Luận văn thạc sĩ: Mô hình phân lớp với học tự giám sát cho tập dữ liệu nhỏ

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích máy tính xây dựng mô hình phân lớp với tập dữ liệu nhỏ dựa vào học tự giám sát và cải thiện biểu, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2024

80
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan

Phân lớp dữ liệu ảnh là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong lĩnh vực thị giác máy tính, đặc biệt khi áp dụng các thuật toán học sâu. Đề tài này nghiên cứu việc xây dựng mô hình phân lớp hiệu quả cho các tập dữ liệu nhỏ, nơi mà độ tương đồng giữa các đối tượng trong cùng một lớp là rất cao. Thách thức chính là phải phát hiện và phân loại chính xác các đối tượng có đặc điểm tương đồng, như trong trường hợp phân loại các loại xe hơi khác nhau. Để giải quyết vấn đề này, nghiên cứu đề xuất sử dụng phương pháp học tự giám sát nhằm cải thiện khả năng nhận diện chi tiết của mô hình. Mô hình đề xuất sẽ bao gồm các khối trích xuất đặc trưng, phân tích đối tượng và phân lớp đối tượng, giúp tối ưu hóa quá trình phân loại.

1.1 Mục tiêu và phạm vi đề tài

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phát triển một mô hình phân lớp có khả năng nhận diện tốt cho các đối tượng có độ tương đồng cao, bằng cách áp dụng các phương pháp học sâuhọc tự giám sát. Đề tài sẽ tập trung vào việc xây dựng khối trích xuất đặc trưng nhằm phát hiện các đặc điểm chi tiết của đối tượng, đồng thời cải thiện khả năng phân loại thông qua việc loại bỏ những đặc trưng không cần thiết. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các mô hình học sâu hiện đại và việc áp dụng chúng vào các tập dữ liệu nhỏ, từ đó đánh giá hiệu quả của các phương pháp đã đề xuất.

II. Kiến thức nền tảng

Chương này sẽ trình bày những kiến thức nền tảng cần thiết cho việc phát triển mô hình học sâu trong phân lớp đối tượng. Các khái niệm như mạng nơ-ron trí tuệ nhân tạo, mạng nơ-ron tích chập, và mạng phân đoạn hình ảnh sẽ được giới thiệu. Mạng nơ-ron trí tuệ nhân tạo là cơ sở cho việc xây dựng các mô hình học máy, trong khi mạng nơ-ron tích chập là công cụ chính để xử lý dữ liệu hình ảnh. Việc hiểu rõ cách thức hoạt động của các mô hình này sẽ hỗ trợ trong việc phát triển các thuật toán phân lớp hiệu quả hơn cho các tập dữ liệu nhỏ.

2.1 Mạng nơ ron trí tuệ nhân tạo

Mạng nơ-ron trí tuệ nhân tạo (ANN) là một trong những cấu trúc cơ bản trong học máy, mô phỏng cách thức hoạt động của nơ-ron trong não người. Mỗi nơ-ron trong mạng nhận đầu vào từ các nơ-ron khác, thực hiện tính toán và truyền tín hiệu đến các nơ-ron tiếp theo. Mạng ANN có khả năng học các hàm phức tạp và tổng quát hóa dữ liệu. Công thức tính toán của mỗi nơ-ron là: a = f(Wx + b), trong đó W là trọng số, b là bias, và f là hàm kích hoạt. Sự kết hợp của nhiều lớp nơ-ron cho phép mạng học được các đặc trưng phức tạp từ dữ liệu đầu vào.

2.2 Mạng nơ ron tích chập

Mạng nơ-ron tích chập (CNN) là một kiến trúc mạng nơ-ron đặc biệt, rất hiệu quả trong việc xử lý hình ảnh. CNN sử dụng các bộ lọc để phát hiện các đặc trưng như cạnh và góc từ dữ liệu hình ảnh. Cấu trúc của CNN cho phép mạng học được các đặc điểm không gian của hình ảnh, từ đó cải thiện khả năng phân loại. Việc sử dụng CNN trong nghiên cứu này sẽ giúp tối ưu hóa quá trình phân lớp các đối tượng có độ tương đồng cao, đặc biệt trong các bài toán phân loại phức tạp.

III. Các phương pháp đề xuất

Chương này trình bày các phương pháp đề xuất nhằm cải thiện hiệu quả của mô hình phân lớp với tập dữ liệu nhỏ. Phương pháp SERF-P và MealySup sẽ được giới thiệu, trong đó SERF-P tập trung vào việc cải thiện đặc trưng biểu diễn và gán nhãn giả, trong khi MealySup sử dụng đa hàm mất mát để tối ưu hóa quá trình học. Cả hai phương pháp đều hướng đến việc tối ưu hóa khả năng phân loại cho các đối tượng có độ tương đồng cao, đồng thời giảm thiểu độ phức tạp trong quá trình học.

3.1 SERF P

Phương pháp SERF-P được thiết kế để cải thiện khả năng tách lớp của mô hình bằng cách sử dụng các kỹ thuật học tự giám sát. Phương pháp này sử dụng các đặc trưng đã học để tạo ra các nhãn giả, từ đó giúp mô hình học được các đặc điểm chi tiết hơn của đối tượng. SERF-P đặc biệt hữu ích trong các tình huống mà tập dữ liệu huấn luyện rất nhỏ, giúp cải thiện độ chính xác của mô hình mà không cần thêm dữ liệu mới.

3.2 MealySup

MealySup là một phương pháp học giám sát yếu, sử dụng nhiều hàm mất mát để tối ưu hóa quá trình học. Phương pháp này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác của mô hình mà còn giảm thiểu độ phức tạp trong việc gán nhãn cho các đối tượng. Bằng cách áp dụng MealySup, mô hình có thể học được các đặc trưng cần thiết từ dữ liệu có sẵn mà không cần phải có một tập dữ liệu lớn, từ đó mở rộng khả năng áp dụng của mô hình trong thực tế.

IV. Thực nghiệm

Chương này trình bày các kết quả thực nghiệm từ việc áp dụng các phương pháp đã đề xuất trên các tập dữ liệu khác nhau như CUB 200-201, CAR, MNIST và NEU-DET. Kết quả cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp SERF-P và MealySup đã cải thiện đáng kể độ chính xác của mô hình phân lớp. Các thí nghiệm cũng chỉ ra rằng mô hình có thể hoạt động hiệu quả ngay cả khi chỉ có một lượng nhỏ dữ liệu huấn luyện.

4.1 Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng phương pháp SERF-P đạt được độ chính xác cao hơn so với các phương pháp truyền thống trong việc phân loại các đối tượng có độ tương đồng cao. Đặc biệt, trong trường hợp tập dữ liệu nhỏ, SERF-P cho thấy khả năng nhận diện chi tiết vượt trội, cho phép mô hình phân loại chính xác ngay cả khi số lượng mẫu rất hạn chế. Điều này chứng tỏ rằng việc áp dụng học tự giám sát có thể mang lại lợi ích rõ rệt trong các bài toán phân loại phức tạp.

V. Tổng kết và hướng phát triển

Chương cuối cùng sẽ tổng kết những đóng góp của nghiên cứu và đề xuất các hướng phát triển trong tương lai. Việc xây dựng mô hình phân lớp hiệu quả với tập dữ liệu nhỏ dựa vào học tự giám sát không chỉ mở ra cơ hội cho việc áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau mà còn tạo tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn trong tương lai. Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể bao gồm việc cải thiện hơn nữa các thuật toán học sâu và mở rộng ứng dụng của mô hình trong các bài toán thực tế.

5.1 Hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu có thể được mở rộng bằng cách áp dụng các kỹ thuật học sâu mới nhất vào các bài toán phân lớp khác nhau, hoặc thử nghiệm trên các tập dữ liệu lớn hơn để đánh giá khả năng tổng quát của mô hình. Bên cạnh đó, việc kết hợp các phương pháp học bán giám sát và học không giám sát có thể giúp cải thiện hơn nữa độ chính xác và hiệu suất của mô hình trong các ứng dụng thực tế.

10/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3 • Khối trích xuất đặc trưng. Khi hình ảnh đi qua mô hình, khối trích xuất đặc trưng sẽ lấy những đặc trưng cần thiết của đối tượng. Các đặc trưng này sẽ được một hàm lỗi cho tác vụ segmentation giám sát để giúp cho mỗi khối con trong khối trích xuất đặc trưng biết đâu là vùng của đối tượng. Khối trích xuất đặc trưng sẽ được cải thiện để tìm ra đặc điểm có độ phân tách cao.

Ví dụ như khi phân lớp các lỗi trên bề mặt sẽ tìm ra đặc điểm của vết xước sẽ mỏng, dài, còn đặc điểm của vết dơ sẽ to tròn. • Khối phân lớp Sau khi có các đặc trưng của đối tượng và hình ảnh của mỗi khối, khối phân lớp sẽ được thêm vào mỗi khối con của mô hình để giúp cho mỗi khối con loại bỏ đi những đặc trưng không cần thiết, từ đó biết được rằng các chi tiết cho đối tượng cần phân loại khác nhau ra sao. Việc loại bỏ đi những đặc trưng không cần thiết sẽ loại bỏ đi những phần giống nhau của vật thể, ví dụ như phân loại các chai nước thì sẽ có những vùng phông nền phía sau vật thể, nếu mô hình tập trung vào đây sẽ làm giảm độ chính xác. Do đó, việc giảm thiểu đi những vùng như phông nền hoặc xuất hiện nhiều trong hình ảnh sẽ giúp cải thiện độ chính xác.

• Lớp đầu ra. Kết quả sau khi đi qua các khối con của trích xuất đặc trưng, các đặc trưng tối ưu nhất sẽ được cho qua lớp fully connected (FC) để cho ra kết quả cuối cùng. Khi đến giai đoạn luận văn, việc xử lý cho những đối tượng ở lớp mới sẽ tập trung vào lớp này thông qua kĩ thuật few-shot learning. Bằng cách đó, việc xác định số lượng lớp từ đầu sẽ được loại bỏ và mô hình linh hoạt hơn những mô hình truyền thống.3 Cấu trúc luận văn Phần còn lại của báo cáo được chia thành 5 chương.

Chương 2 sẽ nói về các kiến thức nền tảng cần thiết cho nghiên cứu trong đề tài. Chương 3 sẽ trình bày về việc khảo sát chi tiết các nghiên cứu liên quan đến đề tài, bao gồm các nghiên cứu về phân lớp các đối tượng có độ tương đồng cao. Chương 4 trình bày 2 phương pháp đề xuất dựa trên các kỹ thuật học tự giám sát và nhắm đến giải các bài toán với dữ liệu huấn luyện có kích thước nhỏ. Việc hiện thực các mô hình đã đề xuất và thực nghiệm và đánh giá kết quả thu được sẽ được cho trong Chương 5.

Chương 6 là các kết các luận và hướng nghiên cứu tiếp theo. 2 KIẾN THỨC NỀN TẢNG Chương này trình bày những kiến thức nền tảng được sử dụng cho các nghiên cứu được thực hiện luận văn.1 Mạng nơ-ron trí tuệ nhân tạo (Artificial Neural Network) .2 Mạng nơ-ron tích chập (Convolution Neural Network) .3 Mạng nơ-ron dư thừa (Residual Neural Network) .4 Mạng phân đoạn hình ảnh (Image Segmentation). 11 CHƯƠNG 2 KIẾN THỨC NỀN TẢNG 5 2.1 Mạng nơ-ron trí tuệ nhân tạo (Artificial Neural Network) Ý tưởng về mạng nơ-ron nhân tạo đã xuất hiện từ rất lâu về trước. Kiến trúc này lấy ý tưởng từ nơ-ron hệ thần kinh của con người và động vật.

Hệ thần kinh bao gồm rất nhiều nơ-ron thần kinh liên kết chặt chẽ với nhau. Mỗi khi có yếu tố kíck thích nào đó, các nơ-ron sẽ phát ra tín hiệu tuỳ thuộc theo tính đặc thù của nơ-ron đó với tác nhân kích thích và truyền tính hiệu sinh ra đến các nơ-ron kết nối với nó. Sự lan truyền có tiếp tục để cuối cùng cho ra phản ứng phù hợp với yếu tố gây kích thích. Trong kiến trúc mạng nơ-ron nhân tạo, các nơ-ron là đơn vị tính toán nhận các giá trị đầu vào từ dữ liệu đầu vào hoặc các nơ-ron phía trước.

Sau đó, nơ-ron sẽ tính toán bằng cách nhân giá trị đầu vào này với các trọng số tương ứng đã được lưu trong từng nơ-ron. Tiếp đến, tổng của các giá trị trên được đi qua một hàm kích hoạt nhằm biến một hàm tuyến tính thành một hàm phi tuyến. Điều này khiến hàm số trở nên phức tạp hơn và có thể biểu diễn được các giá trị phức tạp. Cuối cùng, sau khi tính toán xong, giá trị trên sẽ chuyển đến đầu ra cho ra kết quả hoặc tiếp tục trở thành đầu vào cho một nơ-ron khác để có thể biểu diễn các giá trị phức tạp hơn.

Với trọng sô được học hoặc điều chỉnh một cách hợp lí, mạng nơ-ron có thể biểu diễn được các hàm cực kì phức tạp và tổng quát hoá được dữ liệu đưa vào.1 thể hiện sự tương đồng giữa nơ-ron thật và ảo. Các Dendrites của tế bào nơ-ron thần kinh như là các tầng giá trị đầu vào của mạng no-rơn. Sau khi qua xử lý cũng như tính toán, mạng nơ-ron xuất ra giá trị từ các tầng giá trị đầu ra tương ứng với axon truyền tín hiệu ra các nơ-ron thần kinh khác. Công thức tính toán của mỗi nơ-ron trong mạng là: a = f (W x + b) (2.1) Với: 1 https://sites.com/site/mrstevensonstechclassroom/hl-topics-only/ 4a-robotics-ai/neural-networks-computational-intelligence Hình 2.1: Mô hình nơ-ron thật và ảo1.

CHƯƠNG 2 KIẾN THỨC NỀN TẢNG 6 Hình 2.2: Mô hình nơ-ron thật và ảo 1. • x: Các giá trị đầu vào được truyền cho nơ-ron. • W : Các trọng số của mạng. • b: bias giúp biểu diễn giá trị nơ-ron tốt hơn.

• f : Hàm kích hoạt của nơ-ron, giúp nơ-ron biểu diễn các hàm phức tạp. • a: Giá trị đầu ra của nơ-ron. Một mạng ANN thường bào gồm nhiều lớp nơ-ron chồng lên nhau để biểu diễn một hàm phức tạp hiệu quả nhất. Kiến trúc này là Multilayer Perceptron như hình 2.

Mô hình gồm các đầu ra nơ-ron từ tầng trước được dùng làm đầu vào của nơ-ron tầng sau. Càng nhiều tầng, mạng càng biểu diễn được các hàm phức tạp.2 Mạng nơ-ron tích chập (Convolution Neural Network) Convolution Neural Network là một loại kiến trúc mạng nơ-ron được sử dụng rộng rãi trong thị giác máy tính. Bản chất dữ liệu kiểu hình ảnh là những điểm gần nhau thường có liên hệ nhiều hơn so với những điểm xa hơn. CNN rất phù hợp với dạng bài toán này.

CNN gồm một cửa sổ có rất nhiều bộ lọc khác nhau. Cửa sổ trên trượt trên khung hình và tính toán được giá trị đầu ra bằng phép tính chặp dựa trên những điểm ảnh xung quanh nhau có kích thước bằng kích thước cửa sổ. Điều này giúp thông tin cục bộ như góc, cạnh được bộ lọc học và nhận biết dễ dàng từ dữ liệu đầu vào.com/tensorflow/tensorflow_multi_layer_perceptron_ learning.htm 2 https://towardsdatascience.com/a-comprehensive-guide-to-convolutional-neural\ -networks-the-eli5-way-3bd2b1164a53 CHƯƠNG 2 KIẾN THỨC NỀN TẢNG 7 Hình 2.3: Mô hình Convolution Neural Network2 Hình 2.3 mô tả một CNN. Các tham số của Convolution Neural Network: • Kernel: Kích thước cửa sổ trượt, thường có giá trị là 3x3.

• Filter: Bộ lọc, có chức năng học các đặc trưng khác nhau của ảnh. • Stride: Độ dời của cửa số, giá trị trên xác định cửa sổ dời bao nhiêu đơn vị. • Padding: Xác định kích thước dữ liệu đầu ra so với dữ liệu đầu vào. So với ANN, CNN có nhiều ưu điểm hơn khi áp dụng vào bài toán thị giác máy tính.

Đầu tiên là về số trọng số cần phải học. Với mạng ANN thông thường, ta cần duỗi thằng bức ảnh ra và tất cả các giá trị đầu vào của ảnh đều nối với các nơ-ron, làm cho số trọng số cần phải học rất hơn. Trong khi đó, CNN chỉ gồm một bộ trọng số cố định trượt trên ảnh và học từ các vùng ảnh. Số lượng trọng số sẽ được giảm xuống rất nhiều giúp cho thời gian học cũng như tính toán được rút ngắn đáng kể.

Thứ hai, như đã đề cập ở trên, để mạng ANN có thể học được, ta cần duỗi thẳng ảnh ra và nối vào các nơ-ron. Điều này làm mất đi tính chất đặc trưng của ảnh là cục bộ, một điểm ảnh có liên hệ mật thiết với các điểm ảnh xung quanh nó. Mất đi tính chất này sẽ mất đi rất nhiều thông tin quan trọng của ảnh. Ngoài ra, ngày càng có nhiều mô hình sử dụng CNN hoàn toàn mà không cần bất cứ tầng FC nào.

Đây là một xu thế phát triển rất mạnh gần đây và cũng đạt được độ chính xác rất cao. CHƯƠNG 2 KIẾN THỨC NỀN TẢNG 8 Hình 2.4: Mô hình Nối tắt Residual Neural Network res.3 Mạng nơ-ron dư thừa (Residual Neural Network) Vùng ảnh hưởng (Receptive field) là kích thước vùng hình ảnh đầu vào của một giá trị đầu ra. Với một cửa sổ có kích thước 7x7, một điểm giá trị đầu ra được tính từ một vùng ảnh có kích thước 7x7. Với 3 cửa sổ 3x3 xếp chồng lên nhau, vùng ảnh hưởng của giá trị đầu ra cũng có kích thước 7x7.

Nhưng mô hình với 3 cửa sổ 3x3 lại có ưu điểm cũng như là phương pháp phù hợp hơn khi sử dụng để giải các bài toán về thị giác máy tính. Đầu tiên, một vùng 7x7 cần số trọng số là 7x7x(số bộ lọc) hay 49x(số bộ lọc). Còn 3 bộ lọc 3x3 xếp chồng lại cần (3x3+3x3+3x3)x(số bộ lọc) nếu cả ba tầng đều cùng sử dụng số bộ lọc tương tự với cử sổ 7x7. Kết quả là 27x(sô bộ lọc).

Số trọng số nhỏ hơn nhưng vùng ảnh hưởng vẫn cùng giá trị. Đây là lợi thế thứ nhất của các tiếp cận nhiều cửa sổ kích thước nhỏ xếp chồng lên nhau. Tiếp theo, tính chất của ảnh là những điểm càng gần nhau thì càng quan trọng so với các điểm ảnh ở xa. Với các bộ lọc xếp chồng, các điểm ảnh gần với điểm ảnh trung tâm sẽ càng được tính toán qua nhiều cửa sổ hơn.

Điều này giúp tận dụng tốt hơn bản chất của hình ảnh. Đây là hướng tiếp cận tốt hơn nhưng vẫn có vấn đề khó giải quyết. Đó là sự biến mất của đạo hàm (Gradient Vanishing). Residual Neural Network là một khái niệm quan trọng giúp cho các mạng CNN phức tạp có thể hoạt động tốt.

Các kĩ thuật Neural Network đến hiện tại đều cần học các trọng số của mô hình thông qua cơ chế lan truyền ngược. Cơ chế lan truyền ngược trên cần đạo hàm để có thể học được giá trị tối ưu của mô hình. Nhưng với một mạng CNN gồm nhiều lớp xếp chồng lên nhau, con đường để lan truyền đạo hàm từ tầng đầu ra đến tầng đầu vào rất dài. Điều này làm cho giá trị đạo hàm ở các lớp CNN càng xa so với đầu ra càng nhỏ, khiến cho mô hình không thể học, khiến cho đạo hàm biến mất.

Với Residual Neural Network, vấn đề này được giải quyết tốt hơn. Với phương pháp nối tắt này, đạo hàm sẽ được lan truyền ngược tốt hơn mà không cần lo đến vấn đề đạo hàm triệt tiêu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ: Mô hình phân lớp với học tự giám sát cho tập dữ liệu nhỏ" của tác giả Dương Đức Tín, dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Hồng Trang tại Đại học Bách Khoa - ĐHQG TP.HCM, tập trung vào việc xây dựng mô hình phân lớp hiệu quả cho các tập dữ liệu nhỏ thông qua phương pháp học tự giám sát. Bài luận văn này mang lại những hiểu biết quý giá về cách tối ưu hóa quá trình học máy, đặc biệt trong bối cảnh thiếu hụt dữ liệu, giúp độc giả có cái nhìn sâu sắc hơn về các ứng dụng của học máy trong thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo những bài viết sau: Luận văn thạc sĩ: Giải pháp tăng tốc AI trong các hệ thống dựa trên RISC-VLuận văn thạc sĩ về rút trích luật từ mạng nơron trong khoa học máy tính. Những tài liệu này không chỉ liên quan đến lĩnh vực khoa học máy tính mà còn mở rộng thêm những khía cạnh khác của học máy và trí tuệ nhân tạo, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.