Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung cốt lõi của công tác quản lý nhà nước về đất đai được quy định cụ thể trong Luật Đất đai năm 2013. Để phục vụ công tác quản lý chặt chẽ theo hệ thống tư liệu khoa học và kỹ thuật thống nhất, việc xây dựng bộ bản đồ địa chính chính quy và cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu cấp thiết đối với các địa phương.
Tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và quá trình biến động tự nhiên đã làm thay đổi hiện trạng sử dụng đất đai. Nhằm bảo vệ quỹ đất và nâng cao hiệu quả quản lý, việc chỉnh lý và xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy là nhiệm vụ bắt buộc, cung cấp cơ sở pháp lý để quản lý đến từng thửa đất, chủ sử dụng đất. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và được sự chấp thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ thuộc Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Biển đã tổ chức khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn xã. Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ Tin học và kỹ thuật RTK (bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa và máy RTK) trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Phú Sơn.
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK vào việc thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập mảnh tờ bản đồ địa chính số 70, tỷ lệ 1:1000 tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:
- Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng thiết bị đo GNSS-RTK (Trimble R8s) và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation V8i, gCadas, Pronet, MS Excel) trong công tác đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Khu vực đo vẽ và chỉnh lý bản đồ địa chính tại địa bàn xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (thực hiện biên tập cụ thể tờ bản đồ địa chính số 70 tỷ lệ 1:1000).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm ngoại nghiệp, nội nghiệp được tiến hành từ ngày 29/03/2019 đến ngày 17/05/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận trắc địa - địa chính, khung pháp lý chuyên ngành và quy trình công nghệ đo đạc hiện đại:
Khung lý thuyết và cơ sở toán học:
- Cơ sở toán học bản đồ: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84/VN-2000 (bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội). Khóa luận đối chiếu đặc điểm lưới chiếu Gauss-Kruger và phép chiếu UTM; áp dụng quy định kinh tuyến trục cho từng tỉnh/thành phố để đảm bảo độ biến dạng chiều dài nằm trong giới hạn quy phạm.
- Quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính: Phương pháp chia mảnh và đặt số hiệu mảnh bản đồ địa chính theo các tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000, 1:2.000, 1:1.000, 1:500, 1:200 dựa trên kích thước khung tiêu chuẩn và tọa độ thực địa theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Công nghệ định vị động thời gian thực RTK (Real-Time Kinematic): Nguyên lý hoạt động dựa trên hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu (GNSS). Trạm tĩnh (Base) đặt tại điểm mốc tọa độ nhà nước hoặc đường chuyền cấp IV, cài đặt tọa độ hệ VN-2000 và tham số tính chuyển từ WGS-84 sang VN-2000; hệ thống Radio link phát tín hiệu sóng vô tuyến UHF (công suất 25W, 9 kênh tần số) mang số gia cải chính đến các máy di động (Rover) trong cự ly hoạt động lên tới 12 km, cho phép xác định trực tiếp tọa độ và độ cao điểm đo trong hệ VN-2000 với sai số vị trí điểm đạt $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$ và sai số cao độ đạt $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Đất đai 2013, Luật Đất đai 2003; Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Nghị định 21/2013/NĐ-CP; Quyết định 235/2000/QĐ-TCĐC, Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT; các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm: Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (quy định về thành lập bản đồ địa chính), Thông tư 30/2013/TT-BTNMT, Thông tư 17/2010/TT-BTNMT (chuẩn dữ liệu địa chính), Thông tư 04/2013/TT-BTNMT (xây dựng CSDL đất đai), Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (giấy chứng nhận), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu: Thu thập số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hồ sơ địa giới hành chính, các điểm mốc tọa độ, độ cao hiện có từ UBND xã Phú Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì; khảo sát địa hình thực tế khu đo để lập phương án đo vẽ.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng máy GNSS RTK Trimble R8s (Mỹ sản xuất, trọng lượng 1,2 kg, dải nhiệt độ hoạt động $-20^\circ\text{C}$ đến $50^\circ\text{C}$, bộ nhớ lưu trữ 2.000 điểm đo góc cạnh hoặc 4.000 điểm tọa độ). Lưới khống chế mặt bằng được đo lặp 3 lần lấy giá trị trung bình; các điểm chi tiết địa vật, ranh giới thửa đất, giao thông, thủy hệ được đo trực tiếp bằng đầu thu Rover kết hợp với điều tra ranh giới, quy chủ sử dụng đất.
- Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Sử dụng phần mềm Pronet để tính toán bình sai lưới đường chuyền địa chính; sử dụng phần mềm MS Excel để xử lý định dạng tệp số liệu ngoại nghiệp từ định dạng
.dat sang .txt.
- Phương pháp biên tập bản đồ số: Ứng dụng phần mềm nền MicroStation V8i kết hợp phần mềm chuyên ngành gCadas nhằm trút số liệu tọa độ, nối điểm chi tiết, tạo vùng (topology), kiểm tra đóng vùng khép kín, tính diện tích thửa đất, gán nhãn thuộc tính (loại đất, số thửa, chủ sử dụng) và xuất hồ sơ bản đồ địa chính dạng số và bản đồ giấy.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần mở đầu luận giải vai trò của đất đai dưới góc độ kinh tế, xã hội, chính trị theo quan điểm lý luận và pháp luật đất đai Việt Nam. Tác giả phân tích tính cấp thiết của việc chuẩn hóa hệ thống bản đồ địa chính tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì trong bối cảnh thay đổi hiện trạng sử dụng đất. Mục tiêu đề tài được xác định gồm nghiên cứu ứng dụng công nghệ RTK và phần mềm tin học để đo vẽ lưới khống chế, đo chi tiết và hoàn thiện biên tập tờ bản đồ địa chính số 70 tỷ lệ 1:1000. Đồng thời, phần này xác định ý nghĩa lý luận trong việc rèn luyện phương pháp nghiên cứu thực tiễn và ý nghĩa thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp cơ sở lý luận về bản đồ và bản đồ địa chính, bao gồm các định nghĩa, vai trò phục vụ đăng ký, cấp giấy chứng nhận, quy hoạch và giải quyết tranh chấp đất đai. Tác giả phân tích các yếu tố cơ bản cấu thành bản đồ địa chính (yếu tố điểm, đường, thửa đất, thửa phụ, lô đất, xứ đồng, đơn vị hành chính) và cơ sở toán học (lưới chiếu Gauss-Kruger, phép chiếu UTM, các tham số elipxoid của hệ tọa độ quốc gia VN-2000).
Chương tổng quan hệ thống hóa phương pháp phân mảnh bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200, các tiêu chuẩn kỹ thuật của lưới đường chuyền theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Về mặt công nghệ, chương giới thiệu chi tiết nguyên lý định vị RTK GNSS, cấu tạo và thông số kỹ thuật của thiết bị Trimble R8s, quy trình phối hợp giữa trạm Base và Rover. Về phần mềm tin học, chương làm rõ cấu trúc dữ liệu đồ họa đa lớp, quản lý file chuẩn (seedfile) trong MicroStation V8i và các phân hệ chức năng hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của phần mềm gCadas dựa trên các thông tư chuyên ngành. Cuối cùng, chương điểm lược cơ sở thực tiễn triển khai đo đạc của đơn vị thực tập và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là thiết bị RTK Trimble R8s cùng hệ thống phần mềm MicroStation V8i, gCadas ứng dụng tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì trong giai đoạn từ 29/03/2019 đến 17/05/2019. Tác giả trình bày nội dung nghiên cứu bao gồm: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực; hiện trạng quỹ đất và quản lý đất đai; quy trình thành lập lưới khống chế đo vẽ (công tác ngoại nghiệp chuẩn bị, khảo sát, thiết kế lưới; công tác nội nghiệp nhập liệu, tính toán); và quy trình công nghệ biên tập bản đồ địa chính dạng số từ số liệu đo chi tiết.
Phương pháp nghiên cứu được thuyết minh theo 4 nhóm: thu thập - khảo sát số liệu, đo đạc ngoại nghiệp bằng công nghệ RTK 3 lần đo lấy trung bình, xử lý dữ liệu và bình sai qua Pronet/Excel, và quy trình trình bày bản đồ địa chính chuẩn trên MicroStation V8i kết hợp gCadas.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương kết quả trình bày toàn bộ số liệu thu thập và thực nghiệm kỹ thuật tại xã Phú Sơn:
1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội:
- Địa lý và tự nhiên: Xã Phú Sơn là xã đồi gò phía Tây huyện Ba Vì, cách trung tâm huyện 8 km, diện tích tự nhiên 1.374,39 ha. Ranh giới tiếp giáp: Bắc giáp xã Thái Hòa, Đông giáp xã Đồng Thái và Vật Lại, Nam giáp xã Tòng Bạt, Tây giáp tỉnh Phú Thọ. Địa hình phân thành hai vùng rõ rệt: đồng bằng và đồi núi. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 (nhiệt độ trung bình $23^\circ\text{C}$, cao nhất vào tháng 6 - 7 đạt $28,6^\circ\text{C}$, tổng số 104 ngày mưa, lượng mưa đỉnh điểm tháng 8 đạt 339,6 mm); mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 (nhiệt độ xấp xỉ $20^\circ\text{C}$, tháng 1 thấp nhất $15,8^\circ\text{C}$, lượng mưa tháng 12 thấp nhất đạt 15 mm).
- Dân sinh và kinh tế: Xã gồm 7 thôn (Cao Lĩnh, Đông Hữu, Thượng Tả, Nhông Nương Tụ, Quy Mông, Yên Kỳ, Phú Mỹ) với 2.443 hộ và 9.732 nhân khẩu (nữ: 4.828 người). Lực lượng trong độ tuổi lao động có 5.484 người (nữ: 2.139 người). Trình độ học vấn: Tiểu học 14%, THCS 54%, THPT 32%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 18,9%. Cơ cấu lao động: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 78,3%, Công nghiệp - xây dựng chiếm 9,2%, Thương mại - dịch vụ chiếm 12,5%. Lao động làm việc ngoài xã là 796 người (14,5%), đi lao động nước ngoài là 107 người (1,95%).
2. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai:
Tác giả thống kê hiện trạng quỹ đất năm 2018 của xã Phú Sơn qua số liệu bảng:
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu tỷ lệ (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
1.374,39 |
100,00 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
290,42 |
21,13 |
| 1.1 |
- Đất chuyên trồng lúa nước |
172,86 |
12,58 |
| 1.2 |
- Đất trồng cây hàng năm khác |
117,56 |
8,55 |
| 1.3 |
- Đất trồng cây ăn quả lâu năm |
0,00 |
0,00 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp |
552,48 |
38,23 |
| 3 |
Đất Sông Hồng |
61,82 |
4,50 |
| 4 |
Đất quốc phòng |
72,80 |
5,30 |
| 5 |
Đất lâm trường |
67,73 |
4,93 |
| 6 |
Đất chưa sử dụng |
11,30 |
0,82 |
| 7 |
Nhóm đất ở (theo cơ cấu phân tích) |
- |
23,15 |
Về quản lý đất đai, chính quyền xã đã tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phối hợp đo đạc số hóa và giao đất cho ban quản lý rừng phòng hộ. Tuy nhiên, địa phương vẫn tồn tại tình trạng các đơn vị thi công đổ đất thải sai quy định và hiện tượng san lấp, lấn chiếm hành lang giao thông, dựng lều quán chưa được xử lý dứt điểm do phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ.
3. Thành lập lưới khống chế và công tác đo đạc ngoại nghiệp:
Thiết kế lưới kinh vĩ khởi tính từ 3 điểm mốc địa chính nhà nước (trong đó có mốc KV-48 tọa độ $X = 2348051.413\text{ m}$). Hệ thống lưới tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền cấp 1, cấp 2 theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:
| STT |
Tiêu chí kỹ thuật lưới địa chính |
Chỉ tiêu kỹ thuật quy định |
| 1 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai |
$\le 5\text{ cm}$ |
| 2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1:50.000$ |
| 3 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương cạnh dưới 400 m sau bình sai |
$\le 1,2\text{ cm}$ |
| 4 |
Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai (cạnh $\ge 400\text{ m}$ / cạnh $< 400\text{ m}$) |
$\le 5\text{ giây}$ / $\le 10\text{ giây}$ |
| 5 |
Sai số trung phương độ cao sau bình sai (đồng bằng / vùng núi) |
$\le 10\text{ cm}$ / $\le 12\text{ cm}$ |
| 6 |
Góc ngoặt đường chuyền |
$\ge 30^\circ$ |
| 7 |
Số cạnh trong đường chuyền |
$\le 15\text{ cạnh}$ |
| 8 |
Chiều dài cạnh đường chuyền (ngắn nhất / dài nhất / trung bình) |
$\ge 200\text{ m}$ / $\le 1.400\text{ m}$ / $500 - 700\text{ m}$ |
| 9 |
Sai số khép giới hạn tương đối $f_s / [s]$ |
$\le 1:25.000$ |
Quá trình đo động RTK GNSS được thực hiện bằng trạm Base phát sóng vô tuyến UHF 25W và máy Rover đo chi tiết. Khi màn hình điện tử của Rover báo độ chính xác thỏa mãn yêu cầu, cán bộ đo lưu điểm vào bộ nhớ để trút số liệu trực tiếp trong hệ tọa độ VN-2000 mà không cần xử lý chuyển đổi tọa độ phức tạp.
4. Ứng dụng phần mềm Gcadas và MicroStation V8i trong công tác nội nghiệp:
- Trút và xử lý dữ liệu: Tệp số liệu dạng
.dat từ sổ tay điều khiển máy RTK Trimble R8s được kết nối qua cổng USB truyền vào máy tính. Tác giả sử dụng phần mềm MS Excel để chuyển đổi cấu trúc dữ liệu từ tệp gốc .dat sang tệp văn bản dạng .txt (gồm các cột: số thứ tự điểm, tọa độ X, tọa độ Y, độ cao H, mã ghi chú địa vật).
- Biên tập đồ họa và thuộc tính: Khởi động khóa gCadas trên nền MicroStation V8i $\rightarrow$ thực hiện lệnh kết nối cơ sở dữ liệu $\rightarrow$ tạo tệp dữ liệu thuộc tính tương ứng $\rightarrow$ thiết lập đơn vị hành chính xã Phú Sơn $\rightarrow$ chọn tỷ lệ bản đồ (1:1000) $\rightarrow$ trút điểm chi tiết lên bản vẽ $\rightarrow$ nối các điểm đo thành ranh giới thửa và đối tượng địa vật $\rightarrow$ xử lý tiếp biên và các góc không khép kín $\rightarrow$ chạy chức năng tạo Topology (vùng kín) $\rightarrow$ chọn lớp tham gia tính diện tích $\rightarrow$ tự động tính diện tích thửa $\rightarrow$ gán nhãn thửa đất tự động và vẽ nhãn thửa quy chủ (loại đất, chủ sử dụng, số hiệu thửa) $\rightarrow$ xuất tờ bản đồ địa chính số 70 tỷ lệ 1:1000 hoàn chỉnh.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả cụ thể:
- Thu thập và phân tích toàn diện hiện trạng quỹ đất xã Phú Sơn năm 2018 với quy mô 1.374,39 ha; xác định đặc điểm địa hình đồi gò, điều kiện dân sinh (9.732 người) và cơ cấu kinh tế thuần nông (78,3% lao động nông nghiệp).
- Thiết lập thành công lưới khống chế đo vẽ và thực hiện đo vẽ chi tiết các ranh giới thửa đất, công trình, đường giao thông, hệ thống thủy lợi bằng thiết bị RTK GNSS Trimble R8s, đạt độ chính xác vị trí mặt bằng $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$ và độ cao $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$.
- Xây dựng hoàn chỉnh quy trình chuyển đổi số liệu từ tệp ngoại nghiệp
.dat sang .txt qua Excel và nạp vào môi trường xử lý gCadas / MicroStation V8i. Thực hiện tạo topology, gán nhãn thông tin thuộc tính và hoàn thành biên tập tờ bản đồ địa chính số 70 tỷ lệ 1:1000 tại xã Phú Sơn đúng quy định kỹ thuật.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Kiến nghị chính quyền xã Phú Sơn và UBND huyện Ba Vì đẩy mạnh công tác kiểm soát thủ tục hành chính đất đai, tăng cường kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đẩy nhanh tiến độ cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết vướng mắc cho nhân dân và ban quản lý rừng phòng hộ.
- Tăng cường phối hợp giữa chính quyền cơ sở và các đoàn thể nhằm ngăn chặn và xử lý dứt điểm tình trạng đổ đất thải xây dựng trái phép và hành vi lấn chiếm hành lang giao thông.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận chứng minh tính hiệu quả và độ tin cậy của quy trình công nghệ kết hợp giữa thiết bị định vị vệ tinh RTK GNSS và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation V8i, gCadas) trong việc rút ngắn thời gian đo đạc ngoại nghiệp, giảm bớt công đoạn thành lập lưới đo vẽ trung gian và tự động hóa biên tập bản đồ địa chính số tại khu vực nông thôn có địa hình bán sơn địa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi thực nghiệm biên tập bản đồ số trong khóa luận mới tập trung chi tiết vào mảnh tờ bản đồ địa chính số 70 tỷ lệ 1:1000 trong thời gian thực tập có hạn (từ 29/03/2019 đến 17/05/2019). Khoảng cách truyền tín hiệu cải chính từ trạm Base đến Rover bằng sóng vô tuyến UHF bị giới hạn theo tầm phủ sóng (tối đa 12 km trong điều kiện địa hình thuận lợi) và chịu tác động nhất định bởi địa hình đồi gò phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng ứng dụng quy trình công nghệ RTK và bộ phần mềm MicroStation V8i - gCadas để đo vẽ, chỉnh lý đồng bộ toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn bộ diện tích 1.374,39 ha của xã Phú Sơn; tích hợp cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số vào hệ thống thông tin đất đai (LIS) phục vụ quản lý đa mục tiêu cấp huyện và cấp tỉnh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa tin học (GIS) khi thực hiện đồ án tốt nghiệp, thực tập chuyên môn về đo đạc địa chính và ứng dụng GNSS.
- Cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp đo đạc bản đồ, công chức địa chính cấp xã/phường cần tài liệu tham khảo về quy trình vận hành thiết bị RTK Trimble R8s, quy trình trút - chuyển đổi dữ liệu và các bước kỹ thuật trên phần mềm gCadas (kết nối CSDL, xử lý lỗi tiếp biên, tạo topology vùng, vẽ nhãn thửa và tính diện tích tự động) theo quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng thiết bị đo đạc ngoại nghiệp nào và có thông số kỹ thuật ra sao?
Tác giả sử dụng máy GNSS RTK Trimble R8s do Mỹ sản xuất. Thiết bị có trọng lượng 1,2 kg, hoạt động ở dải nhiệt độ từ $-20^\circ\text{C}$ đến $50^\circ\text{C}$, sử dụng nguồn điện 10V - 16V, bộ nhớ trong lưu được 2.000 điểm khi đo góc cạnh hoặc 4.000 điểm khi đo tọa độ. Khoảng cách phát tín hiệu cải chính Radio link UHF (công suất 25W, 9 kênh) từ trạm Base đến Rover tối đa 12 km trong điều kiện thuận lợi; sai số đo đạt $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$ (vị trí điểm) và $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$ (cao độ).
2. Quy trình xử lý và chuyển đổi dữ liệu đo từ máy RTK vào phần mềm biên tập được thực hiện thế nào?
Dữ liệu đo sau khi hoàn thành ở thực địa được trút từ sổ tay máy RTK qua máy tính bằng cổng USB dưới dạng tệp .dat. Tệp này được đưa vào phần mềm MS Excel để xử lý và đổi định dạng sang tệp văn bản .txt. Sau đó, người dùng mở khóa gCadas trên nền MicroStation V8i, kết nối cơ sở dữ liệu, thiết lập thông số đơn vị hành chính và tỷ lệ bản đồ (1:1000) rồi trút trực tiếp điểm tọa độ từ tệp .txt lên bản vẽ.
3. Hiện trạng sử dụng đất của xã Phú Sơn năm 2018 có đặc điểm gì nổi bật theo số liệu nghiên cứu?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.374,39 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 552,48 ha (38,23%), đất sản xuất nông nghiệp là 290,42 ha (21,13%, gồm 172,86 ha đất lúa nước và 117,56 ha đất cây hàng năm khác), nhóm đất ở chiếm tỷ lệ 23,15%, đất quốc phòng 72,80 ha (5,30%), đất lâm trường 67,73 ha (4,93%), đất sông Hồng 61,82 ha (4,50%) và đất chưa sử dụng là 11,30 ha (0,82%).
4. Khóa luận căn cứ vào những thông tư kỹ thuật chủ yếu nào của Bộ Tài nguyên và Môi trường?
Khóa luận căn cứ vào các thông tư chuyên ngành gồm: Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về thành lập bản đồ địa chính), Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT (quy định lồng ghép đo đạc lập bản đồ và cấp giấy chứng nhận), Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT (chuẩn dữ liệu địa chính), Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT (xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (giấy chứng nhận), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính) và Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Vũ đã nghiên cứu và ứng dụng thành công công nghệ định vị vệ tinh động RTK GNSS (máy Trimble R8s) kết hợp hệ thống phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation V8i, gCadas, Pronet, Excel) vào công tác thành lập bản đồ địa chính tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Nghiên cứu đã làm rõ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng 1.374,39 ha đất đai và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương năm 2018. Kết quả thực nghiệm đã xây dựng hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật từ đo đạc ngoại nghiệp đến xử lý nội nghiệp, hoàn thành biên tập tờ bản đồ địa chính số 70 tỷ lệ 1:1000 đảm bảo độ chính xác theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.