Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất cơ bản và địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là các nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Tại tỉnh Lào Cai, trước những biến động liên tục về ranh giới, mục đích sử dụng đất do tác động kinh tế và tự nhiên, việc chỉnh lý và hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính chính quy là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ công tác quản lý chặt chẽ đến từng thửa đất.

Trên cơ sở chấp thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ thuộc Công ty TNHH VietMap đã triển khai dự án thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên. Nhằm hệ thống hóa kiến thức lý thuyết và giải quyết yêu cầu kỹ thuật thực tiễn tại cơ sở, đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp RTK thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 70 tỷ lệ 1:1000 xã Tân Dương - huyện Bảo Yên - tỉnh Lào Cai" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai bằng công nghệ đo RTK.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu quy trình công nghệ và xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ các số liệu đo vẽ ngoại nghiệp.
    • Thành lập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính số 70 tỷ lệ 1:1000 khu vực xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai từ số liệu đo vẽ ngoại nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng thiết bị đo GNSS-RTK và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation V8i, gCadas, Pronet) trong công tác đo vẽ chi tiết và biên tập, chỉnh lý bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 70 tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm được tiến hành từ ngày 02/01/2018 đến ngày 25/04/2018 tại Công ty TNHH VietMap và thực địa xã Tân Dương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết trắc địa bản đồ, hệ quy chiếu quốc gia và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của ngành Quản lý đất đai:

  • Cơ sở khoa học và toán học bản đồ: Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành có tỷ lệ lớn, thể hiện ranh giới, diện tích, loại đất của từng thửa đất và các yếu tố địa lý liên quan theo từng đơn vị hành chính cấp xã. Bản đồ được xây dựng trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với các tham số chính: Bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$; độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$; tốc độ góc quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005$; điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (Hà Nội). Múi chiếu và kinh tuyến trục được thiết lập theo quy chuẩn riêng cho tỉnh Lào Cai (nằm trong khung kinh tuyến trục quy định từ $103^\circ$ đến $109^\circ$).
  • Văn bản pháp lý áp dụng:
    • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013;
    • Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cục Địa chính về việc công bố hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong toàn ngành địa chính;
    • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
    • Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính;
    • Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT quy định về chuẩn dữ liệu địa chính;
    • Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
    • Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT quy định lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký cấp giấy chứng nhận;
    • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
    • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về thành lập bản đồ địa chính; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa ngoại nghiệp và nội nghiệp:

  • Phương pháp thu thập, khảo sát tài liệu: Thu thập dữ liệu địa giới hành chính, các mốc tọa độ, độ cao nhà nước, tài liệu 19 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 lập năm 2006, bản trích đo theo Chỉ thị 31/CT-TTg và quy hoạch khu dân cư từ UBND xã Tân Dương và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Yên.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp bằng công nghệ RTK (Real-Time Kinematic): Đo động thời gian thực sử dụng máy thu GNSS RTK KOLIDA K9-T. Phương pháp kết hợp một trạm tĩnh (Base) đặt tại mốc tọa độ chuẩn nhà nước và các trạm động (Rover) di chuyển đo chi tiết ranh giới thửa đất, địa vật và lưới khống chế.
  • Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Số liệu đo lưới được trút qua máy tính, xử lý sơ bộ và bình sai đường chuyền bằng phần mềm Pronet nhằm tính toán tọa độ chính xác cho hệ thống điểm khống chế.
  • Phương pháp bản đồ: Ứng dụng phần mềm nền MicroStation V8i phối hợp mô-đun địa chính gCadas để kết nối cơ sở dữ liệu, sửa lỗi hình học (topology), gán nhãn thửa đất, tính diện tích và biên tập mảnh bản đồ số 70 tỷ lệ 1:1000 theo quy định.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Chương này tập trung phân tích vai trò kinh tế, chính trị và xã hội của tài nguyên đất đai. Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế và là địa bàn cư trú, phát triển kinh tế. Tác giả nhấn mạnh tính cấp thiết của việc áp dụng các công nghệ trắc địa hiện đại như GNSS-RTK và các phần mềm chuyên ngành trong công tác chỉnh lý bản đồ địa chính để thay thế các phương pháp đo đạc thủ công tốn nhiều nhân lực. Phần này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 02 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý đất đai tại xã Tân Dương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính:

  • Làm rõ các khái niệm bản đồ, bản đồ địa chính, vai trò pháp lý của bản đồ địa chính trong đăng ký, cấp giấy chứng nhận, giải quyết tranh chấp đất đai; phân biệt bản đồ địa chính gốc và bản đồ địa chính dạng số.
  • Phân tích các yếu tố cấu thành bản đồ địa chính gồm yếu tố điểm, đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, xứ đồng, thôn/bản và xã/phường.
  • Trình bày cơ sở toán học: so sánh lưới chiếu Gauss-Kruger và lưới chiếu UTM, các tham số elipxoid quy chiếu quốc gia VN-2000.
  • Quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính theo các tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:200 theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Tỷ lệ bản đồ Cơ sở chia mảnh Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha) Quy cách ký hiệu bổ sung
1:10.000 Mặt phẳng chiếu $60 \times 60$ $6.000 \times 6.000$ 3.600 Gồm 08 chữ số (10-XXX-YYY)
1:5.000 Chia 4 từ mảnh 1:10.000 $60 \times 60$ $3.000 \times 3.000$ 900 Gồm 06 chữ số (XXX-YYY)
1:2.000 Chia 9 từ mảnh 1:5.000 $50 \times 50$ $1.000 \times 1.000$ 100 Số hiệu 1:5.000 ghép số Ả Rập (1-9)
1:1.000 Chia 4 từ mảnh 1:2.000 $50 \times 50$ $500 \times 500$ 25 Số hiệu 1:2.000 ghép chữ (a, b, c, d)
1:500 Chia 16 từ mảnh 1:2.000 $50 \times 50$ $250 \times 250$ 6,25 Số hiệu 1:2.000 ghép số (1) đến (16)
1:200 Chia 100 từ mảnh 1:2.000 $50 \times 50$ $100 \times 100$ 1,00 Số hiệu 1:2.000 ghép số (1-100)
  • Khái quát các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện hành (đo trực tiếp bằng toàn đạc, ảnh hàng không kết hợp thực địa, biên tập bổ sung) và quy trình 6 bước thành lập bản đồ bằng công nghệ GNSS-RTK.
  • Trình bày yêu cầu kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu kỹ thuật quy định
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50.000$
3 Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m sau bình sai $\le 1,2\text{ cm}$
4 Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai (cạnh $\ge 400\text{ m}$) $\le 5\text{ giây}$
5 Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai (cạnh $< 400\text{ m}$) $\le 10\text{ giây}$
6 Sai số trung phương độ cao sau bình sai (vùng núi) $\le 12\text{ cm}$
7 Chiều dài cạnh đường chuyền quy định $20\text{ m} \le S \le 400\text{ m}$
8 Số cạnh tối đa trong một đường chuyền $\le 15\text{ cạnh}$
  • Giới thiệu thiết bị máy RTK KOLIDA K9-T do Trung Quốc sản xuất: thiết bị có trọng lượng 1,2 kg, dải nhiệt độ làm việc từ $-20^\circ\text{C}$ đến $50^\circ\text{C}$, bộ nhớ lưu được 2.000 điểm đo góc cạnh hoặc 4.000 điểm đo tọa độ, hoạt động trong dải điện áp 10V - 16V. Máy tĩnh phát sóng cải chính vô tuyến UHF công suất 25W với 9 kênh tần số, cự ly làm việc giữa trạm Base và Rover đạt tối đa 12 km trong điều kiện thuận lợi.
  • Giới thiệu các phần mềm MicroStation V8i (quản lý đồ họa dạng lớp vector dựa trên seedfile chuẩn) và gCadas (tuân thủ các Thông tư 17, 04, 23, 24, 25, 28 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy RTK KOLIDA K9-T, phần mềm MicroStation V8i và gCadas.
  • Địa điểm và thời gian: Thực tập tại Công ty TNHH VietMap từ ngày 02/01/2018 đến ngày 25/04/2018.
  • Kế hoạch thu thập tài liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Tân Dương.
  • Trình tự thiết kế, lập lưới khống chế đo vẽ (công tác chuẩn bị, khảo sát thực địa, thiết kế lưới sơ bộ, đo đạc ngoại nghiệp và bình sai nội nghiệp).
  • Quy trình đo chi tiết các đối tượng ranh giới thửa đất, giao thông, thủy lợi theo phương pháp tọa độ cực và RTK.
  • Phương pháp sử dụng các phần mềm Pronet để bình sai lưới; MicroStation V8i và gCadas để xử lý tệp số liệu, sửa lỗi đồ họa và biên tập bản đồ địa chính.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ số liệu điều tra thực tế và kết quả đo vẽ, biên tập bản đồ địa chính tại địa bàn:

  • Điều kiện tự nhiên: Xã Tân Dương nằm ở phía Đông huyện Bảo Yên, tả ngạn sông Chảy, cách trung tâm huyện 9 km theo Quốc lộ 279. Phía Bắc giáp xã Vĩnh Yên, Xuân Hòa; phía Nam giáp xã Minh Tân, thị trấn Phố Ràng; phía Tây giáp xã Thượng Hà, Bản Cái (huyện Bắc Hà); phía Đông giáp xã Xuân Thượng và thị trấn Phố Ràng. Tổng diện tích tự nhiên là 3.299,545 ha. Địa hình đồi núi thấp dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam. Nhiệt độ trung bình năm $22 - 23^\circ\text{C}$; lượng mưa tập trung 80% từ tháng 5 đến tháng 10; độ ẩm không khí bình quân 83%.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Toàn xã có 13 thôn bản (Bản Dằm, Bản Mười, Bản Qua, Mỏ Siêu, Bản Pang, Nà Đò, Khuổi Ca, Mủng, Mỏ Đá, Phạ, Lũng Sắc, Cau 1, Cau 2) với 802 hộ và 3.404 nhân khẩu (bình quân 4,24 người/hộ). Lực lượng lao động có 1.726 người. Hệ thống giao thông gồm Quốc lộ 279 và trên 11 km đường giao thông nông thôn đã được bê tông hóa.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 xã Tân Dương:
STT Loại đất Diện tích (ha)
I TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 3.299,545
1 Đất sản xuất nông nghiệp 469,461
1.1 Đất chuyên trồng lúa nước 161,895
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 217,930
1.3 Đất trồng cây ăn quả lâu năm 89,636
2 Đất lâm nghiệp 1.969,019
2.1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất 1.178,700
2.2 Đất có rừng phòng hộ 790,319
2.3 Đất rừng đặc dụng 0,000
3 Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt 19,718
4 Đất phi nông nghiệp 214,147
4.1 Đất ở tại nông thôn 38,300
4.3 Đất xây dựng công trình sự nghiệp 2,400
4.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 4,500
4.5 Đất sử dụng vào mục đích công cộng 51,600
4.6 Đất tôn giáo 0,000
4.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 1,800
4.8 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 99,378
5 Đất đồi núi chưa sử dụng 627,200
  • Thành lập lưới khống chế đo vẽ: Thu thập 19 tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000 đo số hóa năm 2006, bản trích đo Chỉ thị 31/CT-TTg, bản đồ quy hoạch khu dân cư. Thiết kế mạng lưới kinh vĩ dựa trên 3 điểm mốc địa chính gốc trong khu đo (bao gồm mốc 06065412 tọa độ $X = 2.467.521,199\text{ m}$, điểm cấp 2 KC2-13 tọa độ $X = 2.461.458\text{ m}$...). Đo lưới bằng máy RTK GNSS đo động với sai số vị trí điểm đạt $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$, sai số cao độ $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$.
  • Công tác nội nghiệp và biên tập trên MicroStation V8i - gCadas:
    1. Trút số liệu từ sổ tay máy RTK KOLIDA K9-T qua cổng USB, thu được tệp số liệu gốc định dạng .dat (ví dụ: 05042018.dat).
    2. Sử dụng Microsoft Excel để chuyển đổi định dạng tệp từ .dat sang dạng tệp văn bản cột .txt.
    3. Khởi động phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i, thiết lập cơ sở dữ liệu, chọn đơn vị hành chính khu đo xã Tân Dương, tỷ lệ bản đồ 1:1000.
    4. Trút điểm chi tiết lên bản vẽ theo tọa độ $X, Y, H$.
    5. Sửa lỗi đồ họa các đoạn ranh giới không khép kín, tạo quan hệ không gian (topology), tự động nhận dạng vùng thửa đất.
    6. Gán nhãn thửa đất tự động, cập nhật số thứ tự thửa, diện tích, loại đất, tên chủ sử dụng đất theo hồ sơ quy chủ thực địa.
    7. Hoàn thiện khung bản đồ, tiếp biên và xuất mảnh bản đồ địa chính số 70 tỷ lệ 1:1000.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về mặt lý luận và thực tiễn trong việc làm chủ công nghệ đo RTK và biên tập bản đồ địa chính số. Tác giả kiến nghị chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn tiếp tục đẩy mạnh cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa trên cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính mới được chỉnh lý nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu kỹ thuật trong văn bản:

  • Kết quả kỹ thuật và số liệu đo đạc:
    • Hoàn thành đo vẽ và biên tập trọn vẹn tờ bản đồ địa chính số 70 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Dương theo quy chuẩn kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
    • Ứng dụng thành công phương pháp đo động thời gian thực GNSS-RTK với độ chính xác cao: sai số vị trí điểm đạt $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$, sai số cao độ đạt $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$. Tọa độ được chuyển đổi trực tiếp về hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 mà không cần qua các khâu xử lý phụ phức tạp.
    • Tổng hợp đầy đủ số liệu kiểm kê quỹ đất năm 2017 của xã Tân Dương với tổng diện tích 3.299,545 ha, phân chia chi tiết theo 5 nhóm đất chính và 11 loại đất thành phần.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Chuẩn hóa quy trình chuyển đổi số liệu ngoại nghiệp từ tệp định dạng .dat của máy RTK thông qua phần mềm Excel sang định dạng .txt để nhập trực tiếp vào hệ thống gCadas - MicroStation V8i.
    • Đề xuất tăng cường công tác rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại xã Tân Dương giai đoạn 2015 - 2020; khắc phục các tồn tại, sai sót của hệ thống giấy chứng nhận đã cấp trước đây bằng việc sử dụng dữ liệu bản đồ số mới đo đạc.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Tác giả tự đánh giá việc ứng dụng phương pháp đo RTK kết hợp cặp phần mềm MicroStation V8i và gCadas giúp tối ưu hóa tiến độ đo đạc ngoại nghiệp so với phương pháp đo toàn đạc điện tử truyền thống; không cần thiết phải thành lập lưới đo vẽ chi tiết các cấp mà vẫn đảm bảo độ chính xác theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    • Kết nối trực tiếp số liệu đồ họa không gian với thuộc tính địa chính, phục vụ đắc lực cho công tác hiện đại hóa hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung thực nghiệm và hoàn thiện trên phạm vi cục bộ là tờ bản đồ địa chính số 70 (tỷ lệ 1:1000) tại xã Tân Dương; cự ly hoạt động của sóng vô tuyến UHF từ trạm tĩnh đến trạm động của máy RTK KOLIDA K9-T bị giới hạn trong bán kính tối đa 12 km ở điều kiện thuận lợi và dễ bị cản trở bởi địa hình đồi núi che khuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy trình công nghệ GNSS-RTK và biên tập gCadas để đo đạc, chỉnh lý toàn bộ hệ thống các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Tân Dương và huyện Bảo Yên; nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa việc truyền dẫn tín hiệu cải chính qua trạm Base 3G/4G hoặc mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia (CORS) nhằm khắc phục hạn chế về khoảng cách phát sóng UHF tại các khu vực địa hình chia cắt phức tạp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Đối tượng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Quản lý tài nguyên môi trường đang thực hiện đồ án, khóa luận hoặc nghiên cứu về đo đạc địa chính.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật phân mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ (từ 1:10.000 đến 1:200) và hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
    • Hướng dẫn thực hành từng bước về quy trình trút, chuyển đổi tệp số liệu ngoại nghiệp và quy trình vận hành phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i để xây dựng topology, gán nhãn thuộc tính thửa đất và xuất bản đồ địa chính số hoàn chỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Máy thu RTK KOLIDA K9-T sử dụng trong khóa luận có đặc tính kỹ thuật gì nổi bật?
Máy có trọng lượng 1,2 kg, hoạt động ở dải nhiệt độ từ $-20^\circ\text{C}$ đến $50^\circ\text{C}$, sử dụng nguồn điện từ 10V đến 16V. Bộ nhớ trong lưu được 2.000 điểm khi đo góc cạnh hoặc 4.000 điểm khi đo tọa độ. Máy sử dụng bộ phát tín hiệu vô tuyến UHF công suất 25W với 9 kênh tần số, cho phép trạm Rover hoạt động cách trạm Base tối đa 12 km trong điều kiện thuận lợi.

2. Độ chính xác của phương pháp đo RTK GNSS trong đề tài đạt mức nào?
Phương pháp đo động RTK sử dụng trong đề tài cho sai số vị trí điểm là $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$ và sai số cao độ là $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$. Tọa độ và độ cao của các điểm đo được chuyển đổi tức thời sang hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thông qua tín hiệu cải chính từ trạm Base.

3. Tiêu chuẩn kích thước và diện tích của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được quy định ra sao?
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d. Bản vẽ có kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($500 \times 500\text{ m}$) và diện tích đo vẽ là 25 ha.

4. Dữ liệu đo từ máy RTK được chuyển đổi và xử lý trên phần mềm như thế nào?
Dữ liệu đo từ sổ tay máy RTK được trút sang máy tính qua cổng USB dưới dạng tệp có đuôi .dat. Sau đó, tệp .dat được mở và chuyển đổi định dạng sang tệp .txt thông qua phần mềm Microsoft Excel. Tệp .txt này tiếp tục được nhập vào phần mềm gCadas chạy trên nền đồ họa MicroStation V8i để trải điểm, sửa lỗi tiếp biên, đóng vùng topology và gán nhãn thuộc tính thửa đất.

5. Cơ cấu quỹ đất tự nhiên của xã Tân Dương theo số liệu điều tra năm 2017 gồm những nhóm chính nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.299,545 ha, bao gồm: đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 1.969,019 ha (rừng tự nhiên sản xuất 1.178,7 ha; rừng phòng hộ 790,319 ha); đất đồi núi chưa sử dụng là 627,2 ha; đất sản xuất nông nghiệp là 469,461 ha; đất phi nông nghiệp là 214,147 ha; và đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt là 19,718 ha.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Khắc Quang đã hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn bằng công nghệ đo động thời gian thực GNSS-RTK. Thông qua việc vận dụng thiết bị đo RTK KOLIDA K9-T và tổ hợp phần mềm MicroStation V8i kết hợp gCadas, tác giả đã hoàn thành việc đo đạc, chỉnh lý và biên tập tờ bản đồ địa chính số 70 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai đạt độ chính xác theo quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của đề tài đóng góp trực tiếp vào công tác hiện đại hóa hồ sơ địa chính, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.