Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý và sử dụng đất đai giữ vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội qua các thời kỳ. Tại nhiều địa phương, công tác quản lý đất đai trước đây còn mang tính sơ sài, dẫn đến nhiều khó khăn, bất cập trong việc theo dõi biến động, giải quyết tranh chấp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất cũng như quy hoạch hạ tầng dân cư và giao thông thủy lợi. Để giải quyết triệt để vấn đề này, bản đồ địa chính đóng vai trò là phương tiện kỹ thuật và tài liệu pháp lý cơ bản thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và thuộc tính không gian của từng thửa đất.
Tại tỉnh Bắc Kạn, công tác đo đạc bản đồ và lập hồ sơ địa chính chính quy đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm chỉ đạo thông qua Quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán (TKKT-DT) đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Chợ Mới. Xã Yên Đĩnh thuộc huyện Chợ Mới là địa bàn chưa có bản đồ địa chính chính quy và nằm trong diện triển khai đo vẽ theo Quyết định số 2959/QĐ-UBND. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Hoàng Bá Hải đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu không gian phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để đo vẽ chi tiết và thành lập một tờ bản đồ địa chính, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý hồ sơ địa chính và quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
- Thực hiện đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 1:2000 bằng phần mềm MicroStation và TMV.Map.
- Phân tích các thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, tổ chức trong quá trình đo vẽ các điểm chi tiết ngoại nghiệp để thành lập bản đồ địa chính.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật và công tác thành lập bản đồ địa chính bằng công nghệ tin học, xử lý số liệu đo đạc ngoại nghiệp để xây dựng bản đồ địa chính dạng số.
- Phạm vi không gian: Khu vực đo vẽ tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 1:2000 thuộc xã Yên Đĩnh, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn; địa điểm phối hợp thực tập là Công ty Cổ phần Khảo sát Thiết kế và Đo đạc Bản đồ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu và thực hiện từ ngày 03/04/2018 đến ngày 04/06/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết kỹ thuật của khóa luận được thiết lập dựa trên các quy chuẩn, văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài nguyên và Môi trường:
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính (thay thế quy phạm thành lập bản đồ địa chính năm 2008 của Tổng cục Địa chính).
- Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng Elipsoid WGS-84 toàn cầu, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu phù hợp và hệ số biến dạng chiều dài $K = 0{,}9999$; điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ).
- Chỉ thị số 364/CT của Thủ tướng Chính phủ về việc hoạch định ranh giới hành chính các cấp; Chỉ thị số 10/CT-TTg và Chỉ thị số 19/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Khung lý thuyết kỹ thuật trắc địa địa chính: Hệ thống lưới khống chế đo vẽ (đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2), cơ sở toán học bản đồ, nguyên tắc phân mảnh bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:2000 chia thành 4 ô vuông tạo mảnh tỷ lệ 1:1000 (kích thước thực tế $0{,}5\text{ km} \times 0{,}5\text{ km}$, diện tích 25 ha), sai số trung phương vị trí mặt phẳng điểm khống chế đo vẽ sau bình sai không vượt quá $0{,}1\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ qua các giai đoạn:
- Phương pháp điều tra cơ bản và thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu địa giới, sổ mục kê, mốc trắc địa tọa độ hạng cao từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, UBND xã Yên Đĩnh và Công ty Cổ phần Khảo sát Thiết kế và Đo đạc Bản đồ Việt Nam.
- Phương pháp xây dựng lưới khống chế trắc địa: Khảo sát thực địa, chọn điểm mốc, đóng cọc thông hướng; ngoại nghiệp sử dụng máy toàn đạc điện tử đo góc và đo cạnh; nội nghiệp trút dữ liệu và bình sai lưới bằng phần mềm chuyên dụng DPSurvey.
- Phương pháp đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp: Bố trí tổ đo gồm 3 người (1 người đứng máy toàn đạc điện tử Topcon, 2 người đi gương), kết hợp sổ ghi chép và cọc đánh dấu trạm phụ; phương pháp đo cực dựa vào điểm trạm máy và điểm định hướng, đưa góc bằng về 0 để đo tọa độ các điểm chi tiết ranh giới thửa đất, địa vật.
- Phương pháp biên tập bản đồ số nội nghiệp: Sử dụng phần mềm đồ họa thiết kế MicroStation SE và phần mềm ứng dụng địa chính TMV.Map (công ty EKGIS phát triển), công cụ MRFClean và MRFFlag để chuẩn hóa topology, xử lý lỗi hình học, tạo tâm thửa và gán nhãn thông tin địa chính.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Dữ liệu tọa độ 4 điểm khởi tính gốc: KV-163, KV-166, KV-178, KV-185 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn cung cấp năm 2016.
- Dữ liệu tọa độ 73 điểm lưới khống chế đo vẽ mới thành lập và 2576 điểm đo chi tiết thực địa tại tờ số 01 do tổ đo đạc thu thập.
- Số liệu thống kê diện tích tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất năm 2016 và báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Yên Đĩnh.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Nội dung phần này tập trung phân tích tính cấp thiết của công tác đo đạc lập bản đồ địa chính trong quản lý nhà nước về đất đai. Tác giả nêu rõ thực trạng thiếu hụt bản đồ chính quy tại xã Yên Đĩnh, huyện Chợ Mới và căn cứ pháp lý triển khai theo Quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn. Phần mở đầu cũng xác lập mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ đo vẽ tờ bản đồ số 01 tỷ lệ 1:2000, phạm vi khảo sát và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với việc vận dụng kiến thức đào tạo chuyên ngành Quản lý đất đai vào sản xuất thực tế.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng đo đạc bản đồ địa chính:
- Định nghĩa, tính chất pháp lý và vai trò của bản đồ địa chính đối với công tác giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thanh tra xử lý tranh chấp.
- Cơ sở toán học bản đồ: Chuyển đổi từ hệ quy chiếu Gauss-Kruger cũ (sử dụng Elipsoid Kraxovski, kinh tuyến trục $105^\circ$ Hà Nội) sang Hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 theo Quyết định 83/2000/QĐ-TTg.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật về sai số vị trí điểm ranh giới trên bản đồ địa chính dạng số (tỷ lệ 1:200 không quá $5\text{ cm}$; 1:500 không quá $7\text{ cm}$; 1:1000 không quá $15\text{ cm}$; 1:2000 không quá $30\text{ cm}$; 1:5000 không quá $150\text{ cm}$; 1:10000 không quá $300\text{ cm}$).
- Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính: Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$; sai số tương đối cạnh $\le 1:50000$; sai số phương vị cạnh $\ge 400\text{ m}$ là $\le 5$ giây; sai số độ cao vùng núi $\le 12\text{ cm}$.
- Giới thiệu các phần mềm biên tập: Hệ thống phần mềm Mapping-Office, môi trường CAD nền tảng MicroStation và mô-đun chuyên ngành TMV.Map tích hợp chạy trên MicroStation SE hỗ trợ biên tập dữ liệu topology lên tới 50.000 thửa.
- Đánh giá thực trạng đo vẽ bản đồ địa chính trên phạm vi tỉnh Bắc Kạn đến tháng 12/2016 đạt tổng diện tích 45.867,80 ha (trong đó huyện Chợ Mới đạt 5.524,40 ha với 15/18 xã đã đo vẽ) và tình hình đo đạc tại các xã thuộc huyện Chợ Mới đến năm 2018.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng, địa bàn xã Yên Đĩnh, thời gian thực hiện từ 03/04/2018 đến 04/06/2018 và quy trình kỹ thuật gồm 6 bước công tác:
- Thu thập tài liệu địa chính, mốc tọa độ và bản đồ lưu trữ.
- Thiết kế và phát triển lưới khống chế đo vẽ từ các điểm tọa độ hạng cao.
- Công tác ngoại nghiệp: Quy trình vận hành máy toàn đạc điện tử Topcon, định hướng trạm máy, đo góc bằng, góc đứng, khoảng cách đến 2 gương lưu động để ghi nhận tọa độ cực các góc thửa đất và địa vật.
- Công tác nội nghiệp: Trút dữ liệu từ máy Topcon qua cổng truyền thông sang máy tính, chuyển đổi định dạng tệp sang
.dat, .sl, .dxf để nạp vào môi trường CAD.
- Biên tập bản đồ: Khởi tạo file thiết kế chuẩn, chọn seed file, quy định đơn vị làm việc (Master Units: m, Sub Units: cm, Resolution: 100), chuyển điểm chi tiết, nối điểm dựa trên bản vẽ sơ họa ngoại nghiệp, phân lớp thông tin đối tượng (Level) theo chuẩn Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quy trình sửa lỗi topology và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm theo quy phạm.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này công bố toàn bộ số liệu thực nghiệm và kết quả biên tập tờ bản đồ số 01:
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Đĩnh: Vị trí giáp ranh, địa hình đồi núi phức tạp, hệ thống thủy văn sông Cầu bao bọc phía Tây và phía Nam với 50,1 ha đất sông suối ao hồ và 15,17 ha đất nuôi trồng thủy sản; cơ cấu kinh tế nông nghiệp chiếm 80,70%, thương mại - dịch vụ 12,10%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 7,2%; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 40,33%; lao động nông lâm thủy sản chiếm 70%.
- Thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Yên Đĩnh năm 2016 theo bảng số liệu cụ thể:
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Tổng diện tích tự nhiên |
819,00 |
100,00 |
| 2 |
Nhóm đất nông nghiệp |
613,67 |
89,14 |
| 3 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
192,02 |
10,61 |
| 4 |
Đất chưa sử dụng |
13,31 |
0,25 |
(Ghi chú: Tại mục mô tả địa lý, văn bản có nêu diện tích đất tự nhiên là 2201 ha, dân số 2361 người thuộc 10 thôn; bảng hiện trạng đất đai năm 2016 của xã ghi nhận 819,00 ha).
- Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Yên Đĩnh: Đất nông nghiệp (gồm đất lâm nghiệp) đã cấp 756 GCN với diện tích 328,78 ha (đạt trên 37%); đất ở gia đình, cá nhân đã cấp 68,86 ha (đạt 100%); đất phi nông nghiệp không phải đất ở cấp 2,45 ha (8,04%); đất tổ chức sử dụng cấp 3 tổ chức diện tích 0,31 ha. Tỷ lệ giao đất tự nhiên đạt 95%.
- Kết quả xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Sử dụng 4 điểm gốc khởi tính (KV-163: $X = 2388515{,}496$, $Y = 434120{,}441$; KV-166: $X = 2388573{,}322$, $Y = 435778{,}565$; KV-178: $X = 2387584{,}830$, $Y = 2387584{,}830$; KV-185: $X = 2386777{,}273$, $Y = 434522{,}822$) để dẫn và thành lập 73 điểm lưới mới (tổng số 77 điểm).
- Kết quả bình sai lưới bằng phần mềm DPSurvey đạt độ chính xác cao:
- Sai số trung phương trọng số đơn vị: $M = 1''$.
- Sai số chiều dài cạnh yếu nhất: $m_s / s = 1/26694$.
- Sai số trung phương phương vị cạnh yếu nhất: $m_\alpha = 7{,}75''$.
- Sai số vị trí điểm yếu nhất: $M_p = 0$ (tất cả sai số vị trí điểm thành phần $m_x, m_y \le 0{,}005\text{ m}$; sai số độ cao $m_h \le 0{,}050\text{ m}$, sai số vị trí điểm $m_p \le 0{,}007\text{ m}$).
- Xử lý số liệu chi tiết: Thu thập và phun 2576 điểm chi tiết lên bản vẽ MicroStation từ file
.dxf.
- Quá trình biên tập bản đồ số bằng phần mềm MicroStation và TMV.Map:
- Bước 1: Khởi động MicroStation, tạo tệp
YenDinh.dgn, chọn Seed file tại đường dẫn C:\win32app\ustation\wsmod\default\seed, cài đặt đơn vị Working Units (Master: m, Sub: cm, Resolution: 100), nạp mô-đun TMVMap.ma qua tiện ích MDL Applications và chọn đơn vị hành chính xã Yên Đĩnh, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Bước 2: Nạp dữ liệu đo từ máy Topcon, nhập tệp tọa độ gốc và tệp đo
.dat, xuất ra tệp trung gian và import .dxf để phun 2576 điểm chi tiết lên bản vẽ.
- Bước 3: Nối các điểm chi tiết theo sơ họa ngoại nghiệp, phân chia đúng lớp đối tượng (Level) theo thứ tự ưu tiên: ranh giới thửa (Level 10), thủy hệ, giao thông.
- Bước 4: Sửa lỗi hình học tự động bằng mô-đun
Clean.ma (MRFClean) với tham số dung sai $0{,}01$, chọn chế độ By level và Stroke Circular Arcs; sau đó chạy MRFFlag.ma để kiểm tra thủ công, định vị các cờ lỗi, xử lý xóa lỗi triệt để cho đến khi đạt trạng thái "No Flags".
- Bước 5: Tạo vùng và tạo tâm thửa bằng lệnh Topology trên TMV.Map tại lớp Level 10, gán nhãn thửa đất, đánh số thửa tự động, vẽ nhãn quy chủ và tạo khung bản đồ địa chính hoàn chỉnh.
- Bước 6: Khai thác cơ sở dữ liệu để xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất, phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng, trích lục thửa đất và bản mô tả ranh giới thửa đất.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục trong quá trình đo đạc thực địa vùng đồi núi phức tạp.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng quan về việc hoàn thành tờ bản đồ số 01 tỷ lệ 1:2000 xã Yên Đĩnh đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đề xuất các kiến nghị với chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn nhằm tiếp tục đẩy mạnh công tác đo vẽ bản đồ địa chính đối với các diện tích còn lại của xã và hoàn thiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật đạt được:
- Bình sai thành công mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 77 điểm (4 điểm gốc và 73 điểm mới) với các chỉ số kỹ thuật thỏa mãn yêu cầu quy phạm: sai số trung phương trọng số đơn vị đạt $1''$, sai số tương đối cạnh yếu nhất $1/26694$ (yêu cầu quy định $\le 1:50000$ đối với lưới địa chính, mạng lưới khống chế đo vẽ đạt độ chính xác cao), sai số phương vị cạnh yếu nhất $7{,}75''$, sai số vị trí điểm lớn nhất $m_p$ chỉ đạt $0{,}007\text{ m}$.
- Xử lý hoàn chỉnh 2576 điểm đo chi tiết ngoại nghiệp, hoàn thành việc số hóa, sửa lỗi topology đạt trạng thái khép vùng không còn cờ lỗi (No Flags) và tạo tâm thửa thành công cho toàn bộ các thửa đất trên tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 1:2000 tại xã Yên Đĩnh.
- Thiết lập quy trình liên hoàn kết hợp giữa trút số liệu trắc địa, bình sai mạng lưới trên DPSurvey, biên tập không gian trên MicroStation SE và quản lý thông tin địa chính thửa đất trên phần mềm TMV.Map (xuất trích lục thửa đất, phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng và bản mô tả mốc giới).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Kiến nghị UBND huyện Chợ Mới và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn tiếp tục bố trí kinh phí đo đạc, mở rộng phạm vi đo vẽ thành lập bản đồ địa chính chính quy cho toàn bộ diện tích còn lại của xã Yên Đĩnh và các xã khác trong huyện.
- Đẩy mạnh công tác đăng ký, kê khai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho diện tích đất nông nghiệp (hiện mới đạt trên 37%) và đất phi nông nghiệp không phải đất ở (mới đạt 8,04%).
- Tăng cường trang bị máy móc trắc địa hiện đại, nâng cao năng lực ứng dụng các phần mềm chuyên ngành cho cán bộ địa chính cấp xã để phục vụ tốt công tác quản lý biến động đất đai.
Đóng góp tự nêu của khóa luận:
- Bổ sung tài liệu đo đạc địa chính chính quy có tọa độ thống nhất theo Hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 cho xã Yên Đĩnh – một địa bàn miền núi vốn trước đó chưa có bản đồ địa chính số.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu số hóa tin cậy và bộ hồ sơ thửa đất (bản đồ, phiếu xác nhận, trích lục) phục vụ trực tiếp cho UBND xã Yên Đĩnh và Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết tranh chấp, chỉnh lý biến động và cấp mới GCNQSDĐ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế của địa bàn nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc hoàn thành đo vẽ chi tiết và biên tập cho 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 01 tỷ lệ 1:2000) trong tổng thể diện tích tự nhiên rộng lớn của xã Yên Đĩnh (2201 ha theo mô tả tự nhiên / 819 ha theo bảng thống kê đất đai).
- Điều kiện địa hình xã Yên Đĩnh chủ yếu là đồi núi hiểm trở, nhiều núi đá cao, khe sâu và bị chia cắt bởi sông Cầu; thời tiết mưa nhiều vào mùa nóng gây ngập úng cục bộ, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thông hướng đường ngắm giữa các trạm máy toàn đạc và gương đo ngoài thực địa.
- Hệ thống dữ liệu thuộc tính về chủ sử dụng đất còn phụ thuộc nhiều vào hồ sơ địa chính cũ và lời khai của người dân tại thực địa, gây khó khăn cho công tác đối soát ranh giới và xác định nguồn gốc sử dụng đất.
Hướng phát triển tiếp theo được đề xuất từ nội dung khóa luận:
- Tiếp tục mở rộng công tác đo đạc ngoại nghiệp và biên tập các tờ bản đồ địa chính tiếp theo trên toàn bộ địa bàn xã Yên Đĩnh để phủ kín cơ sở dữ liệu địa chính toàn xã.
- Ứng dụng tích hợp công nghệ định vị vệ tinh GPS/GNSS chuyên dụng trong việc tăng dày lưới khống chế đo vẽ tại các khu vực đồi núi hiểm trở nhằm giảm bớt công lao động phát tuyến, thông hướng của phương pháp đường chuyền truyền thống.
- Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu bản đồ địa chính số đã biên tập trên TMV.Map vào các hệ cơ sở dữ liệu địa chính chuyên nghiệp (như chuẩn ShapeFile hoặc Oracle Spatial) để phục vụ quản lý thông tin đất đai đa mục tiêu (LIS).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập liên quan đến đo đạc địa chính và xử lý số liệu trắc địa.
- Cán bộ kỹ thuật đo đạc, đơn vị tư vấn bản đồ cần tài liệu hướng dẫn chi tiết quy trình thực tế từ thao tác máy toàn đạc điện tử Topcon, lập trạm máy, bình sai mạng lưới bằng DPSurvey đến các bước biên tập bản đồ số trên môi trường MicroStation kết hợp TMV.Map.
- Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu là quy trình thực hành chi tiết tại Phần 4: các bước cài đặt Seed file, thiết lập Working Units, quy tắc phân lớp thông tin đối tượng (Level), phương pháp sử dụng công cụ MRFClean và MRFFlag để lọc và sửa lỗi hình học topology trước khi tạo tâm thửa đất.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các phần mềm nào để xử lý số liệu trắc địa và thành lập bản đồ địa chính?
Khóa luận sử dụng phần mềm DPSurvey để tính toán bình sai mạng lưới tọa độ khống chế đo vẽ; phần mềm MicroStation SE làm môi trường đồ họa nền tảng (quản lý file .dgn, Seed file, Working Units); phần mềm ứng dụng chuyên ngành TMV.Map (do EKGIS cung cấp) để chọn đơn vị hành chính, phun điểm chi tiết, tạo topology, đánh số thửa và vẽ nhãn; cùng hai mô-đun phụ trợ Clean.ma (MRFClean) và MRFFlag.ma (MRFFlag) để tự động và thủ công rà soát sửa lỗi hình học ranh giới thửa.
2. Mạng lưới khống chế đo vẽ phục vụ đo đạc tờ bản đồ số 01 gồm bao nhiêu điểm và độ chính xác bình sai đạt mức nào?
Mạng lưới gồm tổng cộng 77 điểm, trong đó có 4 điểm gốc khởi tính (KV-163, KV-166, KV-178, KV-185) và 73 điểm mới thành lập (ký hiệu từ KV1-4 đến KV1-96). Kết quả bình sai bằng phần mềm DPSurvey đạt sai số trung phương trọng số đơn vị $M = 1''$; sai số tương đối cạnh yếu nhất $m_s / s = 1/26694$; sai số phương vị cạnh yếu nhất $m_\alpha = 7{,}75''$; sai số vị trí điểm yếu nhất $M_p = 0$ (các sai số thành phần tọa độ $m_x, m_y$ dao động từ $0{,}003$ đến $0{,}005\text{ m}$, sai số độ cao $m_h$ từ $0{,}039$ đến $0{,}050\text{ m}$).
3. Số lượng điểm chi tiết thu nhận được ngoài thực địa để thành lập tờ bản đồ số 01 là bao nhiêu?
Tổ đo đạc đã thu thập được 2576 điểm chi tiết ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử Topcon kết hợp 2 gương đo, sau đó trút dữ liệu và nhập vào phần mềm MicroStation thông qua định dạng .dxf để nối biên tập các thửa đất.
4. Quy trình xử lý và sửa lỗi hình học (topology) cho các thửa đất trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Sau khi nối các điểm chi tiết theo sơ họa thực địa, người thực hiện load mô-đun Clean.ma trong thư mục TMV.Map, chọn chế độ By level và Stroke Circular Arcs, thiết lập dung sai sai số $0{,}01$ tại các level tham gia tạo vùng để phần mềm tự động sửa lỗi hở mạch, đè lấn. Tiếp theo, nạp mô-đun MRFFlag.ma để duyệt qua từng cờ lỗi (Next, Prev), kiểm tra, xóa lỗi hoặc chỉnh sửa đối tượng thủ công cho đến khi kiểm tra lại hiển thị trạng thái "No Flags". Khi dữ liệu đã khép kín hoàn toàn, chức năng Tạo Topology trên TMV.Map mới được kích hoạt để tạo tâm thửa tại lớp ranh giới (Level 10).
5. Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Yên Đĩnh tính đến thời điểm nghiên cứu đạt kết quả ra sao?
Xã đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt 100% đối với đất ở của hộ gia đình, cá nhân (diện tích 68,86 ha); cấp được 756 giấy chứng nhận cho đất nông nghiệp gồm cả đất lâm nghiệp với diện tích 328,78 ha (đạt trên 37%); đất phi nông nghiệp không phải đất ở đạt 2,45 ha (8,04%); và cấp cho 3 tổ chức sử dụng đất với diện tích 0,31 ha.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Bá Hải đã tổng kết và thực hiện hoàn chỉnh quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon cùng bộ phần mềm MicroStation SE, TMV.Map và DPSurvey vào công tác thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 1:2000 tại xã Yên Đĩnh, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Mạng lưới khống chế gồm 77 điểm và 2576 điểm đo chi tiết đã được đo đạc, bình sai và biên tập đạt các tiêu chuẩn sai số kỹ thuật theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của đề tài cung cấp tài liệu bản đồ và hồ sơ kỹ thuật thửa đất chính quy, góp phần thiết thực vào công tác quản lý nhà nước về đất đai và đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.