đặt vấn đề là liệu đặc trưng kích hoạt tích chập sâu có đủ tốt dé phân loại hình ảnh chính xác. Dựa trên các hành động giảm và kéo dài, các tác giả đã cải thiện đặc trưng kích hoạt tích chập sâu trong một SỐ trường hợp phân loại hình ảnh. Dựa trên AlexNet và VGGNet, Zhong và các cộng sự đề xuất thuật toán học băm sâu đã cải thiện đáng kế khả năng phục hồi hình ảnh. Gần đây, các mô hình học sâu thu được nhiều sự chú ý là các mạng nơ ron hồi quy (Recurrent neural networks - RNNs), bộ nhớ dai/ngan hạn, chú ý dựa trên các mô hình và các mạng thống kê cạnh tranh.
Các ứng dụng thường được tập trung vào việc phân loại hình ảnh, phát hiện đối tượng, nhận dạng giọng nói, nhận dạng chữ viết, tạo chú thích hình ảnh và dịch máy.2 Công cụ học sâu Có nhiều công cụ học sâu được chia sẻ trên Internet. Trong mỗi công cụ, bộ mã lập trình của một số mô hình học sâu, như DBNs, LeNet-5, AlexNet và VGGNet, thường được cung cấp rộng rãi. Các nhà nghiên cứu có thé trực tiếp sử dụng các mã lập trình này hoặc phát triển mô hình mới tủy thuộc vào sự cho phép của các đơn vị cung cấp mã lập trình. Một số công cụ học sâu phô biến trên Internet như: Theano, Caffe, TensorFlow và MXNet.
Theano là một thư viện Python, được tích hợp với NumPy cho phép người dùng có thé xác định, tối ưu hóa, và đánh giá biểu thức toán học liên quan đến mảng đa chiều một cách hiệu quả. Hơn nữa, nó có thể thực hiện tính toán đữ liệu trên GPU nhanh hơn 140 lần so với CPU. 9 Công cụ dành cho học sâu Caffe được xây dựng hoàn toàn trên ngôn ngữ C++/CUDA. Tuy nhiên, nó chỉ cung cấp giao diện dòng lệnh, Python và MATLAB.
Bộ mã Caffe chạy nhanh, và có thể chuyền liền mạch giữa CPU và GPU. TensorFlow là một thư viện mã nguồn mở cho tính toán số sử dụng các biểu đồ luồng dit liệu. Các nốt trong đồ thị biểu diễn cho hoạt động toán hoc, trong khi các cạnh đồ thị biểu dién cho mảng đữ liệu đa chiều (tensors) được trao đôi giữa chúng. TensorFlow có khả năng phân biệt tự động để tạo điều kiện cho việc tính toán các dẫn xuất.
MXNet được phát triển bởi nhiều cộng tác viên từ các trường đại học và các công ty. Nó hỗ trợ cả lập trình hướng cấu trúc và hướng đối tượng, với nhiều ngôn ngữ lập trình như C++, Python, R, Scala, Julia, Matlab và Javascript. Tốc độ chạy của chương trình MXNet tương đương với Caffe, nhưng nhanh hơn nhiều so với Theano và TensorFlow. Phép phân tích thành phan chính PCA là một phương pháp giảm chiều dữ liệu, sao cho lượng thông tin về dit liệu, thé hiện ở tổng phương sai, được giữ lại là nhiều nhất.
Các đặc trưng không biểu diễn thông tin về ý nghĩa chất lượng bộ phân lớp. Do đó cần phải kiểm định thống kê dé chọn lựa đặc trưng cần thiết. Trường hợp có quá nhiều đặc trưng, đặc biệt là các đặc trưng có độ tương quan cao, chúng ta có thé sử dụng phép phân tích thành phan độc lập dé loại bớt các đặc trưng này. Theo đó, phương án khả thi là xác định một ngưỡng 9 ~ 1, nếu hai đặc trưng xỉ và xi mà hệ số tương quan r;¡ của chúng: 7) Camo) C=N > ) (s; là các phương sai mau tương ứng) x} — Xự„ —1n 1)S¡S/ x (1.1) lớn hơn 0 thì chỉ cần giữ lại một đặc trưng.
Đây được xem là các đặc trưng gốc và thực hiện chọn tập con đặc trưng phù hợp. Có nhiều cách để thực hiện chọn lựa đặc trưng. Đề đơn giản và thuận tiện, chúng ta có thé lựa chọn dựa trên một tiêu chuẩn đánh giá nào đó. Gia sử F; là tập t đặc trưng gốc, F là một tập con d đặc trưng của nó, tức là |F| = d và J(F) là ham của hàm F đã cho dé đánh giá khi chọn đặc trưng.
Tim tập đặc trưng F* sao cho: J(F*) = argmax{J(F)/F c F,; |F| = a} (1.2) Có thé chon J(F) =1- Pe trong đó Pe là ty lệ lỗi khi dùng các đặc trưng F tuy rằng cách đánh giá này còn phụ thuộc vào bộ phân lớp được chọn. Hai cách thông dụng để tìm F tối ưu trong các Công thức (1.2) là phương pháp tìm kiếm vét cạn và phương pháp nhánh-cận. 10 Khi không cần giữ lại đặc trưng gốc, PCA là một phương pháp hiệu quả để giảm chiều dữ liệu. Theo đó, từ tập mẫu D, chúng ta xây dựng ma trận hiệp phương sai mẫu C: Cy.
c=|2 622 2 (13) Cại Cd2 Cad trong đó các hệ sô cj; xác định theo công thức: 1 N .4) Tìm các véc tơ riêng ứng với k giá trị riêng lớn nhất của C làm vectơ đơn vị, chiếu các đối tượng lên các vectơ này làm đặc trưng tương ứng. Tương ứng với dùng phép biến đổi trực giao y= Ax ứng với ma tran A trên không gian đặc trưng dé ma trận hiệp phương sai Cy có dang đường chéo sao cho các giá trị riêng A; của Cy giảm dần. Khi đó đặc trưng mới là k thành phần đầu của hệ tọa độ mới.1 minh họa hai vectơ riêng của C, nếu lấy một đặc trưng thì phương pháp PCA sẽ chiếu vectơ đặc trưng gốc lên vectơ vị. Bản chất của phương pháp PCA là việc tìm các hướng mà đữ liệu phân bố với biên độ lớn quanh tâm của tập dữ liệu (giá trị riêng lớn) làm vectơ cơ sở cho không gian đặc trưng mới.
Hai vectơ riêng cua ma trận hiệp phương sai Lưu ý khi dùng phương pháp PCA dé giảm đặc trưng: - _ Các thành phan chính là biến đổi tuyến tinh của đặc trưng gốc nên khi giảm chiều có thé làm mat thông tin phi tuyến trong dữ liệu. - __ Các thành phan chính với đóng góp nhỏ trong phương sai toàn phần nhiều khi vẫn có ý nghĩa. II - Rat khó giải thích ngữ nghĩa của thành phần chính trong khi các ý nghĩa rất rõ ràng khi dùng đặc trưng gốc. - Khong phải việc giữ lại thông tin nhiều nhất sẽ luôn mang lại kết quả tốt nhất.
Tuy có các nhược điểm trên nhưng PCA là công cụ hữu hiệu dé giảm chiều dữ liệu trong nhiều ứng dụng.4 Phép phân tích biệt thức tuyến tính Đề xử lý nhược điểm của PCA đối với van đề không phải việc giữ lại thông tin nhiều nhất sẽ luôn mang lại kết quả tốt nhất, chúng ta có thể sử dụng phương pháp LDA. Theo đó, LDA là một phương pháp giảm chiều dữ liệu cho bài toán phân lớp. Như vậy, LDA có thé được xem như là một phương pháp giảm chiều dữ liệu (dimensionality reduction), và cũng là một phương pháp phân lớp (classification), và cũng có thé áp dụng đồng thời cả hai phương pháp, tức giảm chiều dữ liệu sao cho việc phân lớp hiệu quả nhất. Số chiều của đữ liệu mới nhỏ hơn ít nhất 1 lớp so với số chiều của dit liệu gốc.
% & oo ` ge ree ^ °° SP" §e ° °,o9S m$%j} °ẲS apt s - & ® 9 0 °c thoa ° om oo. b< ° be 5 Ẹ PRE » Jt SF «5 in iii “a coo sS uv a ° A ee „với = ø = ° ạ 3" œ 9 , 8” oosoơứda s° c=] O05 ® ở Để” ° oạ9 ạ9 ind 0° la ° ‘09. % © g0960 qa c9Š oF, 6 © ° ° 5 So ° a 5 % ee “a9 ®, °°oe ° ®o v o; 4 ‘a *‘ : 5 oO ae s = š Cog 0° Š ø » Š. ° a ° ° a as © ° ° at 2 0 2 4 - 7 Toa độ 1 của dữ liệu dao tao _ ; Hình L2.
Biéu do dữ liệu huấn luyện nguyên âm Hình 1.2 có mười một lớp với X € IR10, đây là cách nhìn tốt nhất của mô hình LDA. Các vòng tròn đậm biểu diễn cho các vector trung bình của mỗi tầng. Các tầng bị chồng chéo lên nhau. Lý thuyết phân loại cho chúng ta biết xác suất Pr (G|X) đề thực hiện tối ưu.
Giả thiết f(x) là hàm mật độ có điều kiện X trong lớp G = k, Và để cho m có xác 12 suất tiên nghiệm của lớp k, với _. Một trong các ứng dung đơn giản của Định lý Bayes. Tỷ lệ huấn luyện và kiểm tra lỗi sử dụng chua Tỷ lệ lỗi Kỹ thuật Huan luyện Kiểm tra Hôi quy tuyên tính 0,48 0,67 Phân tích biệt thức tuyên tính 0.32 0,56 Phân tích biệt thức bac hai 0.01 0,53 Hôi quy logistic 0.22 0,51 Ghi chu: Ty lệ huấn luyện và kiểm tra lôi sử dụng một loạt các kỹ thuật tuyến tính trên các dữ liệu nguyên âm. Có mười một tang trong mười chiều, ba trong số chúng cho 90% giá trị (thông qua phép phân tích thành phan chinh).
chung ta thấy răng hoi quy tuyén tinh bị anh hưởng bởi mặt nạ, làm tăng lỗi thử nghiệm và huấn luyện hơn 10%. Ta thay kha năng phân lớp tới f,(x) là gần như tương đương với việc có Pr (G = k|X =x). Có nhiều kỹ thuật dựa trên các mô hình cho mật độ lớp: - Tuyén tính và phan tích biệt thức bac hai sử dụng ham mật độ Gauss. - __ Trộn linh hoạt các hàm Gaussian cho phép quyết định ranh giới phi tuyến.
- Dự báo mật độ phi tham sé tong cho phép linh hoạt đối với mỗi mật độ lớp. - M6 hình Naive Bayes là một biến thể của biến trước đó. Giả thiết rang mỗi mật độ lớp là sản phẩm của mật độ biên. Chúng gia định đầu vào độc lập trong mỗi lớp.
Giả thiết mô hình của mỗi mật độ lớp như hàm đa biến Gaussian fe) = —: e~2Œ—Mx)f Lee ma” (1.6) (2z)?|%„|2 Phép phân tích biệt thức tuyến tính (LDA) phát sinh trong trường hợp đặc biệt khi chúng ta giả định rằng các lớp có một ma trận hiệp phương sai chung > x=> Vk. Việc so sánh hai lớp k và £ là đảm bảo dé xem xét ty lệ log. chúng ta thấy răng Công thức 1.7 là một phương trình tuyến tính của x. Các ma trận hiệp phương sai là nguyên nhân dé loại bỏ các yếu tố bình thường, cũng như thành phần bậc hai trong hàm số mũ.
Hàm log lẻ tuyến tính ngụ ý rằng ranh giới quyết định giữa các lớp k và F - được thiết lập bởi Pr (G = k|X = x) = Pr (G = t|X =x) — là tuyến tinh trong x; trong khi p là các chiều của một siêu phăng. Điều này đúng đối với bất kỳ cặp của các lớp, vì vậy tất cả các ranh giới quyết định là tuyến tính. 13 Nếu chúng ta chia IR? thành các vùng được phân loại là lớp 1, lớp 2, v.