Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế, vừa là thành phần quan trọng cấu thành không gian sinh tồn và phát triển kinh tế - xã hội. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, bản đồ địa chính giữ vai trò là tài liệu cơ sở cốt lõi mang tính pháp lý cao nhất trong bộ hồ sơ địa chính. Bản đồ địa chính cung cấp thông tin không gian và thuộc tính phục vụ việc đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quy hoạch sử dụng đất, cũng như giải quyết tranh chấp, khiếu nại.
Tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, công tác đo đạc và cập nhật biến động đất đai được triển khai theo Hợp đồng đặt hàng số 95/2016/HĐĐH ngày 28 tháng 12 năm 2016 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên với Công ty Cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long. Nhằm bảo đảm tính chính xác của dữ liệu địa chính tại địa phương có địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lí bản đồ địa chính tờ số 30 tỷ lệ 1:1000 xã Yên Trạch – huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:
- Mục tiêu tổng quát:
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai thông qua việc chỉnh lý, thành lập bản đồ địa chính số.
- Hỗ trợ công tác quản lý đất đai tại địa phương diễn ra chặt chẽ, cụ thể và toàn diện đến từng thửa đất.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thành lập và chỉnh lý hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 30 xã Yên Trạch tỷ lệ 1:1000 đúng với hiện trạng ngoài thực địa bằng việc kết hợp máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành MicroStation, FAMIS.
- Hỗ trợ Ủy ban nhân dân xã Yên Trạch trong công tác quản lý hồ sơ địa chính và thực thi các thủ tục hành chính đất đai.
- Đánh giá khả năng ứng dụng thực tiễn của công nghệ tin học trắc địa và thiết bị đo đạc điện tử trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thửa đất và các yếu tố thông tin thuộc tính thửa đất (hình thể, ranh giới, diện tích, loại đất, chủ sử dụng đất, công trình xây dựng, hạ tầng kỹ thuật liên quan).
- Phạm vi không gian: Các thửa đất thuộc phạm vi mảnh bản đồ địa chính tờ số 30, tỷ lệ 1:1000 trên địa bàn xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Công tác điều tra, thu thập số liệu và đo vẽ thực địa được thực hiện từ ngày 14/09/2017 đến ngày 15/12/2017 (khóa luận hoàn thành năm 2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật trắc địa bản đồ và cơ sở toán học bản đồ địa chính hiện hành tại Việt Nam:
Hệ thống văn bản pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật:
- Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/06/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ.
- Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng cục Địa chính ban hành Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000.
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000.
- Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế trắc địa.
Cơ sở toán học và quy cách phân mảnh bản đồ:
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84 toàn cầu (bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$), điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (Hà Nội).
- Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp phân mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000: Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế $0,5 \times 0,5\text{ km}$ (tương ứng diện tích 25 ha ngoài thực địa). Kích thước hữu ích khung trong bản vẽ định dạng giấy là $50 \times 50\text{ cm}$. Số hiệu mảnh bản đồ 1:1000 gồm số hiệu mảnh 1:2000 kết hợp dấu gạch nối và chữ cái $a, b, c, d$.
| STT |
Tỷ lệ bản đồ |
Cơ sở chia mảnh |
Kích thước bản vẽ (cm) |
Kích thước thực tế (m) |
Diện tích đo vẽ (ha) |
Ký hiệu bổ sung |
Ví dụ danh pháp |
| 1 |
1:10.000 |
Khu đo |
$60 \times 60$ |
$6000 \times 6000$ |
3600 |
Số km X - Y |
10-728 494 |
| 2 |
1:5000 |
1:10.000 |
$60 \times 60$ |
$3000 \times 3000$ |
900 |
Số km X - Y |
725 497 |
| 3 |
1:2000 |
1:5000 |
$50 \times 50$ |
$1000 \times 1000$ |
100 |
$1 \div 9$ |
725 500-6 |
| 4 |
1:1000 |
1:2000 |
$50 \times 50$ |
$500 \times 500$ |
25 |
a, b, c, d |
725 500-6-d |
| 5 |
1:500 |
1:2000 |
$50 \times 50$ |
$250 \times 250$ |
6,25 |
(1) $\div$ (16) |
726 500-6-(11) |
Trang thiết bị và phần mềm ứng dụng:
- Thiết bị ngoại nghiệp: Máy định vị vệ tinh GPS X20 đo lưới khống chế; máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230 đo chi tiết góc, cạnh, chênh cao; gương sào, chân máy, thước thép.
- Phần mềm nội nghiệp: Phần mềm truyền số liệu Top2as, CVF; hệ thống thiết kế MicroStation làm môi trường nền tảng; phần mềm địa chính FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) cùng các công cụ kiểm tra Topology, làm sạch lỗi MRFClean và MRFFlag.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai xã Yên Trạch năm 2014; hệ thống bản đồ giải thửa 299; 116 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 đo vẽ năm 2007; bản đồ địa giới hành chính và mốc tọa độ địa chính huyện Phú Lương.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra, đối soát thực địa ranh giới hành chính, mốc quốc gia, hạ tầng giao thông, thủy lợi; rà soát hiện trạng sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức; phát hiện biến động và sai phạm sử dụng đất.
- Phương pháp trắc địa (ngoại nghiệp): Xây dựng lưới đường chuyền kinh vĩ bằng công nghệ GPS kết nối các mốc địa chính hạng cao; đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất và địa vật bằng phương pháp tọa độ cực trên máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230.
- Phương pháp biên tập bản đồ số (nội nghiệp): Trút số liệu trị đo, xử lý mã số liệu, sửa lỗi hình học (bắt điểm thừa, hở đỉnh), xây dựng quan hệ vùng (Topology), gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa và tạo khung bản đồ trên FAMIS và MicroStation.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu số liệu đo đạc thực tế năm 2017 với tài liệu kiểm kê đất đai năm 2014 để đánh giá tình hình biến động đất đai.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý tài nguyên đất đai và vai trò của bản đồ địa chính đối với công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Thái Nguyên. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài đối với hoạt động đào tạo học thuật cũng như thực tiễn sản xuất trắc địa địa chính.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về bản đồ địa chính:
- Khái niệm, vai trò, nội dung và các yếu tố cấu thành bản đồ địa chính (yếu tố điểm, đường, thửa đất, thửa phụ, lô đất, xứ đồng, thôn/xóm, địa giới hành chính, giao thông, thủy văn, công trình xây dựng).
- Cơ sở toán học bản đồ: Phép chiếu Gauss-Kruger, phép chiếu UTM, hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, quy chuẩn chia mảnh và đánh số tờ bản đồ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật thành lập lưới khống chế trắc địa: Yêu cầu kỹ thuật đối với lưới địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, cấp 2 và lưới đường chuyền kinh vĩ (chiều dài tuyến, sai số khép góc $f_\beta$, sai số khép tương đối $f_s/[S]$).
- Phương pháp đo toạ độ cực và nguyên lý tính toán toạ độ điểm chi tiết trên máy toàn đạc điện tử ($X_P = X_A + S \cdot \cos\alpha$; $Y_P = Y_A + S \cdot \sin\alpha$).
- Cấu tạo và nguyên lý xử lý số liệu của máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230.
- Ứng dụng hệ phần mềm MicroStation, Mapping Office (I/RAS B, I/RAS C, Geovec) và phần mềm tích hợp đo vẽ bản đồ địa chính FAMIS trong quản lý trị đo, tạo vùng topology, gán nhãn và biên tập bản đồ địa chính số.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác lập khung nội dung nghiên cứu chi tiết:
- Đối tượng nghiên cứu là thửa đất và thông tin thửa đất thuộc tờ bản đồ số 30, xã Yên Trạch, huyện Phú Lương.
- Thời gian tiến hành từ ngày 14/09/2017 đến ngày 15/12/2017 tại Công ty Cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long và địa bàn xã Yên Trạch.
- Quy trình thực hiện gồm 5 khối nội dung: Thu thập số liệu điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất; Thành lập lưới kinh vĩ (nội nghiệp, ngoại nghiệp); Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ trên phần mềm chuyên dụng; Đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn kỹ thuật.
- Chi tiết hóa các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, phương pháp đo đạc ngoại nghiệp và thuật toán xử lý dữ liệu bản đồ nội nghiệp.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và kết quả xử lý kỹ thuật của đề tài:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Yên Trạch:
- Vị trí địa lý: Xã vùng sâu phía Bắc huyện Phú Lương, cách trung tâm huyện 24 km. Phía Đông giáp xã Yên Ninh; phía Tây giáp các xã Phú Tiến, Phượng Tiến, Trung Hội (huyện Định Hóa); phía Nam giáp xã Yên Đổ; phía Bắc giáp xã Tân Dương (huyện Định Hóa).
- Địa hình đồi núi phức tạp, độ cao trung bình 300 m so với mực nước biển, phân hóa thành 4 tiểu vùng.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa: Mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 (lượng mưa 2000 – 2100 mm/năm); mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau (lượng mưa 24 – 25 mm/tháng).
- Thủy văn: 20 công trình thủy lợi (01 công trình xuống cấp), 21,69 km / 47,059 km kênh mương được kiên cố hóa (đạt 46,1%), diện tích tưới tiêu chủ động đạt 80%.
- Dân sinh: Toàn xã có 11 thôn, 1.687 hộ với 6.116 nhân khẩu; 3.789 người trong độ tuổi lao động.
- Hạ tầng giao thông: 8,3 km đường trục xã đã nhựa hóa; 13,35 km đường trục thôn (8,51 km đạt chuẩn = 63,74%); 47,86 km đường ngõ xóm (0,659 km đạt chuẩn = 1,37%); đường nội đồng 0/20,48 km đạt chuẩn.
2. Hiện trạng và tình hình quản lý sử dụng đất đai:
Số liệu thống kê quỹ đất xã Yên Trạch năm 2014 cho thấy tổng diện tích tự nhiên là 3.005,57 ha:
- Đất lâm nghiệp chiếm ưu thế lớn nhất với 1.722,79 ha (57,32%).
- Đất nông nghiệp chiếm 860,51 ha (28,63%).
- Đất phi nông nghiệp chiếm 242,31 ha (8,06%).
- Đất nuôi trồng thuỷ sản chiếm 138,58 ha (4,61%).
- Đất chưa sử dụng còn 41,37 ha (1,38%).
3. Công tác thành lập lưới đường chuyền kinh vĩ:
- Thu thập tài liệu: 116 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 thành lập năm 2007, bản đồ 299, bản đồ địa giới hành chính, số liệu tọa độ mốc địa chính huyện Phú Lương.
- Khảo sát và thiết kế mạng lưới: Khởi tính từ 5 điểm mốc địa chính gốc có sẵn trên địa bàn (gồm các điểm mang số hiệu:
8435, 8445, I299, PL01, PL02).
- Chôn mốc thực địa: Đã thiết kế và chôn mới 55 mốc kinh vĩ (từ
KV01 đến KV55), sử dụng cọc gỗ quy cách $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$ có đóng đinh tâm và sơn đỏ nhận biết.
- Đo ngắm GPS: Áp dụng công nghệ GPS một tần số theo đồ hình mạng tam giác khép kín; thời gian đo ngắm đồng thời trên mỗi ca đo (session) tối thiểu là 60 phút; bảo đảm các chỉ số kỹ thuật PDOP < 4.0, số lượng vệ tinh quan sát $\ge 5$, góc cao vệ tinh $> 15^\circ$.
- Tính toán bình sai nội nghiệp: Xử lý số liệu GPS, tính toán bình sai tọa độ và độ cao lưới kinh vĩ, bảo đảm sai số vị trí điểm và sai số tương đối cạnh nằm trong giới hạn quy phạm.
4. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ tờ số 30:
- Ngoại nghiệp: Sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230 đo chi tiết các điểm góc thửa, ranh giới sử dụng đất, địa vật giao thông, thủy hệ theo phương pháp tọa độ cực.
- Xử lý dữ liệu trút máy: Chuyển dữ liệu từ máy đo sang máy tính qua cổng giao tiếp bằng phần mềm Top2as và CVF để tạo file số liệu định dạng chuẩn.
- Biên tập bản đồ số trên MicroStation và FAMIS:
- Nhập số liệu trị đo, xử lý mã đường ranh giới và triển điểm chi tiết lên bản vẽ.
- Sửa chữa hình học không gian bằng công cụ
MRFClean và MRFFlag để xử lý triệt để các lỗi quá đỉnh, hở đỉnh, bắt nhầm điểm.
- Tạo cấu trúc vùng (Topology), tính toán tự động diện tích từng thửa đất.
- Đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính từ nhãn thửa đất (loại đất, chủ sử dụng, số hiệu thửa).
- Biên tập các lớp thông tin địa vật, tạo khung bản đồ tiêu chuẩn tỷ lệ 1:1000 tờ số 30, xuất dữ liệu in ấn và lưu trữ ở định dạng chuẩn
.dgn.
5. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp thực hiện:
- Thuận lợi: Được sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, tài liệu lưu trữ năm 2007 đầy đủ, trang thiết bị đo đạc đồng bộ.
- Khó khăn: Địa hình đồi núi chia cắt gây cản trở tầm ngắm khi đo toàn đạc; thời tiết mùa mưa làm lầy lội đường giao thông nội đồng; một số ranh giới thửa đất canh tác không rõ ràng.
- Giải pháp: Bố trí trạm đo linh hoạt, tăng cường đối soát thực địa cùng chủ sử dụng đất và cán bộ địa chính xã, tối ưu hóa quy trình lọc lỗi dữ liệu trên phần mềm FAMIS.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các kết quả kỹ thuật đạt được trong công tác chôn mốc, đo ngắm GPS, đo chi tiết toàn đạc và biên tập số tờ bản đồ địa chính số 30. Nêu các kiến nghị đối với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, UBND huyện Phú Lương và UBND xã Yên Trạch nhằm duy trì mốc khống chế, bảo đảm kinh phí cập nhật chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên.
Kết quả và đóng góp thực tiễn
Kết quả kỹ thuật và số liệu thực nghiệm
Khóa luận đã hoàn thành khối lượng công việc thực nghiệm đo đạc và biên tập bản đồ địa chính với các kết quả cụ thể:
- Tổng hợp hiện trạng quỹ đất xã Yên Trạch (năm 2014):
| STT |
Nhóm đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
3.005,57 |
100,00 |
| 1 |
Nhóm đất lâm nghiệp |
1.722,79 |
57,32 |
| 2 |
Nhóm đất nông nghiệp |
860,51 |
28,63 |
| 3 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
242,31 |
8,06 |
| 4 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
138,58 |
4,61 |
| 5 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
41,37 |
1,38 |
- Xây dựng hệ thống lưới khống chế đo vẽ:
- Khởi tính từ 5 điểm mốc địa chính cấp cao:
8435, 8445, I299, PL01, PL02.
- Thiết kế, chôn mốc và đo nối GPS thành công 55 điểm đường chuyền kinh vĩ mới (từ
KV01 đến KV55).
- Ca đo GPS đạt chuẩn kỹ thuật: Thời gian đo ngắm tối thiểu 60 phút/session, bảo đảm các điều kiện góc cao vệ tinh $> 15^\circ$, số vệ tinh $\ge 5$, PDOP < 4.0. Toàn bộ mạng lưới được bình sai đạt độ chính xác theo quy chuẩn trắc địa hiện hành.
- Thành lập sản phẩm bản đồ địa chính số:
- Hoàn thành đo vẽ chi tiết và biên tập chỉnh lý hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 30 tỷ lệ 1:1000 xã Yên Trạch dạng số trên nền phần mềm MicroStation và FAMIS.
- Toàn bộ các thửa đất trên tờ bản đồ số 30 được đóng vùng Topology khép kín, làm sạch lỗi hình học bằng
MRFClean/MRFFlag, tự động tính diện tích, đánh số thửa, gắn đầy đủ nhãn thuộc tính và tạo khung bản đồ địa chính theo đúng Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về mặt kỹ thuật: Kiến nghị tiếp tục chuẩn hóa quy trình kết hợp công nghệ định vị vệ tinh GPS trong xây dựng lưới khống chế với máy toàn đạc điện tử Topcon đo chi tiết và bộ công cụ FAMIS/MicroStation để chỉnh lý các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn toàn xã.
- Về quản lý cơ sở dữ liệu: Đề nghị UBND xã Yên Trạch và cơ quan chuyên môn huyện Phú Lương sớm đưa cơ sở dữ liệu bản đồ số tờ số 30 vào vận hành phục vụ công tác đăng ký đất đai, cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Về bảo vệ mốc giới: Cần bàn giao cụ thể mốc địa chính và mốc đường chuyền kinh vĩ cho UBND xã và các hộ dân có đất để quản lý, bảo vệ lâu dài, tránh mất mát phục vụ đo đạc bổ sung sau này.
Đóng góp của đề tài
Đề tài hoàn thiện quy trình công nghệ khép kín từ khâu khảo sát, thiết kế lưới khống chế GPS, đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230 đến biên tập bản đồ số bằng phần mềm FAMIS trên nền MicroStation cho khu vực miền núi có địa hình phức tạp. Kết quả tạo ra sản phẩm bản đồ địa chính tờ số 30 tỷ lệ 1:1000 chuẩn hóa, trực tiếp phục vụ dự án đo đạc tổng thể của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế trong văn bản:
- Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào một mảnh bản đồ đơn lẻ (tờ bản đồ số 30 tỷ lệ 1:1000), chưa phản ánh toàn diện khối lượng đo đạc của toàn bộ 116 tờ bản đồ trên địa bàn xã Yên Trạch.
- Điều kiện địa hình đồi núi chia cắt và hạ tầng đường giao thông nội đồng chưa kiên cố (0% đường nội đồng đạt chuẩn) gây nhiều khó khăn cho công tác đo ngắm thông hướng của máy toàn đạc điện tử ngoài thực địa.
- Thiết bị GPS sử dụng trong đo lưới khống chế là máy một tần số, đòi hỏi thời gian đo ngắm mỗi ca tương đối dài (tối thiểu 60 phút) để bảo đảm độ chính xác bình sai.
- Hướng phát triển tiếp theo:
- Nhân rộng quy trình công nghệ đo đạc và biên tập bản đồ số trên MicroStation và FAMIS cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Yên Trạch và các xã lân cận thuộc huyện Phú Lương.
- Ứng dụng công nghệ GPS/GNSS đa tần số và công nghệ đo động RTK để rút ngắn thời gian thành lập lưới khống chế và nâng cao năng suất đo vẽ chi tiết tại các khu vực đồi núi.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ: Cung cấp tài liệu thực hành chi tiết về quy trình thành lập bản đồ địa chính từ đo đạc ngoại nghiệp (GPS, máy toàn đạc Topcon) đến biên tập nội nghiệp (MicroStation, FAMIS, xử lý lỗi topology, phân mảnh bản đồ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT).
- Kỹ thuật viên và cán bộ địa chính cấp xã/huyện: Tham khảo các bước thiết kế lưới đường chuyền kinh vĩ, phương pháp giải quyết khó khăn khi đo đạc địa hình miền núi và quy trình số hóa, làm sạch cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Tờ bản đồ địa chính số 30 xã Yên Trạch được thành lập ở tỷ lệ bao nhiêu và kích thước quy chuẩn theo quy định như thế nào?
Tờ bản đồ địa chính số 30 xã Yên Trạch được thành lập ở tỷ lệ 1:1000. Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ giấy là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($500 \times 500\text{ m}$) và diện tích đo vẽ là 25 ha.
2. Mạng lưới đường chuyền kinh vĩ phục vụ đo vẽ chi tiết tại xã Yên Trạch được thiết lập dựa trên bao nhiêu điểm gốc và điểm mới?
Mạng lưới đường chuyền kinh vĩ tại xã Yên Trạch được thiết kế khởi tính dựa trên 5 điểm mốc địa chính cấp cao có sẵn trên địa bàn (các điểm số hiệu 8435, 8445, I299, PL01, PL02) và chôn mới 55 điểm đường chuyền kinh vĩ (từ KV01 đến KV55).
3. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Yên Trạch năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu thống kê năm 2014, xã Yên Trạch có tổng diện tích tự nhiên là 3.005,57 ha. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.722,79 ha (57,32%), tiếp theo là đất nông nghiệp 860,51 ha (28,63%), đất phi nông nghiệp 242,31 ha (8,06%), đất nuôi trồng thủy sản 138,58 ha (4,61%) và đất chưa sử dụng là 41,37 ha (1,38%).
4. Quy trình xử lý lỗi hình học và tạo cơ sở dữ liệu bản đồ trên phần mềm FAMIS được thực hiện qua các bước nào?
Sau khi trút số liệu trị đo từ máy Topcon qua phần mềm Top2as/CVF và triển điểm chi tiết lên MicroStation, quy trình trên FAMIS gồm: sửa chữa hình học, sử dụng công cụ MRFClean và MRFFlag để tìm và sửa lỗi bắt điểm/hở ranh giới thửa đất, tạo cấu trúc vùng Topology, tự động tính diện tích, đánh số thứ tự thửa đất, gán thông tin thuộc tính nhãn thửa và tạo khung bản đồ tiêu chuẩn.
5. Yêu cầu kỹ thuật khi đo ngắm GPS một tần số để thành lập lưới kinh vĩ trong khóa luận là gì?
Quy định đo ngắm GPS một tần số gồm: Thời gian đo ngắm đồng thời trên một ca đo (session) tối thiểu là 60 phút; khoảng cách giữa các điểm địa chính cơ sở không quá 10 km; ngưỡng góc cao vệ tinh $> 15^\circ$; số lượng vệ tinh quan sát $\ge 5$; chỉ số PDOP < 4.0; đo chiều cao anten 2 lần (trước và sau khi đo) chính xác đến 1 mm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Văn Phương đã hoàn thành việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230 kết hợp công nghệ định vị GPS và hệ phần mềm MicroStation, FAMIS để chỉnh lý, thành lập tờ bản đồ địa chính số 30 tỷ lệ 1:1000 xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về điều kiện tự nhiên, cơ cấu quỹ đất năm 2014, quy cách xây dựng lưới đường chuyền 55 điểm kinh vĩ và quy trình biên tập bản đồ số theo đúng Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả nghiên cứu trực tiếp đóng góp vào công tác quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương và là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho sinh viên, kỹ thuật viên chuyên ngành Địa chính - Quản lý đất đai.