Mở Đầu Kết quả của đề tài có thể đƣợc sử dụng vào việc nghiên cứu việc giảng dạy cho sinh viên chuyên ngành điện tử viễn thông. Mục tiêu đề tài Tách nguồn mù từ các tín hiệu trộn. Trích đặc trƣng của đối tƣợng. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu Cách tiếp cận Lý thuyết đến thực nghiệm Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu lý thuyết Mô phỏng Thực nghiệm Phạm vi nghiên cứu Ứng dụng giải thuật fastICA trong tách nguồn mù (nguồn tín hiệu mô phỏng) và trích đặc trƣng của đối tƣợng (tín hiệu NIRS).
Nội dung nghiên cứu Cơ sở lý thuyết phân tích thành phần độc lập ICA Thuật toán fast ICA Ứng dụng thuật toán trong tách nguồn mù Ứng dụng thuật toán trong trích đặc trƣng trên tín hiệu NIRS 2 Luan van 1. Cơ Sở Lý Thuyết Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Lý Thuyết Chung Về ICA 1.1 Mô Hình ICA Cơ Bản Để định nghĩa ICA [3], ta có thể sử dụng một mô hình thống kê „biến ẩn‟. Giả sử ta quan sát n biến ngẫu nhiên x1,x2,. xn, các biến này đƣợc biểu diễn theo sự kết hợp tuyến tính với của n biến ngẫu nhiên s1,s2.sn: xi = ai1s1 + ai2s2 +…+ ainsn (1.,n là các hệ số thực.
Theo định nghĩa, sj là độc lập thống kê với nhau. Đây là mô hình ICA cơ bản. Nó mô tả dữ liệu thu đƣợc bằng cách trộn các hành phần sj với nhau. Thành phần độc lập sj (viết tắt: ICs) là biến ẩn, không thể quan sát trực tiếp đƣợc.
Ngoài ra các hệ số trộn aij cũng đƣợc giả sử là không biết. Tất cả những gì ta quan sát đƣợc là các biến ngẫu nhiên xi, và ta phải ƣớc lƣợng các hệ số trộn aij và các thành phần sj bằng cách sử dụng xi. Ở đây biến thời gian t đã đƣợc bỏ qua. Bởi vì trong mô hình ICA cơ bản này, ta giả định rằng xi cũng nhƣ mỗi thành phần độc lập sj là biến ngẫu nhiên, thay vì biểu diễn theo thời gian.
Nhƣ vậy, ta có thể bỏ qua thời gian trễ trong quá trình kết hợp các thành phần độc lập chƣa biết. ICA có thể đƣợc miêu tả nhƣ bài toán tách nguồn mù. Nguồn ở đây chính là các tín hiệu gốc – thành phần độc lập chƣa biết. Do thông tin về sự kết hợp này cũng chƣa biết trƣớc nên ta có thể so sánh mô hình trong công thức (1.1) tƣơng ứng với bài toán tách nguồn mù và đƣợc sử dụng làm cơ sở cho các ứng dụng về sau.
Sử dụng biểu diễn theo dạng ma trận cho công thức (1.2) Trong đó, x đại diện cho x1,x2,. và s là các thành phần s1.sn, ma trận A với các phần tử aij.2 Giả thiết trong ICA Mô hình ICA cơ bản đặt ra các giả thiết sau cho việc phân ly (ƣớc lƣợng) các thành phần độc lập: Các nguồn s độc lập thống kê nhau, nghĩa là biết đƣợc một nguồn không thể suy ra các nguồn còn lại. Các hàm phân bố xác suất của các nguồn có trị trung bình bằng không. Không có nguồn (thành phần độc lập) nào có phân bố Gauss.
Ma trận trộn A là ma trận vuông tức số lƣợng nguồn và số lƣợng trộn bằng nhau.2 Ƣớc lƣợng Trong ICA Mô hình ICA đặt ra một hạn chế là các thành phần độc lập phải có tính phi Gauss (non-gaussianity), tức không có phân bố (hàm mật độ xác suất) là Gauss. Lý do tính phi Gauss nằm ở chỗ là các biến ngẫu nhiên Gauss đƣợc xác định hoàn toàn bởi các thống kê bậc một (trị trung bình) và bậc hai (phƣơng sai), các thống kê bậc cao hơn bằng không. Trong lúc đó, mô hình ICA cần các thống kê bậc cao hơn của các thành phần độc lập để thực hiện sự phân ly (ƣớc lƣợng các thành phần độc lập). Nhƣ vậy, sự phi tuyến, tính phi Gauss dẫn đến sự độc lập thống kê.
Nhiều giải thuật khác nhau đã đƣợc đề xuất để giải quyết bài toán ƣớc lƣợng các thành phần độc lập trong ICA: Cực đại hóa tính phi Gauss (non-gaussianity) Ƣớc lƣợng khả năng cực đại (maximum likelihood) Cực tiểu hoá thông tin tƣơng hỗ (mutual information) 1.1 Đo Tính Phi Gauss Bằng Kurtosis Đầu tiên là phép đo dựa trên kurtosis của một biến ngẫu nhiên y có trung bình bằng không là cumulant bậc bốn: kurt( y) = E{ y 4 } - 3 ( E{ y 2 }) 2 (1.3) Thật ra vì ta giả sử y có phƣơng sai đơn vị, nên kurtosis là kurt(y)=E{y4}–3, tức kurtosis là phiên bản chuẩn hóa của momen thứ tƣ E{y4}. Khi y có phân bố Gauss momen thứ tƣ bằng 3(E{y2})2 nên kurtosis bằng không đối với các biến ngẫu nhiên Gauss. Hầu hết các biến ngẫu nhiên không phải Gauss thì kurtosis khác không. Nếu kurtosis là dƣơng thì biến ngẫu nhiên có phân bố siêu Gauss (supergaussian), còn nếu kurotsis là âm thì biến ngẫu nhiên có phân bố dƣới Gauss (subgaussian).
Phân bố siêu Gauss không còn dạng hình chuông nhƣ Gauss mà tăng nhanh ở trung tâm tƣơng tự nhƣ phân bố Laplace, còn phân bố dƣới Gauss không nhô lên ở phần giữa nhƣ Gauss mà tiến đến phân bố đều với biên độ rất nhỏ ở xa trung tâm.2 Đo Tính Phi Gauss Bằng Negentropy Một phép đo tính phi Gauss khác là negentropy. Negentropy là đại lƣợng dựa trên lý thuyết thông tin gọi là entropy vi sai. Entropy của một biến ngẫu nhiên là số đo lƣợng thông tin trung bình của nó.4) Đặc tính quan trọng của entropy là biến ngẫu nhiên Gauss có entropy lớn nhất trong các biến ngẫu nhiên có cùng phƣơng sai. Nhƣ vậy entropy, và negentropy định nghĩa theo entropy, có thể dùng để đo tính phi Gauss của một biến ngẫu nhiên.
Để có đƣợc một số đo tính phi Gauss sao cho bằng không đối với biến Gauss và luôn không âm, ta định nghĩa negentropy của vectơ ngẫu nhiên y: 4 Luan van 1.5) Trong đó yGauss là một vectơ ngẫu nhiên Gauss cùng ma trận hiệp phƣơng sai (hay ma trận tƣơng quan vì các dữ liệu đƣợc giả sử có trung bình là không). Tuy nhiên tính toán negentropy lại khó khăn. Một số tính toán xấp xỉ đã đƣợc phát triển.3 Tiền Xử Lý trong ICA Tiền xử lý là quá trình xử lý tín hiệu thu đƣợc x trƣớc khi thực hiện ƣớc lƣợng tín hiệu gốc. Tiền xử lý đƣợc sử dụng để việc giải bài toán ICA trở nên đơn giản hơn, gồm có quy tâm và trắng hóa tín hiệu.1 Qui Tâm Tín Hiệu Nhƣ đã nêu ở trƣớc, các tín hiệu trộn quan sát đƣợc x phải có trị trung bình m=E[x] bằng không, điều này cũng có nghĩa là các tín hiệu nguồn s cũng có trị trung bình là không.
Nếu các tín hiệu chƣa có trị trung bình là không ta thực hiện phép qui tâm tức trừ phân bố của các biến ngẫu nhiên với các trị trung bình của chúng: x = x - E{x} (1.6) Trong đó, x′ là vectơ ngẫu nhiên chƣa có trung bình là không. Sau khi đã ƣớc lƣợng ma trận A và các thành phần s ta có thể thêm trở lại các trị trung bình của chúng. Khi vectơ ngẫu nhiên x (hoặc s) có trị trung bình là không thì hiệp phƣơng sai và tƣơng quan của nó giống nhau.2 Trắng Hoá Sau khi đã quy tâm, ta thực hiện một biến đổi trên x để đƣợc một vector mới gọi là vector trắng. Mục đích của việc làm trắng này là làm cho dữ liệu không tƣơng quan.
x đƣợc gọi là trắng khi E{xxT } I (1.7) Việc làm trắng là một biến đổi tuyến tính thông qua ma trận V z = Vx (1.8) Trong đó x là dữ liệu cần làm trắng và V là ma trận làm trắng, z là dữ liệu đã trắng hóa. Một trong những phƣơng pháp phổ biến để trắng hóa là sử dụng phƣơng pháp phân giải trị riêng (EVD) của ma trận hiệp phƣơng sai.9) Với E là ma trận trực giao của các vectơ riêng của E{xxT} và D là đƣờng chéo ma trận của các giá trị riêng của nó, D = diag(d1,…,d2). Ma trận làm trắng đƣợc tính: V ED1/2 ET (1. Cơ Sở Lý Thuyết Ma trận D-1/2 đƣợc tính bằng một thao tác đơn giản D1/ 2 diag( d11/2 ,.
Ma trận trắng hóa tính toán theo cách này đƣợc ký hiệu là E{xxT}-1/2 hoặc C-1/2. Trắng hóa biến đổi ma trận trộn thành ma trận mới. Ta có ~ z VAs As (1.11) ~ Sau khi đã ƣớc lƣợng đƣợc ma trận trắng hóa A , các thành phần độc lập đƣợc tính s Wz (1. Từ đây, ma trận A đƣợc ƣớc lƣợng ~ A VA D1 / 2ET A (1.13) ~ A ED1 / 2 A ED1 / 2 W 1 ED1 / 2 WT (1.14) Vì W trực giao nên W1 WT .4 ICA dùng phƣơng pháp cực đại tính phi Gauss Để thực hiện ƣớc lƣợng tính phi Gauss trong ICA, kurtosis đƣợc sử dụng.
Nhƣ đã đề cập, kurtosis thể hiện cumulant bậc 4 của một biến ngẫu nhiên. Kurtosis của y, kurt(y) đƣợc định nghĩa kurt( y ) E{ y 4 } 3( E{ y 2 }) 2 (1.15) Trong thực tế, để cực đại trị tuyệt đối của kurtosis, ta sẽ bắt đầu từ vector w, tính toán hƣớng mà trị tuyệt đối kurtosis của y wT z tăng nhanh trên các mẫu z(1), …, z(T), và sau đó chuyển vector w theo hƣớng đó. Ý tƣởng này đƣợc thực thi theo phƣơng pháp gradient. Gradient của trị tuyệt đối kurtosis của wT z có thể đƣợc tính kurt(w T z ) 4sign(kurt(w T z ))[ E{z (w T z )3} 3w w ] 2 (1.16) w Ta có đƣợc giải thuật gradient w sign(kurt(wT z ))[ E{z (wT z )3} (1.18) Để tăng tốc độ hội tụ, giải thuật lặp điểm cố định có thể đƣợc sử dụng trong việc tìm w.
Sử dụng các nhân tử Lagrange, từ (1.19) Từ đây, ta tính giá trị mới cho w w E{z (wT z )3} 3w (1.20) Sau mỗi vòng lặp, w đƣợc chuẩn hóa bằng cách chia cho độ lớn của nó (vì vậy w 1 và có thể bỏ qua trong công thức 1. Cơ Sở Lý Thuyết Sự hội tụ của giải thuật lặp điểm cố định đó là giá trị w cũ và mới đều có cùng hƣớng, tức là nhân chấm của chúng bằng 1. Giải thuật này đƣợc chứng minh là hội tụ nhanh và đáng tin cậy nên đƣợc gọi là FastICA.5 Phƣơng Pháp Tái Hiện Hình Ảnh Và Tín Hiệu Não Ngƣời 1.1 Phƣơng pháp EEG EEG (Electroencephalography) – điện não đồ là một phƣơng pháp ghi lại các hoạt động về điện trên da đầu của ngƣời. Phƣơng pháp này đo sự thay đổi điện áp do việc di chuyển của các hạt điện tích bên trong các nơ- ron của não.