Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật máy tính thiết kế hệ thống giao tiếp tín hiệu không dây dựa trên phần cứng cho ai

Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật máy tính tập trung thiết kế hệ thống giao tiếp tín hiệu không dây dựa trên phần cứng, ứng dụng công nghệ hiện đại.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

75
10
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1. Giới thiệu

1.2. Hướng thực hiện đề tài

1.3. Mục tiêu của khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Hệ thống MIMO OFDM

2.2. Các bộ phát hiện tín hiệu trong hệ thống MIMO OFDM

2.3. Vấn đề PAPR cao

2.4. Mạng nơ ron nhân tạo

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TỔNG QUAN

3.1. Mô hình loại I

3.2. Mô hình loại II

3.3. Mô hình loại III

3.4. Kiến trúc mạng nơ ron phần cứng chung

4. CHƯƠNG 4: KIẾN TRÚC PHẦN CỨNG

4.1. Kiến trúc phần cứng thông thường của mạng nơ ron

4.2. Khối matrix computation

4.3. Khối activation function calculation

4.4. Kiến trúc phần cứng của mạng nơ ron có áp dụng lượng tử hóa

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ THỰC HIỆN

5.1. Kết quả mô phỏng trên phần mềm

5.2. Kết quả xây dựng phần cứng

5.3. Thông số tiêu hao tài nguyên phần cứng

6. CHƯƠNG 6: KHÓ KHĂN GẶP PHẢI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế hệ thống

Thiết kế hệ thống là trọng tâm của khóa luận, tập trung vào việc xây dựng một hệ thống giao tiếp tín hiệu không dây dựa trên phần cứng cho AI. Hệ thống này sử dụng kỹ thuật MIMO OFDM để cải thiện hiệu suất truyền tải tín hiệu. Khóa luận đề xuất các kiến trúc DNN (Deep Neural Network) để hỗ trợ hệ thống, giúp đơn giản hóa thiết kế phần cứng và tối ưu hóa hiệu suất. Các mô hình DNN được huấn luyện và tích hợp vào hệ thống phần cứng, sử dụng FPGA để kiểm tra tính khả thi.

1.1. Kiến trúc phần cứng

Kiến trúc phần cứng được thiết kế để hỗ trợ các mô hình DNN, bao gồm các khối tính toán ma trận và hàm kích hoạt. Khóa luận sử dụng số lượng tử hóa thay vì số floating-point để tối ưu hóa tài nguyên phần cứng. Các khối tính toán được thiết kế để xử lý tín hiệu hiệu quả, giảm thiểu độ trễ và tiêu thụ năng lượng. Kiến trúc này được triển khai trên FPGA Virtex7 vc709, đánh giá hiệu suất thông qua phần mềm Vivado.

1.2. Tối ưu hóa hệ thống

Khóa luận tập trung vào tối ưu hóa hệ thống bằng cách sử dụng các kỹ thuật như pipelinelượng tử hóa. Các kỹ thuật này giúp giảm thiểu tài nguyên phần cứng cần thiết, đồng thời duy trì hiệu suất cao. Hệ thống được thiết kế để xử lý tín hiệu tại chỗ, giảm thiểu nhu cầu truyền dữ liệu đến server, từ đó tiết kiệm thời gian và băng thông.

II. Giao tiếp tín hiệu không dây

Giao tiếp tín hiệu không dây là một trong những ứng dụng chính của khóa luận. Hệ thống sử dụng kỹ thuật MIMO OFDM để truyền tải tín hiệu hiệu quả trong môi trường đa đường truyền. Khóa luận đề xuất các mô hình DNN để thay thế các bộ xử lý tín hiệu truyền thống, giúp cải thiện hiệu suất và giảm chi phí. Các mô hình này được thiết kế để xử lý tín hiệu bị ảnh hưởng bởi PAPR cao, một vấn đề phổ biến trong hệ thống không dây.

2.1. Mô hình MIMO OFDM

Khóa luận tập trung vào hai mô hình MIMO OFDM là 2x2 và 4x4. Các mô hình này được thiết kế để xử lý tín hiệu trong môi trường đa đường truyền Rayleigh với 15 tap. Hệ thống sử dụng QAM-4 để điều chế tín hiệu, đảm bảo hiệu suất truyền tải cao. Các mô hình DNN được tích hợp để thay thế các bộ xử lý tín hiệu truyền thống, giúp cải thiện BER (Bit Error Rate).

2.2. Xử lý tín hiệu AI

Khóa luận đề xuất việc sử dụng AI để xử lý tín hiệu trong hệ thống không dây. Các mô hình DNN được huấn luyện để khôi phục tín hiệu bị ảnh hưởng bởi PAPR cao. Kết quả mô phỏng cho thấy các mô hình DNN đạt hiệu suất cao hơn so với các bộ xử lý truyền thống, đặc biệt trong môi trường không lý tưởng.

III. Phần cứng cho AI

Phần cứng cho AI là một trong những đóng góp chính của khóa luận. Hệ thống được thiết kế để triển khai các mô hình DNN trên FPGA, giúp xử lý tín hiệu tại chỗ mà không cần truyền dữ liệu đến server. Khóa luận sử dụng số lượng tử hóa để tối ưu hóa tài nguyên phần cứng, giảm thiểu độ phức tạp tính toán. Các kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống đạt hiệu suất cao với tài nguyên phần cứng tối thiểu.

3.1. Thiết kế phần cứng

Khóa luận trình bày chi tiết về thiết kế phần cứng cho các mô hình DNN. Các khối tính toán được thiết kế để xử lý tín hiệu hiệu quả, sử dụng số lượng tử hóa để giảm thiểu tài nguyên. Kiến trúc phần cứng được triển khai trên FPGA Virtex7 vc709, đánh giá hiệu suất thông qua phần mềm Vivado.

3.2. Đánh giá hiệu suất

Khóa luận đánh giá hiệu suất của hệ thống thông qua các chỉ số như BER và tiêu thụ tài nguyên phần cứng. Kết quả cho thấy hệ thống đạt hiệu suất cao với tài nguyên tối thiểu, phù hợp với các ứng dụng thực tế.

IV. Kết quả và ứng dụng

Khóa luận đạt được nhiều kết quả quan trọng trong việc thiết kế hệ thống giao tiếp tín hiệu không dây dựa trên phần cứng cho AI. Các mô hình DNN được đề xuất giúp cải thiện hiệu suất và giảm chi phí hệ thống. Hệ thống có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như viễn thông, IoT, và xử lý tín hiệu thời gian thực. Khóa luận cũng đề xuất hướng phát triển tiếp theo, bao gồm việc tối ưu hóa thêm các mô hình DNN và mở rộng ứng dụng trong các hệ thống lớn hơn.

4.1. Kết quả mô phỏng

Khóa luận trình bày các kết quả mô phỏng trên phần mềm, cho thấy hiệu suất cao của các mô hình DNN trong việc xử lý tín hiệu. Các kết quả này được so sánh với các hệ thống truyền thống, chứng minh tính ưu việt của các mô hình đề xuất.

4.2. Ứng dụng thực tế

Hệ thống được đề xuất có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực thực tế, bao gồm viễn thông, IoT, và xử lý tín hiệu thời gian thực. Khóa luận cũng đề xuất hướng phát triển tiếp theo, bao gồm việc tối ưu hóa thêm các mô hình DNN và mở rộng ứng dụng trong các hệ thống lớn hơn.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu cho xu hướng áp dụng AI vào các hệ thống giao tiếp tín hiệu không dây, trong [4] tác giả đã sử dụng DL (Deep learning). Cụ thể hơn, mô hình DNN đã được đưa vào hệ thống giao tiếp tín hiệu không dây sử dụng SISO OFDM (single input single output OFDM) dé thay thé gần như toàn bộ hệ thống xử lí tại máy thu được thể hiện trong Hình 1.1 mà vẫn giữ được các giá trị BER không bị sụt giảm. Một điểm mạnh của thiết kế trong [4] đó là việc mô phỏng quá trình truyền nhận dữ liệu trong không gian là không lí tưởng và sát với thực tế. Tuy nhiên, một yếu điểm khá rõ ràng của thiết kế trong [4] đó là chỉ có thể áp dụng cho hệ thống SISO OFDM và thiết kế sẽ không phù hợp nữa khi được ứng dụng vào hệ thống lớn hơn là MIMO OFDM.

V ee] — [| Yp: Tín hiệu pilot sau khi thực hiện DFT Conventional SISO Yd: Tin hiệu dữ liệu sau khi thực hiện DFT OFDM receiver Hình 1.1: Thiết kế cải tiến của hệ thống SISO OFDM trong [4] Đối với hệ thống MIMO, các tác giả của [5]-[7] đã đề xuất phương pháp áp dụng AI để thay thế cũng như cải thiện hiệu suất khôi phục tín hiệu của hệ thống máy thu thông thường. Cụ thể trong [5], máy thu được thay thế bằng các mô hình DNN, CNN được thé hiện trong Hình 1.2 và cho thay không những các giá trị BER không bị suy giảm mà kết quả còn tốt hơn đôi chút so với máy thu thông thường. Đối với [6] và [7], mô hình DCNN (Deep convolutional neural network) được thêm vào nhằm loại bỏ nhiễu xuất hiện trong quá trình truyền nhận tín hiệu được trình bay trong Hình 1. Kết quả cho thấy rằng mô hình DCNN hoàn toàn có thể giúp loại bỏ một phần nhiễu khỏi tín hiệu và từ đó cải thiện các giá trị BER tại đầu ra của bộ xử lí.

Tuy nhiên, điểm yếu của các mô hình này chính là chỉ có thé áp dụng cho hệ thống MIMO mà không phải là MIMO OFDM. V RE Signal detector =» Demapping =» h vy Channel Conventional MIMO RE estimator receiver Fully connected + Softmax = DNN based MIMO receiver ¥ Fully connected => + Softmax Hình 1.2: Các mô hình MIMO được đề xuất trong [5] H + r Receiver >@ >| MLD x}— (4) >| DCNN Hình 1.3 Mô hình MIMO được dé xuất trong [6] zl , H + xị :| Receiver [-z(+) 2| detector Linear x}— (+) »[ DCNN Hình 1.4: Mô hình MIMO được đề xuất trong [7] Trong [8], tác gia đề xuất đề thay thé một số thành phan trong một máy thu thông thường với mong muốn có thể đơn giản hóa cũng như cải thiện hiệu suất được miêu tả trong Hình 1. Điểm mạnh của nghiên cứu này cũng giống với các nghiên cứu bên trên đó chính là quan tâm đến việc mô phỏng truyền nhận tín hiệu là không lí tưởng. Cụ thể hơn, tác giả quan tâm đến vấn đề về PAPR cao do bộ PA (Power amplifier) gây ra khi phải hoạt động trong vùng khuếch đại phi tuyến tính.

Tín hiệu khi bị tác động bởi PAPR cao sẽ bị biến dạng và sẽ không còn giữ được đặc điểm trước đó. Đề khắc phục điều này, có một phương pháp được sử dụng là phương pháp loại bỏ các đỉnh của tín hiệu. Khi tín hiệu bị loại bỏ các đỉnh tại các điểm xảy ra tính trạng PAPR. cao thì vấn đề về PAPR cao sẽ được khắc phục.

Tuy nhiên, đặc tính của tín hiệu vẫn bị ảnh hưởng do việc tín hiệu bị tác động bởi việc loại bỏ các đỉnh. Và AI được áp dụng cũng đề khắc phục điều này khi cố gắng khôi phục lai phan tín hiệu bị tác động bởi việc loại bỏ các đỉnh tại máy thu. Trong [8], ngoài hai mô hình được đề xuất dé cải thiện hiệu xuất bằng cách thêm mô hình DNN vào để thay thế khối Demapping thì tác giả còn đề xuất thêm một mô hình vượt trội hơn. Mô hình DNN vượt trội này ở điểm đó là có thé thay thế các khối như Channel estimator, Signal Detector, Demappnig dé khôi phục lại tín hiệu nhận được sau khối FFT và giúp đơn giản hóa máy thu.

Song song với những kết quả tích cực mang lại rằng các kiến trúc được đề xuất có BER tốt so với máy thu thông thường, điểm hạn chế của nghiên cứu đó là tác giả sử dụng mô hình MIMO OFDM 2x8 với việc sử dụng 2 anten tại máy phát và 8 anten tai máy thu. Điều đó giúp kết quả đạt được dé dàng và có phần khả quan hơn so với các mô hình MIMO OFDM 2x2 và 4x4 thông thường. Và với việc phát triển nhanh của AI thì lại xuất hiện thêm nhiều van đề. Khi vận hành một hệ thống trí tuệ nhân tạo, chúng ta luôn cần một hệ thống đủ lớn dé xử lí những phép toán phức tạp với số lượng lên tới hàng triệu phép tính với tốc độ cao.

Va cũng cần đủ bộ nhớ dé lưu trữ hàng triệu thông số và nguồn năng lượng đủ dé duy trì hệ thống hoạt động. Giải pháp cho điều đó là chúng ta sử dụng những hệ thống Server đủ mạnh nhưng không phải lúc nào hệ thống của chúng ta cũng có thể kết nói tới một hệ thống Server để cho hệ thống hoạt động ổn định và quá trình truyền nhận dữ liệu dita Server và Client sẽ lớn nếu lượng dữ liệu cần truyền tải lớn. Từ đó, những thiết bi phần cứng có thé đáp ứng được những yêu cầu của một hệ thống trí tuệ nhân tạo thay cho Server ra đời và kéo theo nhiều bài công trình nghiên cứu về điều này bang cách sử dụng các kĩ thuật như lượng tử hóa, huffman-coding, pruning [9]-[15],. Chính những kĩ thuật nay sẽ giúp chúng ta giải quyết được những hạn chế về việc sử dụng những hệ thống Server bằng những thiết bị phần chuyên chuyên dụng với lượng tài nguyên tiêu hao không quá lớn.

+ = ~ 1* proposed MIMO OFDM receiver Um sr [op] —> [Rem fe |= = [ps] Ya R yian Conventional « MIMO OFDM Xp] ° receiver Rr|— [s|=‡ 3L [Re] cœ + | 3| = S: Đầu ra của khói Signal detector Yp: Tín hiệu pilot sau khi thực hiện FFT__ | Yp—> Ya: Tín hiệu di liệu sau khi thực hiện FFT | Ya—> > Xp: Tin hiệu pilot tai máy phát đã biết trước | Xp— 2" proposed MIMO OFDM receiver Hình 1.5: Các mô hình MIMO OFDM được đề xuất trong [8] 1. Hướng thực hiện đề tài Dựa trên những van dé đã đưa ra bên trên, về cơ bản đề tài sẽ thực hiện hai công việc chính. Đầu tiên, tiến hành xây dựng các mô hình DNN có khả năng thay thế một phần cũng như toàn bộ hệ thông xử lí truyền thông không dây tại máy thu MIMO - OFDM có khả năng xử lí để khôi phục tín hiệu bị ảnh hưởng bởi việc loại bỏ các đỉnh để tránh bộ PA hoạt động trong vùng không tuyến tính. Hệ thống sẽ bao gồm các thông số cài đặt sau đây: - _ Số lượng ăng ten tại máy phát và thu: 2x2 và 4x4 - _ Số lượng sóng mang con (Subcarrier): 64 - _ Số lượng pilot: 64 - Sơ đỗ điều chế: QAM-4 (Quadrature amplitude modulation).

- Môi trường mô phỏng: Da đường truyền rayleigh với 15 tap (Số lượng tap là số lượng đường truyền trong môi trường giữa máy phát và máy thu do xảy ra các hiện tượng tán xạ, nhiễu xạ, khúc xạ,. Công việc tiếp theo đó là thực hiện xây dựng phần cứng phù hợp có sử dụng các kĩ thuật thiết kế đặc biệt dé tối ưu phần cứng như pipeline và sử dụng số lượng tử hóa thay vì sử dụng số floating-point 32 bit. Và do tập trung vào việc phát triển và tối ưu hệ thống nên việc nạp thiết kế phần cứng xuống board FPGA thật sẽ không được thực hiện. Mục tiêu của khóa luận Mục tiêu đề ra của khóa luận sẽ bao gồm hai phần chính: - _ Xây dựng các mô hình DL có khả năng thay thế một phần cũng toàn bộ hệ thống xử lí truyền thông không dây tại máy thu MIMO — OFDMở hai kiến trúc là 2x2 và 4x4 đề khôi phục tín hiệu bị ảnh hưởng bởi yếu tố PAPR cao sử dụng QAM-4.

Ngoài ra khi so sánh với các bộ DSP (Digital signal processor) thông thường như ZF, MMSE thi giá trị BER có thé tốt hơn 5dB cho hệ thống 2x2 và 2dB cho hệ thống 4x4 khi so sánh với cùng một mức SNR (Signal to noise ratio) (Được thê hiện trong hình Hình 1. 107 1" ps S4 Desired result SdB œ 103 a —&— ZF LS non-linear DSP model 5dB —&— MMSE LS non-linear DSP model 5dB =@- Desired non-linear result at 5dB 30-+| —®— ZF LS non-linear DSP model 7dB —®— MMSE LS non-linear DSP model 7dB. result linear —&— ZF LS linear DSP model and 7B —&— MMSE LS linear DSP model _„ | =®- Desired non-linear result at 7dB 10°} —e- Desired linear result —#— MLD LS non-linear DSP model 5dB —®—_MLD LS non-linear DSP model 748 -*~ MLD LS linear DSP model ` ¬ 10 15 20 25 30 35 40 SNRdB Hình 1.6: Mục tiêu với hệ thống MIMO OFDM 2x2 DSP and desired result SdB 10-1 1072 © SP and desired “<3 result 7đ, F2 10-3 a —&— ZF LS non-linear DSP model 5dB. —® MMSE LS non-linear DSP model 5dB.

: DSP and _, | “Desired non-linear result at 5dB Kiên: 10 “3 —e— ZF LS non-linear DSP model 7dB. TS Bi —®- MMSE LS non-linear DSP model 7dB. ~®-_ Desired non-linear result at 7dB —® ZF LS linear DSP model 10-54 —@— MMSE LS linear DSP model =e Desired linear result —® MLDLS non-linear DSP model 5dB —®—_MLD LS non-linear DSP model 7d8. 10-94 ~®— MLD LS linear DSP model 5 10 15 20 25 30 35 40 SNRdB Hình 1.7: Mục tiêu với hệ thống MIMO OFDM 4x4 - Xây dựng phan cứng phù hợp có sử dụng kĩ thuật thiết kế pipeline và sử dụng số lượng tử hóa cho việc tính toán và lưu trữ dữ liệu để xây dựng và tối ưu phan cứng.

Và do tập trung vào phat triên và tối ưu hệ thống nên nhóm không thực hiện việc nạp thiết kế xuống board FPGA thật. Kì vọng về phần cứng có thể đạt được là thiết kế hệ thống với kích thước có thể nạp được xuống board Virtex 7 vc709, có tần số hoạt động của hệ thống > 100MHz, năng lượng tiêu thụ < 10W. Hệ thống MIMO OFDM 2. Hệ thống OFDM Kỹ thuật OFDM do R.W Chang phát minh năm 1966 ở Mỹ và nằm trong lớp các kỹ thuật điều chế đa sóng mang trong thông tin vô tuyến được trình bày chỉ tiết trong [16].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống giao tiếp tín hiệu không dây dựa trên phần cứng cho AI" tập trung vào việc phát triển một hệ thống giao tiếp không dây hiệu quả, tối ưu hóa cho các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI). Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về cách thiết kế phần cứng để xử lý tín hiệu không dây, đồng thời tích hợp các thuật toán AI nhằm nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các kỹ sư máy tính, nhà nghiên cứu AI, và những ai quan tâm đến việc kết hợp phần cứng và phần mềm trong lĩnh vực công nghệ không dây.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng AI và xử lý tín hiệu, bạn có thể tham khảo Hcmute ứng dụng giải thuật fastica trong tách nguồn mù và trích đặc trưng, tài liệu này đi sâu vào việc sử dụng thuật toán FastICA để tách nguồn và trích xuất đặc trưng, một kỹ thuật quan trọng trong xử lý tín hiệu. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và ứng dụng deep learning phát hiện người xâm nhập cung cấp góc nhìn về việc áp dụng deep learning trong phát hiện xâm nhập, một ứng dụng thực tế khác của AI. Cuối cùng, Luận văn advanced data mining techniques sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật khai thác dữ liệu tiên tiến, bổ sung kiến thức về xử lý và phân tích dữ liệu trong AI.