WGS-84 và phép chiếu UTM.
- Phân tích ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay: đo vẽ trực tiếp bằng máy toàn đạc điện tử; phương pháp ảnh hàng không kết hợp đo vẽ thực địa; phương pháp biên tập, biên vẽ bổ sung trên bản đồ cùng tỷ lệ.
- Hệ thống hóa cấu tạo máy toàn đạc điện tử (sự kết hợp của bộ đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý trung tâm CPU) cùng các quy định kỹ thuật về xây dựng lưới tọa độ địa chính, lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2 (chiều dài cạnh từ 20 m đến 400 m, số cạnh không quá 15, sai số khép góc $f_\beta \le 2m_\beta\sqrt{n}$).
- Giới thiệu cấu trúc giao diện và thanh công cụ của phần mềm MicroStation V8i (Attributes, Primary, Standard, Main, Snap mode) và phần mềm VietMap XM với các phân hệ: Hệ thống (theo Thông tư 25), Biên tập, Bản đồ (tạo topology, quản lý thửa), Biên tập BĐĐC, Tiện ích và Trợ giúp.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này cụ thể hóa kế hoạch và trình tự kỹ thuật thực hiện đề tài tốt nghiệp:
- Xác định đối tượng nghiên cứu là việc ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để đo vẽ, biên tập tờ bản đồ số 06 tại phường Phú Diễn; thời gian thực hiện kéo dài từ cuối tháng 5 đến giữa tháng 9 năm 2018 tại Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn.
- Thiết lập 4 nhóm nội dung nghiên cứu: (1) Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai phường Phú Diễn; (2) Thành lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GPS (thiết kế lưới, chọn điểm, chôn mốc, đo tĩnh và bình sai); (3) Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 bằng máy toàn đạc GTS-239N, biên tập bằng MicroStation V8i và VietMap XM; (4) Tổng kết quy trình và đánh giá phương pháp.
- Trình bày chi tiết cơ sở lý thuyết của 5 phương pháp triển khai: phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp đo GPS tĩnh, phương pháp đo tọa độ cực chi tiết ngoại nghiệp, phương pháp xử lý số liệu bình sai, và phương pháp biên tập bản đồ số.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
Chương kết quả phản ánh toàn bộ dữ liệu thực nghiệm và quy trình công nghệ được tác giả thực hiện trên thực địa và phòng nội nghiệp:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý của phường Phú Diễn (cách trung tâm Hà Nội khoảng 10 km, tiếp giáp quận Cầu Giấy, Nam Từ Liêm và các phường Minh Khai, Cổ Nhuế 1, Cổ Nhuế 2, Phúc Diễn); phân tích hạ tầng giao thông đô thị kết nối (đường Phạm Văn Đồng, đường 70, đường 23, đường 69).
- Thu thập và tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất phường Phú Diễn năm 2017, chỉ ra cơ cấu chiếm ưu thế của đất phi nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa.
- Thành lập lưới khống chế đo vẽ: Thu thập số liệu mốc tọa độ hạng cao BTL-05 phục vụ khởi tính; kế thừa kết quả đo bình sai lưới GPS từ đơn vị sản xuất (Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn).
- Tiến hành quy trình đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 06 tỷ lệ 1:500 gồm 4 bước kỹ thuật chính:
- Trút số liệu dã ngoại: Sử dụng phần mềm LEICA Geo Office Tools (chức năng Data Exchange Manager, cổng COM 3, đọc file GSI tương ứng với Job ngày đo từ máy toàn đạc Leica TCRA 1103 plus đặt ở chế độ GeoCom On-Line).
- Tính toán tọa độ bằng DPSurvey: Mở tệp số liệu đo góc cạnh thô, chỉnh sửa trạm máy và điểm định hướng, thực hiện lệnh tính toán tọa độ $X, Y, H$, sau đó xuất ra tệp tọa độ
.txt.
- Xử lý số liệu trên VietMap XM: Tạo tệp bản đồ tổng (
.dgn) trên MicroStation V8i, nạp tệp tọa độ .txt vừa xuất, thực hiện lệnh phun điểm tọa độ lên bản vẽ và tiến hành nối các điểm chi tiết thành đường ranh giới thửa đất, công trình theo sổ đo thực địa.
- Biên tập và hoàn thiện tờ bản đồ số 06: Thực hiện phân mảnh bản đồ địa chính, tạo bảng chắp, đánh số thứ tự tờ bản đồ, cắt mảnh bản đồ số 06. Lọc các level đối tượng, sửa lỗi hình học (lỗi bắt điểm, đè cấn ranh giới), tạo vùng thửa đất (topology). Gán thông tin thuộc tính thửa đất từ nhãn (chủ sử dụng, địa chỉ, số CMND/CCCD, loại đất, diện tích). Biên tập các lớp địa vật chuyên đề: tường nhà (phân biệt tường chung, tường riêng, ghi chú kết cấu nhà), hệ thống đường giao thông, thủy hệ (sông suối, kênh mương), đường địa giới hành chính, mốc địa giới. Cuối cùng thực hiện vẽ khung bản đồ, tạo nhãn thửa đất tự động và kiểm tra tiếp biên tờ bản đồ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu cụ thể
Đề tài đã thu thập, xử lý và phản ánh chính xác số liệu hiện trạng sử dụng đất của phường Phú Diễn năm 2017 thông qua số liệu lưu trữ tại địa phương:
| STT |
Hiện trạng sử dụng đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
284,59 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
99,00 |
34,79 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
93,83 |
32,97 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
14,84 |
5,21 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
78,99 |
27,76 |
| 1.2 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
5,17 |
1,82 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
180,05 |
63,27 |
| 2.1 |
Đất ở tại đô thị |
100,50 |
35,31 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
63,35 |
22,26 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
0,27 |
0,09 |
| - |
Đất quốc phòng |
10,35 |
3,64 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
52,73 |
18,53 |
| - |
Trong đó: Đất giao thông |
40,53 |
14,24 |
| - |
Trong đó: Đất thủy lợi |
6,70 |
2,35 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
5,05 |
1,77 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
5,05 |
1,77 |
Bên cạnh số liệu thống kê hiện trạng, khóa luận đã hoàn thành các sản phẩm kỹ thuật đo đạc cụ thể:
- Thu thập và xác định mốc khống chế tọa độ hạng cao ký hiệu BTL-05 ($X = 2329623\text{ m}$).
- Xây dựng hoàn chỉnh chuỗi quy trình chuyển giao dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 plus và Topcon GTS-239N vào máy vi tính qua phần mềm trung gian LEICA Geo Office Tools và DPSurvey.
- Biên tập hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 06 tỷ lệ 1:500 phường Phú Diễn trên phần mềm VietMap XM chạy trên nền MicroStation V8i, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Bản đồ thể hiện chính xác ranh giới thửa đất, ranh giới nhà ở, kết cấu công trình, ranh giới đường giao thông, hệ thống thủy lợi và khung bản đồ địa chính chuẩn quốc gia.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phường Phú Diễn, tác giả đề xuất:
- Tăng cường kiểm soát quy trình giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai; triển khai hiệu quả đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường giai đoạn 2016-2020.
- Đẩy mạnh công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rà soát và khắc phục các sai sót, tồn tại trên các giấy chứng nhận đã cấp trước đây nhằm hạn chế tranh chấp.
- Hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính dạng số đồng bộ để phục vụ công tác tra cứu, theo dõi biến động đất đai thường xuyên và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt khoa học và nghiên cứu: Đề tài củng cố và hệ thống hóa quy trình tích hợp giữa kỹ thuật trắc địa truyền thống (toàn đạc điện tử) với công nghệ định vị vệ tinh GPS và công nghệ thông tin địa không gian (phần mềm MicroStation V8i, VietMap XM), phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai số hóa.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp trực tiếp sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 06 tỷ lệ 1:500 cho chính quyền địa phương và đơn vị sản xuất, đóng góp tài liệu kỹ thuật có giá trị pháp lý phục vụ công tác đăng ký, cấp mới, cấp đổi GCNQSD đất và quản lý quy hoạch đất đai tại phường Phú Diễn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi đo vẽ chi tiết và biên tập chuyên sâu của khóa luận mới chỉ tập trung xử lý tại tờ bản đồ địa chính số 06 tỷ lệ 1:500, chưa bao quát toàn bộ các tờ bản đồ địa chính khác của toàn phường Phú Diễn (đặc biệt là các khu vực đất nông nghiệp tỷ lệ 1:1000).
- Phần dữ liệu tính toán bình sai lưới tọa độ GPS và sơ đồ lưới khống chế đo vẽ chủ yếu kế thừa từ hồ sơ kỹ thuật của Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn, sinh viên chưa tự triển khai tính toán bình sai toàn bộ mạng lưới từ số liệu trị đo gốc GPS ngoại nghiệp.
- Thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp có hạn (từ cuối tháng 5 đến giữa tháng 9 năm 2018), do đó việc theo dõi chu kỳ biến động đất đai và đối soát thực địa mở rộng chưa thể thực hiện trên diện rộng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng quy trình đo vẽ chi tiết và xử lý biên tập số liệu cho toàn bộ các mảnh bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn phường Phú Diễn ở cả hai tỷ lệ 1:500 (đất phi nông nghiệp) và 1:1000 (đất nông nghiệp).
- Tích hợp toàn bộ dữ liệu không gian và thuộc tính của các tờ bản đồ địa chính đã biên tập vào hệ thống thông tin đất đai (LIS/GIS) của quận Bắc Từ Liêm để phục vụ việc chia sẻ dữ liệu liên thông và quản lý biến động đất đai trực tuyến.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính môi trường đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc các học phần thực tập đo đạc địa chính.
- Cán bộ kỹ thuật đo đạc, chuyên viên địa chính tại các công ty tư vấn đo đạc bản đồ, văn phòng đăng ký đất đai, cán bộ quản lý địa chính cấp xã/phường và quận/huyện.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Quy trình chuẩn thiết lập tham số kết nối dã ngoại và trút dữ liệu từ dòng máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 plus qua máy tính thông qua LEICA Geo Office Tools.
- Trình tự xử lý dữ liệu đo góc cạnh thô để tính toán tọa độ phẳng $X, Y, H$ trên phần mềm DPSurvey.
- Thao tác kỹ thuật biên tập bản đồ địa chính số trên phần mềm VietMap XM chạy trên nền MicroStation V8i theo đúng quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, bao gồm: quy trình phân mảnh và tạo bảng chắp, tạo topology không bỏ sót thửa, gán nhãn thuộc tính thửa tự động, chuẩn hóa các level địa vật và vẽ khung bản đồ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận thành lập tờ bản đồ địa chính số 06 ở tỷ lệ nào và áp dụng hệ quy chiếu nào?
Tờ bản đồ địa chính số 06 phường Phú Diễn được thành lập ở tỷ lệ 1:500 (áp dụng cho khu vực đất phi nông nghiệp theo thiết kế kỹ thuật của địa phương). Bản đồ áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng Elipsoid WGS-84, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với hệ số biến dạng chiều dài $K = 0,9999$ và kinh tuyến trục $105^\circ00'$.
2. Các thiết bị đo đạc và phần mềm tin học chuyên dụng nào được sử dụng trong đề tài?
- Thiết bị đo đạc ngoại nghiệp: Máy định vị vệ tinh GPS Trimble 4600LS (đo GPS tĩnh xây dựng lưới khống chế), máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 plus và máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-239N (đo góc cạnh, đo vẽ chi tiết theo phương pháp tọa độ cực).
- Phần mềm tin học nội nghiệp: LEICA Geo Office Tools (trút dữ liệu dã ngoại), DPSurvey (xử lý số liệu thô và tính tọa độ $X,Y,H$), MicroStation V8i kết hợp VietMap XM (phun điểm tọa độ, nối vẽ, tạo vùng topology, gán dữ liệu thuộc tính, biên tập các lớp đối tượng địa lý và vẽ khung bản đồ).
3. Cơ cấu diện tích đất đai phường Phú Diễn năm 2017 được ghi nhận trong khóa luận như thế nào?
Theo số liệu từ UBND phường Phú Diễn được tác giả tổng hợp năm 2017, tổng diện tích tự nhiên của phường là 284,59 ha. Cơ cấu sử dụng đất gồm 3 nhóm chính:
- Đất nông nghiệp: 99,00 ha (chiếm 34,79%), trong đó đất trồng cây lâu năm chiếm 78,99 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 180,05 ha (chiếm 63,27%), trong đó đất ở tại đô thị là 100,50 ha, đất chuyên dùng 63,35 ha (giao thông chiếm 40,53 ha, đất công cộng chiếm 52,73 ha).
- Đất chưa sử dụng (đất bằng chưa sử dụng): 5,05 ha (chiếm 1,77%).
4. Quy trình xử lý số liệu nội nghiệp từ máy toàn đạc Leica TCRA 1103 plus lên bản đồ số diễn ra qua các bước nào?
Quy trình gồm 4 bước kỹ thuật tuần tự:
- Trút tệp dữ liệu đo dã ngoại (file GSI theo Job ngày đo) từ máy toàn đạc điện tử sang máy vi tính thông qua phần mềm LEICA Geo Office Tools qua cổng COM 3 (máy toàn đạc cài đặt chế độ GeoCom On-Line).
- Nạp file thô vào phần mềm DPSurvey, kiểm tra tên trạm máy, điểm định hướng, sửa lỗi đo và tính toán tọa độ phẳng $X, Y, H$, sau đó xuất ra tệp dữ liệu tọa độ định dạng
.txt.
- Khởi động phần mềm VietMap XM trên nền MicroStation V8i, tạo file bản đồ tổng dạng
.dgn, nạp file .txt tọa độ và chạy chức năng phun điểm lên bản vẽ để nối vẽ các yếu tố ranh giới theo sổ đo thực địa.
- Cắt mảnh bản đồ, sửa lỗi biên tập, tạo vùng topology thửa đất, đánh số thửa và gán nhãn thuộc tính thửa đất tự động, biên tập các lớp địa vật (nhà, đường, mương) và vẽ khung bản đồ hoàn chỉnh.
5. Văn bản pháp luật kỹ thuật nào giữ vai trò chủ đạo trong việc chuẩn hóa biên tập bản đồ địa chính của khóa luận?
Văn bản kỹ thuật chủ đạo được áp dụng để biên tập tờ bản đồ địa chính số 06 là Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính. Phân hệ biên tập bản đồ địa chính của phần mềm VietMap XM đã được cấu hình theo bảng mã và quy phạm của Thông tư này để chuẩn hóa các level đối tượng, kiểu đường nét, ký hiệu địa vật và nhãn thửa đất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Văn Quyết đã hoàn thành việc ứng dụng đồng bộ công nghệ định vị vệ tinh GPS, máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành (DPSurvey, MicroStation V8i, VietMap XM) vào quy trình thành lập bản đồ địa chính tại đô thị. Nghiên cứu đã xây dựng thành công tờ bản đồ địa chính số 06 tỷ lệ 1:500 tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả của công trình không chỉ phản ánh chi tiết hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của địa phương mà còn đóng góp một quy trình công nghệ bài bản, có giá trị ứng dụng cao cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính số tại cơ sở.