Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữ vai trò trọng tâm trong việc bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, thúc đẩy thị trường bất động sản vận hành minh bạch và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên đất đai. Tại tỉnh Bắc Kạn nói chung và huyện Ba Bể nói riêng – một huyện miền núi phía Bắc - Tây Bắc của tỉnh, hệ thống hồ sơ, bản đồ địa chính thành lập từ năm 2006 (qua các dự án như 3PAD, CSSP) sau nhiều năm sử dụng đã bộc lộ nhiều biến động, sai lệch so với hiện trạng thực tế do quá trình tách thửa, chuyển nhượng và thay đổi mục đích sử dụng. Nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn đã triển khai nhiệm vụ "Khảo sát, lập Thiết kế Kỹ thuật Dự toán xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai huyện Ba Bể", tạo tiền đề cho việc ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh và tin học chuyên ngành vào công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính chính quy.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lèng Anh Thiên được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Thành lập lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 68 tại địa bàn xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
  2. Ứng dụng công nghệ GNSS-RTK (Real-Time Kinematic) để đo đạc chi tiết các ranh giới thửa đất, địa vật ngoài thực địa và chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 68 ở tỷ lệ 1/1000.
  3. Ứng dụng các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation V8i, Gcadas, DPSURVEY, EGStar) để xử lý số liệu trị đo, xây dựng cấu trúc không gian (topology), gán nhãn thuộc tính thửa đất và biên tập hoàn thiện tờ bản đồ số 68 theo quy chuẩn kỹ thuật.
  4. Cung cấp tài liệu bản đồ chuẩn xác phục vụ trực tiếp cho cán bộ địa chính xã Hà Hiệu và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Bể trong công tác quản lý biến động đất đai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ đo vẽ chi tiết bằng công nghệ GNSS-RTK và phương pháp ứng dụng các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation V8i, Gcadas) trong công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 68, tỷ lệ 1/1000 thuộc địa bàn xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực nghiệm đo đạc ngoại nghiệp và xử lý nội nghiệp được tiến hành từ ngày 23/12/2021 đến ngày 10/05/2022 tại Công ty Cổ phần Khảo sát và Thiết kế Đo đạc Bản đồ Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, cơ sở toán học trắc địa và quy chuẩn kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật: Áp dụng các quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
  • Cơ sở toán học bản đồ: Bản đồ địa chính được xây dựng trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, elipxoid quy chiếu quốc gia là WGS-84 chuyển đổi sang các tham số của Việt Nam (bán trục lớn $a = 6378137,0$ m, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}$ rad/s, hằng số trọng trường $GM = 3986005 \times 10^8$ $\text{m}^3/\text{s}^2$); mặt phẳng chiếu hình dạng Gauss-Kruger hoặc UTM múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục theo quy định riêng của tỉnh Bắc Kạn.
  • Quy tắc phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1/1000: Mảnh bản đồ tỷ lệ 1/1000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1/2000 thành 4 ô vuông bằng nhau (kích thước thực địa $500 \times 500$ m, diện tích 25 ha; kích thước khung bản vẽ tiêu chuẩn $50 \times 50$ cm), được đánh số thứ tự bằng các ký tự chữ cái a, b, c, d từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.
Tỷ lệ bản đồ Cơ sở chia mảnh Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha) Ký hiệu thêm vào mảnh Ví dụ số hiệu mảnh
1:1000 1/2000 50 x 50 500 x 500 25 a, b, c, d 725-500-9-d

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát và thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu mốc tọa độ, mốc độ cao địa chính hiện có, bản đồ địa chính thành lập năm 2006, bản đồ địa giới hành chính xã Hà Hiệu từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Bể và Ủy ban nhân dân xã Hà Hiệu; khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và địa hình khu vực đo vẽ.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
    • Thành lập lưới khống chế đo vẽ dựa trên 3 điểm mốc địa chính cấp cao khởi tính sẵn có trong khu vực. Sử dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS đo lưới 3 lần lấy giá trị trung bình.
    • Sử dụng công nghệ GNSS-RTK (gồm 1 trạm tĩnh Base đặt tại mốc nhà nước và trạm động Rover kết nối sổ tay điện tử qua Bluetooth) để đo vẽ tọa độ các điểm chi tiết ranh giới thửa đất, nhà ở, đường giao thông, thủy hệ.
  • Phương pháp xử lý số liệu (nội nghiệp): Sử dụng phần mềm DPSURVEY để tính toán, bình sai lưới đường chuyền; sử dụng sổ tay RTK để xuất dữ liệu đo thô dạng tệp bảng tính (.crv/.csv), chuyển đổi định dạng sang tệp văn bản (.txt) gồm 4 trường thông tin: Số hiệu điểm (Point Name), Tọa độ X (Northing), Tọa độ Y (Easting) và Độ cao H (Height).
  • Phương pháp bản đồ: Ứng dụng phần mềm đồ họa nền MicroStation V8i kết hợp phần mềm chuyên ngành Gcadas để nhập tọa độ điểm, nối ranh giới thửa đất, tạo cấu trúc topology, sửa lỗi bắt điểm, tính toán diện tích tự động và gán thông tin nhãn thửa quy chủ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Tình hình cấp thiết của đề tài

Chương này làm rõ vai trò của đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội và sự cần thiết của việc hiện đại hóa hồ sơ địa chính tại huyện miền núi Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Tác giả trình bày mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ đo đạc chỉnh lý tờ bản đồ số 68 tỷ lệ 1/1000 tại xã Hà Hiệu, cũng như ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc kết hợp kiến thức đào tạo chính quy ngành Quản lý đất đai với công tác sản xuất thực tế tại doanh nghiệp đo đạc.

Phần 2. Tổng quan tài liệu

Phần 2 tập trung phân tích hệ thống lý thuyết về bản đồ địa chính, các yếu tố nội dung của bản đồ (yếu tố điểm, đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất, ranh giới thôn/xã). Tác giả trình bày chi tiết:

  • Cơ sở toán học bản đồ: Lưới chiếu Gauss-Kruger, phép chiếu UTM và phương pháp phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1/1000.
  • Các quy chuẩn kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Nguyên lý hoạt động của công nghệ GNSS-RTK (Real-Time Kinematic), cấu tạo thiết bị (máy thu 2 tần số, anten phát sóng, sổ tay rover, ắc quy), quy trình thiết lập trạm Base, kết nối Bluetooth, cấu hình hệ tọa độ VN-2000 Bắc Kạn trên phần mềm EGStar và quy trình đo kiểm tra điểm khống chế.
  • Tổng quan tính năng của phần mềm đồ họa MicroStation V8i và phần mềm địa chính Gcadas trong việc biên tập dữ liệu không gian và thuộc tính địa chính.
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu kỹ thuật (TT 25/2014/TT-BTNMT)
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50.000$
3 Sai số trung phương tuyệt đối cạnh $< 400\text{ m}$ $\le 1,2\text{ cm}$
4 Sai số trung phương đo góc: Cạnh $\ge 400\text{ m}$ / Cạnh $< 400\text{ m}$ $\le 5\text{ giây}$ / $\le 10\text{ giây}$
5 Sai số trung phương độ cao sau bình sai (vùng núi) $\le 12\text{ cm}$ ($\le 10\text{ cm}$ đối với đồng bằng)
6 Giới hạn khép góc đường chuyền ($f_\beta = 2m_\beta \sqrt{n}$) $\le 5\sqrt{n}\text{ giây}$
7 Sai số khép tương đối chiều dài ($f_s / [s]$) $\le 1:25.000$
8 Góc ngoặt đường chuyền $\ge 30^\circ$
9 Số cạnh trong đường chuyền $\le 15\text{ cạnh}$
10 Chiều dài đường chuyền nối 2 điểm cấp cao / Điểm đầu đến nút $\le 8\text{ km}$ / $\le 5\text{ km}$ (chu vi khép $\le 20\text{ km}$)
11 Chiều dài cạnh đường chuyền: Dài nhất / Ngắn nhất / Trung bình $\le 1.400\text{ m}$ / $\ge 200\text{ m}$ / $500 - 700\text{ m}$

Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể địa điểm thực tập tại Công ty Cổ phần Khảo sát và Thiết kế Đo đạc Bản đồ Việt Nam, thời gian thực hiện (23/12/2021 - 10/05/2022), nội dung thực hiện chỉnh lý tờ bản đồ số 68 xã Hà Hiệu và chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu, phương pháp đo đạc máy GNSS/RTK, phương pháp bình sai DPSURVEY và phương pháp biên tập bản đồ số trên MicroStation V8i/Gcadas.

Phần 4. Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 4 phản ánh toàn diện các kết quả đạt được qua các giai đoạn:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hà Hiệu:
    • Xã gồm 12 thôn: Chợ Giải, Khuổi Mản, Nà Mèo, Đông Đăm, Vằng Kè, Cốc Lùng, Nà Ma, Cốc Lót, Nà Vài, Mới, Lủng Cháng, Nà Dài.
    • Tổng diện tích tự nhiên: $39,98\text{ km}^2$ (3.998 ha); dân số: 2.739 người; mật độ dân số: 69 người/$\text{km}^2$.
    • Địa hình đồi núi bao bọc, thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam; có tuyến Quốc lộ 279 chạy qua địa bàn. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình năm đạt 1.800 mm (tập trung vào các tháng 5, 6, 7, 8).
    • Cơ cấu đất đai: Đất feralit trên núi chiếm 13% diện tích, đất trồng cây nông - lâm nghiệp chiếm trên 60% diện tích; tài nguyên nước mặt ước tính khoảng 3,7 tỷ $\text{m}^3$.
  2. Hiện trạng quản lý đất đai huyện Ba Bể và xã Hà Hiệu: Toàn bộ 11 xã, thị trấn của huyện Ba Bể đã được đo vẽ bản đồ địa chính chính quy hệ tọa độ VN-2000 từ năm 2006. Thống kê diện tích đất đai theo hiện trạng sử dụng đất của huyện Ba Bể tính đến ngày 01/01/2021:
STT Tên đơn vị hành chính Tổng diện tích tự nhiên (ha) Đất nông nghiệp (ha) Đất lâm nghiệp (ha) Đất ở (ha) Đất phi nông nghiệp khác (ha) Đất chưa sử dụng (ha)
1 TT Chợ Rã 460,4 103,6 231,5 23,7 91,9 8,8
2 Bành Trạch 5.852,5 1.049,7 4.646,3 25,9 72,6 55,0
3 Cao Thượng 3.085,4 425,1 2.516,0 9,6 60,0 78,7
4 Mỹ Phương 5.606,7 811,4 4.607,4 34,2 135,2 37,5
5 Thượng Giáo 5.120,8 1.102,5 3.815,2 28,4 118,3 56,4
  1. Công tác ngoại nghiệp:
    • Thành lập lưới khống chế đo vẽ từ 3 điểm mốc địa chính khởi tính, bố trí các điểm trạm máy bao quát khu vực đo.
    • Vận hành máy RTK: đặt trạm Base tại mốc tọa độ nhà nước, nhập độ cao anten, tọa độ mốc ($X, Y, h$), thiết lập kinh tuyến trục Bắc Kạn trong hệ tọa độ VN-2000 trên phần mềm EGStar. Kết nối máy Rover, kiểm tra sai số tại mốc khống chế đạt trạng thái "Fixed", tiến hành đo chi tiết ranh giới các thửa đất, đường giao thông, sông suối.
  2. Công tác nội nghiệp và ứng dụng phần mềm:
    • Trút dữ liệu từ sổ tay Rover sang máy tính qua cổng USB, trích xuất tệp dữ liệu đo thô .crv, chuyển đổi qua MS Excel sang tệp chuẩn .txt gồm 4 cột (Point Name, X, Y, H).
    • Khởi động phần mềm Gcadas trên nền MicroStation V8i, thiết lập cơ sở dữ liệu và đơn vị hành chính (Tỉnh Bắc Kạn, Huyện Ba Bể, Xã Hà Hiệu).
    • Tạo tệp đồ họa thiết kế .dgn theo hệ quy chiếu VN-2000, nạp tệp số liệu tọa độ .txt để trút toàn bộ điểm đo chi tiết lên bản vẽ.
    • Nối điểm ranh giới thửa đất, thực hiện chức năng kiểm tra và xử lý lỗi hình học (lỗi bắt điểm chưa tới, bắt điểm vượt quá).
    • Chạy chức năng tạo vùng Topology, tự động tính toán diện tích từng thửa đất.
    • Nhập thông tin thuộc tính từ bảng kê excel, thực hiện gán nhãn quy chủ tự động lên từng thửa đất và hoàn thiện biên tập tờ bản đồ địa chính số 68 tỷ lệ 1/1000 xã Hà Hiệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các kết quả kỹ thuật và đóng góp cụ thể:

  • Kết quả kỹ thuật thực nghiệm:
    • Đã xây dựng hoàn chỉnh lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết toàn bộ các thửa đất thuộc tờ bản đồ số 68 tỷ lệ 1/1000 tại xã Hà Hiệu bằng công nghệ GNSS-RTK bảo đảm các tiêu chuẩn sai số vị trí điểm ($\le 5$ cm) và sai số khép góc theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
    • Hoàn thành đầy đủ quy trình xử lý nội nghiệp trên hệ thống phần mềm MicroStation V8i và Gcadas: xử lý tệp tọa độ thực địa, xây dựng topology không gian, tính diện tích tự động, gán nhãn thông tin chủ sử dụng đất và xuất bản tờ bản đồ địa chính số 68 dạng số và dạng giấy.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Đề xuất tăng cường ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS-RTK kết hợp phần mềm chuyên ngành Gcadas để thay thế dần các phương pháp đo thủ công bằng máy kinh vĩ hay toàn đạc quang cơ truyền thống, nhằm rút ngắn thời gian đo ngoại nghiệp và nâng cao độ chính xác tại địa hình đồi núi.
    • Kiến nghị chính quyền địa phương và cán bộ địa chính xã phối hợp chặt chẽ hơn trong công tác dẫn ranh, xác định mốc giới và quy chủ sử dụng đất ngoài thực địa để hạn chế tranh chấp ranh giới khi biên tập hồ sơ địa chính.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Đề tài đã hệ thống hóa và chứng minh tính hiệu quả của quy trình công nghệ tích hợp giữa thiết bị định vị vệ tinh GNSS-RTK và bộ đôi phần mềm MicroStation V8i - Gcadas trong điều kiện địa hình miền núi phức tạp tại tỉnh Bắc Kạn, cung cấp sản phẩm bản đồ số có giá trị pháp lý và kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho cơ quan quản lý đất đai địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Điều kiện địa hình đồi núi hiểm trở, chia cắt mạnh tại xã Hà Hiệu và thảm thực vật che phủ dày đặc đôi khi gây suy giảm tín hiệu vệ tinh giữa trạm Base và Rover, làm tăng thời gian đo để đạt trạng thái "Fixed".
    • Thời tiết mùa mưa tập trung tại khu vực (tháng 5 đến tháng 8) với nguy cơ lũ quét và sạt lở đất gây ảnh hưởng đến tiến độ đo đạc ngoại nghiệp.
    • Nghiên cứu chỉ mới thực nghiệm giới hạn trên phạm vi một tờ bản đồ địa chính (tờ số 68 tỷ lệ 1/1000) của xã Hà Hiệu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đo đạc chỉnh lý và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Hà Hiệu và các xã lân cận thuộc huyện Ba Bể.
    • Nghiên cứu ứng dụng các trạm định vị vệ tinh liên tục (CORS) và máy thu GNSS đa hệ vệ tinh nhằm nâng cao hiệu quả thu nhận tín hiệu ở các vùng lõm địa hình miền núi.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Kỹ thuật trắc địa và Địa chính tại các trường đại học, cao đẳng (đặc biệt là khối ngành nông - lâm nghiệp, tài nguyên môi trường).
  • Cán bộ kỹ thuật và đơn vị tư vấn: Kỹ sư đo đạc tại các công ty khảo sát, đo đạc bản đồ; cán bộ địa chính cấp xã, huyện cần tài liệu hướng dẫn quy trình thực tế từ thao tác vận hành trạm máy RTK (phần mềm EGStar) đến các bước xử lý nội nghiệp trên Gcadas và MicroStation V8i (trút điểm, tạo topology, sửa lỗi hình học và gán nhãn quy chủ).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính cho khu vực nào, tỷ lệ bao nhiêu và trong khoảng thời gian nào?

Nghiên cứu được thực hiện tại tờ bản đồ địa chính số 68, tỷ lệ 1/1000 thuộc địa bàn xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn trong khoảng thời gian từ ngày 23/12/2021 đến ngày 10/05/2022.

2. Kích thước tiêu chuẩn và diện tích thực tế của một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 theo quy định trong văn bản là bao nhiêu?

Theo quy định phân mảnh, mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 được chia từ mảnh 1/2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d; kích thước khung bản vẽ tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực tế là $500 \times 500\text{ m}$ và diện tích đo vẽ là 25 ha.

3. Quy trình thiết lập trạm Base của máy RTK qua phần mềm EGStar gồm những bước chính nào?

Quy trình gồm: (1) Bật máy chủ trạm Base; (2) Kết nối Bluetooth giữa sổ tay và trạm Base qua mã seri máy; (3) Khởi động phần mềm EGStar và cấu hình cổng (Port Config); (4) Tạo Job đo mới và chọn hệ tọa độ VN-2000 Bắc Kạn; (5) Nhập tọa độ mốc trạm Base ($X, Y, h$), định dạng truyền tín hiệu CMRx/RTK và chiều cao anten (Ant H); (6) Kết nối với máy Rover và kiểm tra điểm khống chế.

4. Tệp số liệu thô trút từ máy GNSS-RTK vào máy tính có cấu trúc như thế nào và được xử lý ra sao trước khi đưa vào Gcadas?

Dữ liệu thô trút từ sổ tay qua cổng USB có đuôi .crv/.csv, sau đó được mở bằng MS Excel để lọc lấy 4 cột thông tin chính: Northing (tọa độ X), Easting (tọa độ Y), Height (độ cao h) và Point Name (số hiệu điểm đo), sau đó lưu chuyển đổi sang định dạng tệp văn bản .txt để nạp vào phần mềm Gcadas trên nền MicroStation V8i.

5. Trong công tác nội nghiệp trên phần mềm Gcadas, các bước cơ bản để hoàn thiện tờ bản đồ số 68 là gì?

Các bước gồm: (1) Thiết lập đơn vị hành chính khu đo (Tỉnh Bắc Kạn, Huyện Ba Bể, Xã Hà Hiệu); (2) Tạo tệp DGN hệ quy chiếu VN-2000; (3) Trút điểm đo chi tiết từ tệp .txt lên bản vẽ; (4) Nối các điểm chi tiết và sửa lỗi bắt điểm; (5) Chạy Topology để tạo vùng thửa đất và tính diện tích tự động; (6) Vẽ nhãn thửa quy chủ từ bảng dữ liệu Excel và hoàn thiện biên tập tờ bản đồ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lèng Anh Thiên đã hoàn thành việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS-RTK kết hợp phần mềm MicroStation V8i và Gcadas trong công tác chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 68 tỷ lệ 1/1000 tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Công trình cung cấp quy trình kỹ thuật đồng bộ từ khảo sát, bố trí lưới khống chế, đo đạc ngoại nghiệp đến xử lý dữ liệu nội nghiệp, tạo topology và gán nhãn thuộc tính theo quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của đề tài đóng góp trực tiếp vào nguồn cơ sở dữ liệu đất đai chính quy, hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.