Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng công nghệ GPS, tin học và các phần mềm chuyên ngành trong công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 68 tỷ lệ 1/1000 xã Hà Hiệu – huyện Ba Bể – tỉnh Bắc Kạn" do sinh viên Lèng Anh Thiên thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Lê Duy (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2022). Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý Đất đai, tập trung vào lĩnh vực kỹ thuật đo đạc, chỉnh lý bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
Về bối cảnh thực tiễn, Ba Bể là huyện miền núi nằm ở phía Bắc và Tây Bắc tỉnh Bắc Kạn. Công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đây đặt ra yêu cầu cấp bách đối với chính quyền các cấp nhằm đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, thúc đẩy thị trường bất động sản vận hành minh bạch và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai. Hệ thống bản đồ địa chính trước đây của xã Hà Hiệu được đo đạc từ năm 2006 (thông qua các chương trình như dự án 3PAD, dự án CSSP bằng phương pháp đo đạc trực tiếp). Sau thời gian dài khai thác, hiện trạng sử dụng đất đã xuất hiện nhiều biến động do quá trình chuyển nhượng, tách thửa, biến đổi địa hình và phân chia ranh giới canh tác nông - lâm nghiệp, dẫn đến nhiều sai sót so với thực địa. Xuất phát từ thực trạng đó, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn đã triển khai nhiệm vụ "Khảo sát, lập Thiết kế Kỹ thuật Dự toán xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn". Khóa luận được triển khai trong khuôn khổ hỗ trợ kỹ thuật của Công ty Cổ phần Khảo sát và Thiết kế Đo đạc Bản đồ Việt Nam nhằm giải quyết yêu cầu chỉnh lý bản đồ địa chính số.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Đo đạc chỉnh lý tờ bản đồ số 68 theo tỉ lệ 1/1000 tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Thành lập lưới khống chế đo vẽ chỉnh lý tờ bản đồ số 68 của xã Hà Hiệu.
- Giúp cho cán bộ quản lý đất đai quản lý tốt đất tại địa phương, dễ dàng nắm bắt tình hình biến động đất đai trên địa bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật ứng dụng thiết bị định vị vệ tinh GNSS (phương pháp đo RTK), máy toàn đạc điện tử và các phần mềm xử lý dữ liệu không gian (MicroStation V8i, Gcadas, DPSURVEY, EGStar) trong công tác đo vẽ và chỉnh lý bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 68 tỷ lệ 1/1000 tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 23/12/2021 đến ngày 10/05/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và cơ sở toán học của nghiên cứu dựa trên quy chuẩn thành lập hệ thống bản đồ địa chính thống nhất trên toàn quốc. Bản đồ địa chính được xây dựng trên mặt phẳng chiếu hình theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, áp dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay $\omega = 7,292115 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số hấp dẫn Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$) và lưới chiếu Gauss-Kruger, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Bắc Kạn.
Cơ sở pháp lý kỹ thuật chủ yếu là Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính. Theo tiêu chuẩn kỹ thuật phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1/1000, mảnh bản đồ tỷ lệ 1/2000 được chia thành 4 ô vuông bằng nhau (ký hiệu tương ứng a, b, c, d), mỗi ô có kích thước khung trong bản vẽ tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $500 \times 500\text{ m}$ (diện tích đo vẽ $25\text{ ha}$).
Các phương pháp nghiên cứu chính được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp khảo sát và thu thập số liệu: Thu thập hệ thống mốc tọa độ địa chính cấp cao hiện có, tài liệu bản đồ địa chính thành lập năm 2006, bản đồ địa giới hành chính xã Hà Hiệu từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Bể và UBND xã Hà Hiệu; thu thập số liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương.
- Phương pháp đo đạc: Thành lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ vệ tinh GNSS (đo lặp 3 lần lấy giá trị trung bình). Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, địa vật bằng công nghệ GNSS-RTK (Real-Time Kinematic) với trạm tĩnh (Base) đặt tại mốc nhà nước và trạm động (Rover) kết nối điều khiển qua sổ tay điện tử chạy phần mềm EGStar.
- Phương pháp giải quyết xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm chuyên dụng DPSURVEY để tính toán, bình sai lưới đường chuyền mặt bằng sau khi xử lý sơ bộ số liệu thô; kiểm tra và loại trừ sai số khép góc, khép cạnh; chuyển đổi định dạng tệp số liệu tọa độ từ thiết bị đo sang máy tính (.crv, .csv, .txt).
- Phương pháp bản đồ: Ứng dụng phần mềm MicroStation V8i làm nền tảng đồ họa và phần mềm Gcadas để trút điểm đo chi tiết, tạo cấu trúc quan hệ không gian (topology), tự động sửa lỗi kỹ thuật đồ họa (bắt điểm thừa, bắt điểm chưa tới), tính diện tích thửa đất, gắn thông tin thuộc tính từ bảng nhãn quy chủ Excel và hoàn thiện tờ bản đồ số 68 dạng số và bản in.
Nguồn dữ liệu bao gồm: Bản đồ địa chính năm 2006, bản đồ địa giới hành chính xã Hà Hiệu, số liệu thống kê đất đai huyện Ba Bể năm 2020-2021, số liệu tọa độ mốc khống chế cấp cao và tập hợp điểm đo chi tiết ngoại nghiệp thu thập bằng máy RTK trong năm 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1. Tình hình cấp thiết của đề tài
Phần này làm rõ cơ sở hình thành đề tài xuất phát từ yêu cầu cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Ba Bể. Tác giả phân tích vị trí, vai trò của đất đai đối với đời sống kinh tế - xã hội vùng cao, sự biến động liên tục của ranh giới đất qua thời gian và sự cần thiết phải hiện đại hóa hồ sơ địa chính bằng công nghệ số. Nội dung xác định rõ 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học tập và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc gắn kết lý thuyết nhà trường với công tác sản xuất thực tế tại doanh nghiệp đo đạc bản đồ.
Phần 2. Tổng quan tài liệu
Phần này hệ thống hóa toàn bộ các kiến thức chuyên ngành liên quan đến bản đồ địa chính, bao gồm:
- Khái niệm, phân loại bản đồ địa chính (bản đồ địa chính gốc và bản đồ địa chính thông thường) cùng các yếu tố nội dung cơ bản cấu thành (yếu tố điểm, yếu tố đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, thôn bản, xã phường).
- Cơ sở toán học của bản đồ: Phân tích phép chiếu UTM, elipxoid Kraxovski (bán trục lớn $a = 6.378.245\text{ m}$, bán trục nhỏ $b = 6.356.863,3\text{ m}$, hệ số tỷ lệ chiều dài kinh tuyến trục $k = 1,0$) và hệ quy chiếu VN-2000.
- Quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện hành (đo vẽ trực tiếp bằng toàn đạc điện tử, đo vẽ kết hợp ảnh hàng không/vệ tinh, đo vẽ bổ sung chỉnh lý).
- Tiêu chí kỹ thuật lưới khống chế đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Nguyên lý hoạt động của máy định vị vệ tinh RTK (Real-Time Kinematic), quy trình thiết lập trạm Base, trạm Rover và các bước đo vẽ chi tiết.
- Giới thiệu chức năng của hai phần mềm xử lý bản đồ chuyên ngành: MicroStation V8i (quản lý đối tượng đồ họa không gian lớn) và Gcadas (phần mềm chuyên dụng cho địa chính Việt Nam, hỗ trợ lập hồ sơ, tính diện tích, tạo topology, đăng ký cấp giấy chứng nhận).
| STT |
Tiêu chí kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ (theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT) |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
| 1 |
Giá trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai |
$\le 5\text{ cm}$ |
| 2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1:50.000$ |
| 3 |
Giá trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới $400\text{ m}$ sau bình sai |
$\le 1,2\text{ cm}$ |
| 4 |
Sai số trung phương đo góc: Cạnh $\ge 400\text{ m}$ / Cạnh $< 400\text{ m}$ |
$\le 5''$ / $\le 10''$ |
| 5 |
Giá trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai (đồng bằng / miền núi) |
$\le 10\text{ cm}$ / $\le 12\text{ cm}$ |
| 6 |
Giới hạn sai số khép góc đường chuyền và vòng khép |
$f_\beta = 5\sqrt{n}''$ |
| 7 |
Giới hạn sai số khép tương đối $f_s / [s]$ |
$\le 1:25.000$ |
| Bước |
Nội dung quy trình thành lập BĐĐC bằng công nghệ GNSS-RTK |
Sản phẩm / Thao tác kỹ thuật |
| Bước 1 |
Xây dựng thiết kế kỹ thuật |
Đánh giá, phân loại tài liệu, thiết kế thư mục lưu trữ |
| Bước 2 |
Công tác chuẩn bị |
Thiết lập tệp chuẩn, xác định phạm vi khu vực đo vẽ |
| Bước 3 |
Công tác ngoại nghiệp |
Lập bản mô tả ranh giới, xác định mốc giới, đo vẽ chi tiết bằng GNSS-RTK |
| Bước 4 |
Biên tập bản đồ |
Xử lý số liệu, phân mảnh, tiếp biên, gán nhãn thửa đất, hoàn thiện tờ bản đồ |
| Bước 5 |
Hoàn thiện bản đồ |
Trích xuất bản đồ, lập báo cáo thuyết minh, hoàn thiện hồ sơ địa chính |
| Bước 6 |
Kiểm tra và nghiệm thu |
Đối soát thực địa, kiểm tra sai số, nghiệm thu sản phẩm kỹ thuật |
Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể địa điểm thực hiện (Công ty Cổ phần Khảo sát và Thiết kế Đo đạc Bản đồ Việt Nam, triển khai ngoại nghiệp tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể) cùng thời gian biểu từ tháng 12/2021 đến tháng 05/2022. Nội dung tập trung vào quy trình ứng dụng kết hợp công nghệ phần cứng GNSS-RTK và các phần mềm xử lý dữ liệu. Bốn phương pháp nghiên cứu (thu thập khảo sát, đo đạc thực địa, xử lý số liệu bình sai bằng DPSURVEY, và biên tập bản đồ số bằng MicroStation/Gcadas) được cụ thể hóa theo từng bước triển khai kỹ thuật.
Phần 4. Kết quả trình nghiên cứu
Chương này phản ánh toàn bộ các kết quả thực nghiệm và số liệu kỹ thuật thu được:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Hà Hiệu: Xã có diện tích tự nhiên $39,98\text{ km}^2$ ($3.998\text{ ha}$), dân số 2.739 người phân bố trên 12 thôn (Chợ Giải, Khuổi Mản, Nà Mèo, Đông Đăm, Vằng Kè, Cốc Lùng, Nà Ma, Cốc Lót, Nà Vài, Mới, Lủng Cháng, Nà Dài), mật độ dân số 69 người/$\text{km}^2$. Tuyến Quốc lộ 279 chạy qua địa bàn. Địa hình đồi núi bao bọc, thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Đất feralit trên núi chiếm 13%, đất trồng trọt và cây ăn quả chiếm hơn 60% diện tích; kinh tế rừng phát triển mạnh với cây mỡ. Tài nguyên nước mặt ước đạt 3,7 tỷ $\text{m}^3$ (sông chính 1 tỷ $\text{m}^3$, sông suối nhỏ 5,5 triệu $\text{m}^3$, hồ đập 16,89 triệu $\text{m}^3$).
- Hiện trạng quản lý đất đai: Toàn bộ 11 xã, thị trấn của huyện Ba Bể đã lập bản đồ chính quy hệ VN-2000 tỷ lệ 1/1000. Dữ liệu thống kê đất đai tính đến 01/01/2021 ghi nhận cơ cấu sử dụng đất tại các đơn vị hành chính lân cận (ví dụ thị trấn Chợ Rã có tổng diện tích tự nhiên $460,4\text{ ha}$, trong đó đất sản xuất nông nghiệp $103,6\text{ ha}$, đất lâm nghiệp $231,5\text{ ha}$, đất ở $23,7\text{ ha}$, đất phi nông nghiệp khác $91,9\text{ ha}$, đất chưa sử dụng $8,8\text{ ha}$; xã Bành Trạch có diện tích $5.852,5\text{ ha}$, xã Mỹ Phương $5.606,7\text{ ha}$).
- Thi công ngoại nghiệp bằng GNSS-RTK: Lưới khống chế đo vẽ sơ bộ được khởi tính từ 3 điểm mốc địa chính cấp cao sẵn có tại khu vực. Máy RTK được thiết lập với trạm Base đặt tại mốc nhà nước, sử dụng định dạng truyền dữ liệu CMRx, đo chiều cao ăng-ten, nhập tọa độ phẳng ($X, Y, h$) hệ VN-2000 tỉnh Bắc Kạn trên phần mềm EGStar. Máy Rover kết nối qua Bluetooth, kiểm tra độ lệch tọa độ tại điểm mốc kiểm chứng ($\Delta X = X_{kt} - X_{do}$, $\Delta Y = Y_{kt} - Y_{do}$, $\Delta h = h_{kt} - h_{do}$); tiến hành đo chi tiết ranh giới khi sổ tay đạt trạng thái "Fixed" (hoặc trạng thái "Float" nếu sai số mặt phẳng $H$ và độ cao $V$ nằm trong ngưỡng dung sai cho phép).
- Xử lý nội nghiệp trên MicroStation V8i và Gcadas: Số liệu từ sổ tay điện tử gồm 4 trường dữ liệu cốt lõi (Northing - tọa độ $X$, Easting - tọa độ $Y$, Height - độ cao $h$, Point Name - số hiệu điểm) được xuất ra tệp định dạng
.crv, sau đó dùng Excel chuyển đổi sang định dạng .csv và .txt. Trên phần mềm Gcadas, kỹ thuật viên thiết lập danh mục hành chính (Tỉnh: Bắc Kạn; Huyện: Ba Bể; Xã: Hà Hiệu), khởi tạo tệp đồ họa .dgn hệ VN-2000, trút điểm đo chi tiết lên bản vẽ, tạo cấu trúc topology, sửa các lỗi biên tập (bắt điểm thừa, bắt điểm chưa tới), tính diện tích tự động cho từng thửa đất, kết nối bảng thuộc tính quy chủ từ Excel để gán nhãn thửa và xuất tờ bản đồ địa chính số 68 hoàn chỉnh.
Phần 5. Kết luận và kiến nghị
Tổng kết kết quả thực hiện đề tài, khẳng định tính khả thi và hiệu quả của việc kết hợp công nghệ GNSS-RTK và phần mềm Gcadas trong đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính vùng cao. Tác giả nêu các kiến nghị kỹ thuật đối với công tác đo đạc tại huyện Ba Bể nhằm duy trì tính chính xác của cơ sở dữ liệu địa chính số.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể sau:
- Hoàn thành đo đạc, chỉnh lý và số hóa toàn diện tờ bản đồ địa chính số 68 tỷ lệ 1/1000 tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Thiết lập thành công lưới khống chế đo vẽ dựa trên 3 mốc địa chính cấp cao khởi tính, bảo đảm các chỉ tiêu kỹ thuật: Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$, sai số trung phương tương đối cạnh $\le 1:50.000$, giới hạn sai số khép góc $f_\beta \le 5\sqrt{n}''$, giới hạn sai số khép tương đối $f_s / [s] \le 1:25.000$.
- Xây dựng quy trình xử lý dữ liệu khép kín: Trút số liệu đo tọa độ 4 cột (Northing, Easting, Height, Point Name) qua các định dạng
.crv, .csv, .txt; nhập dữ liệu vào nền tảng MicroStation V8i kết hợp phần mềm Gcadas; xử lý hoàn chỉnh quan hệ không gian (topology), loại bỏ triệt để các lỗi hở đường, lỗi bắt điểm thừa, tự động tính diện tích thửa đất và vẽ nhãn quy chủ từ bảng tính Excel.
Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:
- Về trang thiết bị và kỹ thuật đo đạc: Do đặc thù địa hình miền núi Ba Bể có độ che phủ rừng lớn và vách núi đá vôi cao, cần kết hợp linh hoạt công nghệ GNSS-RTK với máy toàn đạc điện tử tại các khu vực bị mất sóng vệ tinh hoặc khe núi sâu nhằm đảm bảo tính liên tục và độ chính xác của số liệu.
- Về công tác quản lý địa phương: Cần thường xuyên cập nhật biến động đất đai trên nền tảng bản đồ số đã chỉnh lý; tăng cường sự phối hợp giữa cán bộ địa chính xã với các trưởng thôn trong việc xác định ranh giới thửa đất thực địa trước khi đo vẽ, hạn chế tranh chấp phát sinh khi cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đóng góp tự nêu của tác giả:
- Khóa luận đã chuẩn hóa chi tiết từng bước thao tác từ việc cấu hình trạm Base, kết nối Bluetooth sổ tay Rover trên phần mềm EGStar, cho đến các thao tác xử lý lỗi topology và gán nhãn quy chủ trên phần mềm Gcadas. Đây là tài liệu thực hành có giá trị minh chứng thực tế cho việc áp dụng công nghệ đo đạc hiện đại tại địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên phức tạp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên hiểm trở, độ dốc lớn và thời tiết mưa tập trung (lượng mưa trung bình $1.800\text{ mm}$/năm) tại xã Hà Hiệu gây nguy cơ sạt lở đất, cản trở đáng kể tiến độ di chuyển và đo đạc ngoại nghiệp.
- Tán cây rừng rậm rạp và địa hình núi đá vôi gây hiện tượng che khuất tín hiệu vệ tinh, khiến máy thu GNSS-RTK ở một số vị trí khe núi chỉ đạt trạng thái đo "Float", buộc phải kiểm tra sai số nghiêm ngặt hoặc đổi trạm đo.
- Nghiên cứu chỉ giới hạn thực nghiệm trên phạm vi một tờ bản đồ (tờ số 68 tỷ lệ 1/1000), chưa tiến hành chỉnh lý đồng loạt toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Hà Hiệu.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi ứng dụng quy trình công nghệ GNSS-RTK và Gcadas để đo vẽ, chỉnh lý toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Hà Hiệu và các xã lân cận thuộc huyện Ba Bể.
- Kết nối, đồng bộ hóa tệp dữ liệu không gian
.dgn và bảng thuộc tính địa chính của tờ bản đồ số 68 vào Hệ thống thông tin đất đai (VILG) của tỉnh Bắc Kạn phục vụ công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển đổi số quản lý tài nguyên.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý Tài nguyên: Có thể sử dụng khóa luận làm tài liệu học tập thực hành về quy trình vận hành thiết bị GNSS-RTK ngoài thực địa và kỹ năng biên tập bản đồ địa chính trên bộ đôi phần mềm MicroStation V8i - Gcadas.
- Cán bộ kỹ thuật và đơn vị tư vấn đo đạc: Tham khảo quy trình cài đặt tham số trạm Base (hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục địa phương, định dạng bản tin CMRx, đo chiều cao ăng-ten), quy trình tính toán số hiệu chỉnh mốc kiểm tra và kỹ thuật xử lý lỗi topology bản đồ số.
- Phần đáng tham khảo nhất: Phần 2 (trình tự đo vẽ chi tiết máy RTK qua phần mềm EGStar) và Phần 4 (các bước xử lý số liệu nội nghiệp, trút điểm tọa độ và tạo nhãn thửa quy chủ trên Gcadas).
Câu hỏi thường gặp
1. Tờ bản đồ địa chính số 68 xã Hà Hiệu được chia mảnh theo quy chuẩn kỹ thuật nào?
Tờ bản đồ số 68 được thành lập ở tỷ lệ 1/1000 theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mảnh bản đồ được chia từ mảnh tỷ lệ 1/2000 thành 4 ô vuông bằng nhau (ký hiệu a, b, c, d). Khung trong bản vẽ có kích thước tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực tế ngoài thực địa là $500 \times 500\text{ m}$, tương đương diện tích đo vẽ là $25\text{ ha}$.
2. Khi thiết lập trạm Base trên phần mềm EGStar cho máy RTK, người đo cần cài đặt những tham số kỹ thuật gì?
Tại trạm Base, người đo kết nối Bluetooth giữa sổ tay và máy chủ, khởi động phần mềm EGStar, chọn hệ tọa độ VN-2000 tỉnh Bắc Kạn. Trong mục "Base setting", thiết lập bản tin truyền dữ liệu dạng "CMRx", chọn chế độ "RTK", nhập chiều cao ăng-ten máy (Ant H), chuyển sang tab "Plane" để nhập tọa độ mốc gốc gồm trục $X$ (Northing), trục $Y$ (Easting) và độ cao $h$.
3. Quy định kỹ thuật về sai số của lưới đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT được áp dụng trong đề tài như thế nào?
Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc gồm: Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$; sai số trung phương tương đối cạnh $\le 1:50.000$; sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới $400\text{ m}$ là $\le 1,2\text{ cm}$; sai số đo góc $\le 5''$ (đối với cạnh $\ge 400\text{ m}$) và $\le 10''$ (đối với cạnh $< 400\text{ m}$); sai số trung phương độ cao vùng núi $\le 12\text{ cm}$; sai số giới hạn khép góc $f_\beta = 5\sqrt{n}''$ và sai số khép tương đối $f_s / [s] \le 1:25.000$.
4. Dữ liệu thô thu thập từ máy GNSS-RTK được chuyển đổi qua các định dạng tệp nào trước khi nhập vào phần mềm biên tập bản đồ?
Dữ liệu đo chi tiết từ máy GNSS-RTK được trút từ sổ tay sang máy tính dưới dạng tệp định dạng .crv (lấy 4 trường dữ liệu chính: Northing, Easting, Height và Point Name). Sau đó, tệp được mở trên Microsoft Excel, xử lý định dạng và lưu thành tệp .csv, tiếp tục chuyển đổi sang định dạng văn bản .txt để phần mềm Gcadas nhận diện và trút điểm lên tệp đồ họa .dgn.
5. Các bước tạo quan hệ không gian (topology) và tính diện tích thửa đất trên phần mềm Gcadas được thực hiện ra sao?
Sau khi trút điểm và nối ranh giới thửa đất trên nền MicroStation V8i, kỹ thuật viên sử dụng menu Gcadas để chạy chức năng tạo topology. Phần mềm cho phép chọn lớp tham gia tính diện tích để rà soát và tự động sửa các lỗi đồ họa thường gặp như bắt điểm chưa tới (hở thửa) hoặc bắt điểm quá (thừa đường). Khi ranh giới thửa đã khép kín hoàn toàn, hệ thống tự động tính diện tích, tạo tâm thửa và gán nhãn quy chủ từ bảng dữ liệu Excel tương ứng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lèng Anh Thiên đã phản ánh toàn diện quy trình kỹ thuật hiện đại hóa công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tại địa bàn miền núi xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Nghiên cứu đã làm chủ công nghệ đo động thời gian thực GNSS-RTK kết hợp xử lý số liệu trên phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i và Gcadas để hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 68 tỷ lệ 1/1000 đúng tiêu chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của đề tài cung cấp tài liệu kỹ thuật có độ chính xác cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý biến động đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.